1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken

8 182 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 45,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken . Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken . Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken . Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken Giáo án hóa học 11 bài 29 Anken .

Trang 1

Tuần 22 (Từ 21/1/2019 đến 26/1/2019)

Ngày soạn: 15/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 42

BÀI 29: ANKEN

A MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS biết được khái niệm anken, CTTQ dãy đồng đẳng anken, cách gọi tên các anken

HS nắm được các tính chất vật lý của anken

So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất của ankan và anken

2. Kỹ năng

Lập dãy đồng đẳng anken, viết các CTCT và gọi tên các anken

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

Nhắc lại tính chất chung của hidrocacbon no?

3. Dẫn vào bài mới

Thế nào là hidrocacbon no? Hidrocacbon no là những hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn Vậy những hidrocacbon trong phân tử ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi hay liên kết ba gọi là gì? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hidrocacbon

4. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hidrocacbon không no

GV: Nhắc lại khái niệm hidrocacbon

no?

GV đưa ra khái niệm hidrocacbon

không no

Chương 6: Hidrocacbon không no

Hidrocacbon không no là những hidrocacbon mà trong phân tử ngoài

Trang 2

các liên kết đơn còn có liên kết đôi hoặc liên kết ba

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm anken

GV lấy ví dụ C2H4

GV: đưa ra khái niệm anken

GV: Nhắc lại khái niệm đồng đẳng?

GV đưa ra hợp chất anken đầu tiên

CH2=CH2, từ khái niệm đồng đẳng,

yêu cầu HS lập dãy đồng đẳng của

anken

GV y/c HS từ dãy đồng đẳng vừa lập,

tìm CTTQ của anken?

Có mấy loại đồng phân cấu tạo?

GV y/c HS từ cấu tạo anken, suy luận

xem anken có các loại đồng phân cấu

tạo nào?

GV yêu cầu HS viết CTCT đồng phân

các ankan từ C2H4 đến C5H10

GV: So sánh số đồng phân của anken

với ankan tương ứng (cùng số C)? Vì

sao?

HS: anken có nhiều đồng phân hơn

Do anken có thêm đồng phân vị trí

liên kết bội

GV viết CTCT của but-2-en dưới

dạng cis và trans và y/c HS nhận xét,

HS nhận xét: hai đồng phân khác

nhau về vị trí không gian giữa nguyên

tử H và nhóm CH3

GV đưa ra kết luận

GV lấy ví dụ

CH3CH=C(CH3)CH2CH3 và y/c HS

viết các đồng phân hình học

Bài 29: Anken

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Dãy đồng đẳng của anken

- Anken (olefin) là các hidrocacbon

không no mạch hở trong phân tử chỉ có

1 liên kết đôi

C2H4, C3H6, C4H8, C5H10

- CTTQ: CnH2n (n ≥ 2)

2 Đồng phân

a) Đồng phân cấu tạo

Anken có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết bội

Từ C4 trở đi, có ít nhất 2 CTCT khác nhau Số C càng tăng, số đồng phân tăng

b) Đồng phân hình học (đồng phân lập thể)

Đồng phân hình học là đồng phân về vị trí không gian của các nhóm nguyên tử GV: điều kiện có đồng phân hình học:

- Có liên kết đôi

- Hai nhóm thế liên kết với cùng một cacbon của nối đôi phải khác nhau C(a,b) = C(c,d) => a ≠ b và c ≠ d Giả thiết: a > b và c > d:

- Nếu a, c cùng phía: đồng phân cis

Trang 3

Một số ớt anken cú tờn thụng thường:

Xuất phỏt từ tờn ankan: đuụi -an

-ilen

GV: cỏch gọi tờn cỏc anken tương tự

ankan, đổi đuụi –an thành –en

GV giới thiệu bảng 6.1 SGK: Cỏch

gọi tờn cỏc anken mạch thẳng cú nối

đụi đầu mạch từ C1 đến C10

GV làm vớ dụ với cỏc đồng phõn của

C4H8

GV y/c HS làm viết cỏc đồng phõn và

gọi tờn anken cú cụng thức C5H10

GV: lấy vớ dụ và yờu cầu HS gọi tờn

VD1 CH2=C(CH3)-CH2-CH2-CH3

VD2 CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3

- Nếu a, c khỏc phớa: đồng phõn trans

3 Danh phỏp

a) Tờn thụng thường

C2H4: etilen ; C3H6: propilen

C4H8 butilen

b) Tờn thay thế

* Gọi tờn cỏc anken mạch nhỏnh:

- Chọn mạch C dài nhất cú chứa liờn kết đụi làm mạch chớnh

- Đỏnh STT cỏc nguyờn tử C từ phớa gần liờn kết đụi hơn

- Trường hợp cú nhiều nhỏnh, gọi tờn mạch nhỏnh theo thứ tự vần chữ cỏi a,

b, c … Tờn gọi:

Số chỉ vị trớ nhỏnh-tờn mạch nhỏnh + tờn mạch chớnh-vị trớ nối đụi-en

1/ CH2=CH-CH2-CH3: but-1-en 2/ CH3-CH=CH-CH3: but-2-en 3/ CH2=C(CH3)-CH3: metylpropen

C5H10: 5 đồng phân 1/ CH2=CH-CH2-CH2-CH3: pent-1-en 2/ CH3-CH=CH-CH2-CH3: pent-2-en

3/ CH 2 =C(CH 3 )CH 2 CH 3 : 2-metylbut-1-en 4/ CH 3 C(CH 3 )=CHCH 3 : 2-metylbut-2-en

5/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2: 3-metylbut-1-en

VD1: 2-metyl pent-1-en VD2: 2-metyl pent-2-en

Hoạt động 3: Tỡm hiểu tớnh chất vật lớ của anken

GV: tớnh chất vật lý của anken tương

tự ankan

II Tớnh chất vật lý

C1 – C4: khớ; C5 trở lờn: lỏng hoặc rắn

- t0nc, t0s, khối lượng riờng tăng theo số C

- hầu hết anken nhẹ hơn nước và khụng

tan trong nước

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV nhấn mạnh lại cỏc kiến thức:

- CTCT, cỏch gọi tờn cỏc anken

- So sỏnh CTCT, cỏch gọi tờn của ankan với anken

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT 1,2 SGK

6 Rỳt kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Trang 5

Tuần 23 (Từ 28/1/2019 đến 2/2/2019)

Ngày soạn: 23/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 43

ANKEN (tiếp)

A MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS nắm được các tính chất hoá học, phương pháp điều chế và ứng dụng của anken

So sánh sự giống và khác nhau về tính chất của ankan và anken

2. Kỹ năng

Viết các phương trình phản ứng của anken

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

Viết tất các các đồng phân (cấu tạo và hình học) của C5H10

1/ CH2=CH-CH2-CH2-CH3

2/ CH3-CH=CH-CH2-CH3 (cis, trans) 3/ CH2=C(CH3)-CH2-CH3

4/ CH3-C(CH3)=CH-CH3 (cis, trans) 5/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2

GV nhận xét, cho điểm

3. Dẫn vào bài mới

Thế nào là anken? Đặc điểm cấu tạo? Liên kết đôi ảnh hưởng như nào đến tính chất hóa học của anken?

4. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của anken

III Tính chất hóa học

Trang 6

GV y/c HS nhận xét về đặc điểm cấu

tạo phân tử anken, từ đó có thể rút ra

tính chất hoá học gì của anken?

GV: tính chất đặc trưng của anken là

dễ dàng tham gia phản ứng cộng tạo

thành hợp chất no tương ứng

GV y/c HS viết phản ứng ví dụ

GV y/cHS nhận xét về sản phẩm tạo

thành, từ đó rút ra tổng quát

GV làm thí nghiệm: dẫn khí etilen từ

từ đi vào dd nước brom (màu vàng)

HS quan sát hiện tượng: màu của dd

nhạt dần

GV: y/c viết pthh?

GV: liên kết pi kém bền bị đứt ra và

mỗi nguyên tử Br gắn vào một nguyên

tử C Các anken đều có phản ứng

cộng này

GV bổ sung: phản ứng trên dùng để

phân biệt anken với ankan

GV: anken tham gia phản ứng cộng

với nước, hidro halogenua, axit

mạnh

GV y/c HS lấy ví dụ phản ứng giữa

C2H4 với H2O, HBr

GV đưa ra ví dụ: C3H6 + HBr → ?

GV: 2-brom propan là sản phẩm chính

=> nguyên tử Br dễ cộng vào nguyên

tử cacbon nào?

HS: nguyên tử cacbon bậc cao hơn

GV đưa ra quy tắc cộng:

GV: các anken còn tham gia các phản

ứng cộng hợp liên tiếp với nhau tạo

Do phân tử ankan có liên kết đôi, gồm 1 liên kết xichma và một liên kết pi kém bền nên anken tham gia phản ứng cộng

1 Phản ứng cộng

a) Cộng hidro

C2H4 + H2   →Ni,t0

C2H6

anken + H2 → ankan tương ứng

b) Cộng halogen

CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br 1,2-diclometan

c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br )

CH2=CH2 + H-OH → CH3-CH2OH

CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2Br

CH3-CH=CH2+ HBr → CH3-CHBr-CH3

→ CH3-CH2-CH2Br

* Quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop: trong

phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử X (phần mang điện âm) u tiªn cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn

2 Phản ứng trùng hợp

Trang 7

thành những phân tử có mạch rất dài

và phân tử khối lớn

GV lấy ví dụ phản ứng trùng hợp của

CH2=CH2

GV: điều kiện phản ứng: t0, p, xt;

GV/ yc HS nêu khái niệm phản ứng

trùng hợp

GV: tên sản phẩm được ghép từ poli

với tên monome tương ứng

GV y/c HS viết phản ứng trùng hợp

của propen CH2=CHCl và gọi tên sản

phẩm

GV y/c HS viết phản ứng trùng hợp

của Vinyl clorua CH2=CHCl và gọi

tên sản phẩm

GV y/c HS viết phản ứng dạng tổng

quát và nhận xét tỉ lệ số mol CO2 và

H2O sau pứ

GV làm thí nghiệm: sục khí etilen vào

dd KMnO4 (màu tím)

HS quan sát hiện tượng: màu của dd

nhạt dần và có kết tủa nâu đen

=> chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy

ra

GV viết phản ứng:

GV: Các anken khác cũng làm mất

màu dd KMnO4 => phản ứng dùng để

phân biệt anken với ankan

Tương tự etilen, GV y/c HS viết phản

ứng của propilen với dung dịch

KMnO4

nCH2=CH2   →t ,0 xt

-(CH2-CH2)-n

etilen polietilen (PE)

Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn

CH2=CH2 : monome -(CH2-CH2)-n : polime -CH2-CH2- : mắt xích

n : hệ số trùng hợp

nCH2=CH-CH3   →t ,0 xt

-(CH2-CH(CH3))-n

propilen polipropilen (PP) nCH2=CHCl t , → 0 xt

-(CH2-CHCl)-n

Vinyl clorua polivinylclorua (PVC)

3 Phản ứng oxi hoá

* Phản ứng oxi hoá hoàn toàn (phản ứng cháy)

HS: CnH2n + 2

3n

O2→ nCO2 + nH2O nhận xét: nCO2 = nH2O

* Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 →

3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2↓ + 2KOH

3CH2=CH-CH3 + 4H2O + 2KMnO4 →

3HO-CH2-CH(OH)-CH3 + 2MnO2↓ + 2KOH

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của anken

Đ/c etilen từ ancol etylic:

GV y/c HS quan sát Hình 6.3 GSK

mô tả thí nghiệm điều chế etilen trong

PTN và nhận xét điều kiện phản ứng

và nêu cách thu khí etilen

- đá bọt để tạo khí, trộn lẫn hỗn hợp

C2H5OH và H2SO4 đặc

- etilen không tan trong nước nên

được thu bằng cách cho khí qua H2O

SO3 sinh ra từ H2SO4 đặc bị giữ lại

trong nước

GV: Các anken đơn giản khác điều

chế tương tự

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu

các ứng dụng của anken

IV Điều chế

1 Trong phòng thí nghiệm

Tách nước từ ancol:

VD:

CH3CH2OH  H SOđ  0C

4

2 , 17 0

CH2=CH2 +

H2O Ancol  H SOđ  0C

4

2 , 17 0

anken + H2O

2 Trong công nghiệp

Tách hidro từ ankan

CnH2n+2   →t ,0 xt

CnH2n + H2

V Ứng dụng

Làm chất dẻo, keo dán, axit hữu cơ, dung môi, nguyên liệu cho công nghiệp hoá học

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV nhấn mạnh lại các kiến thức:

- Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng cộng, ngoài ra anken tham gia các phản ứng trùng hợp, phản ứng cháy, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn (làm mất màu dd KMnO4)

* Hướng dẫn về nhà

- Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 28/01/2019, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w