Giáo án hóa học 11 bài 5 Luyện tập axit bazơ muối Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li . Giáo án hóa học 11 bài 5 Luyện tập axit bazơ muối Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Trang 1Tuần 4 (Từ 17/9/2018 đến 22/9/2018)
Ngày soạn: 13/9/2018
Ngày bắt đầu dạy: /…./2018
Tiết 8
BÀI 5: LUYỆN TẬP: AXIT – BAZƠ – MUỐI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nhớ lại các khái niệm axit, bazơ, muối
- HS nêu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
2 Kỹ năng
- HS viết được phương trình ion thu gọn của phản ứng
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận
B CHUẨN BỊ
GV: giáo án
HS: Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp học
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3. Dẫn vào bài mới
Nhắc lại khái niệm axit, bazơ, muối theo thuyết Areniut? Viết các phương trình điện li
Luyện tập về các loại môi trường và pH của mỗi loại môi trường? Giải toán về pH
4. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Khái niệm axit, bazơ, muối theo
Areniut?
I – Kiến thức
- Axit là chất khi tan trong nước phân li
ra ion H+
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân
li ra ion OH
Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ
- Muối là chất khi tan trong nước phân
li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và
Trang 2Khái niệm tích số ion của nước? pH?
Mối quan hệ giữa pH và môi trường?
Điều kiện xảy ra phản ứng troa đổi
ion trong dung dịch các chất điện li là
gì?
Phương trình ion thu gọn cho biết
điều gì?
anion gốc axit Tích số ion của nước:
KH2O = [H+].[OH-] = 10-14 [H+] = 10-pH (pH = -lg[H+]) Môi trường axit pH < 7 Môi trường trung tính pH = 7 Môi trường kiềm pH > 7
• Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra khi có
ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất khí
- Tạo thành chất điện li yếu Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất phản ứng trong dung dịch chất điện li
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập trong SGK : Bài 1, 2, 3, 4 Tr
22, bài 5, 6, 7 trang 23
Bài 1: Viết phương trình điện li các
chất:
Bài 2: Một dung dịch có [H+] =
0,010M Tính pH và [OH-]
Bài 3: Một dung dịch có pH = 9 Tính
[H+] và [OH-]
Luyện tập
Bài 1:
1/ K2S → 2K+ + S 2-2/ Na2HPO4→ 2Na+ + HPO4 HPO42- H+ + PO4
3-3/ NaH2PO4→ Na+ + H2PO4
H2PO4- H+ + HPO4 HPO42- H+ + PO4 3-4/ Pb(OH)2 2H+ + PbO2 Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH -5/ HBrO H+ + BrO -6/ HF H+ + F -7/ HClO4→ H+ + ClO4
-Bài 2:
[H+] = 0,01M = 10-2M => pH = 2
=> [OH-] = 2
14
10
10
−
−
= 10-12M Dung dịch có môi trường axit, quỳ tím chuyển màu đỏ
Bài 3:
pH = 9 => [H+] = 10-9M
=> [OH-] = 9
14
10
10
−
−
= 10-6M Dung dịch có môi trường bazơ,
Trang 3Bài 4: Viết các phương trình phân tử
và ion rút gọn của các phản ứng (nếu
có xảy ra trong dung dịch giữa các
cặp chất
GV gọi 2 HS lên bảng
HS1 làm từ phần a - d
HS1 làm từ phần e - i
HS trả lời bài tập 5 và 6 SGK
phenolphtalein chuyển màu hồng
a/ Na 2 CO 3 +Ca(NO 3 ) 2→ CaCO 3↓ +2NaNO 3
CO32- + Ca2+→ CaCO3↓
b)FeSO 4 +2NaOH loãng→ Fe(OH) 2↓ +Na 2 SO 4
Fe2+ + 2OH-→ Fe(OH)2↓
c) NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
d) NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
e) K 2 CO 3 + NaCl → không phản ứng g) Pb(OH) 2(r) +2HNO 3 → Pb(NO 3 ) 2 + 2H 2 O
Pb(OH)2 (r) + 2H+ → Pb2+ + 2H2O
h) Pb(OH) 2 (r) + NaOH → Na 2 PbO 2 + 2H 2 O
Pb(OH)2 (r) + OH- → PbO22- + 2H2O
i) CuSO 4 + Na 2 S → CuS ↓ + Na 2 SO 4
Cu2++ S2- → CuS↓
Bài 5: C Bài 6: B
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
• Củng cố
Y/c HS ghi nhớ khái niệm phản ứng trao đổi ion và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
HS làm bài 5 SGK trang 29
• Hướng dẫn về nhà
Bài tập về nhà: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng( nếu có) xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a) MgSO4 + NaNO3 ; b) Pb(NO3)2 + H2S ;
c) Pb (OH)2 + NaOH ; d) Na2SO3 + H2O
e) Cu(NO3)2 + H2O ; g) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ;
h) Na2SO3 + HCl ;
i) Ca(HCO3)2 + HCl
Hướng dẫn
a) MgSO4 + NaNO3→ không phản ứng
b) Pb(NO3)2 + H2S → PbS↓ + 2HNO3
Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+
c) Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O
Pb(OH)2 + 2OH- → PbO22- + 2H2O
d) Na2SO3 + H2O → không phản ứng
Trang 4e) Cu(NO3)2 + H2O → không phản ứng
g) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
Ca2+ + HCO3- + OH- → CaCO3 + H2O
h) Na2SO3 + 2HCl→ 2NaCl + SO2↑ + H2O
i) SO32- + 2H+→ SO2↑ + H2O
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
HCO3-+ H+ → CO2↑ + H2O
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy