Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.. Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đ
Trang 1ANKEN (olefin)
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được :
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken
Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng
Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất
Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)
Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể
Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken
Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể
B Trọng tâm:
Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken
Tính chất hoá học của anken
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV DÀN Ý GHI BẢNG
I ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP
Hoạt động 1
GV: viết một số CTCT của HC no
và không no Yc hs xác định HC no
CH3 – CH2 – CH3
CH3 – CH2 – CH(CH3)2
CH2 = CH2
GV: giới thiệu Hc không no là HC
có chứa lk tìm hiểu HC không no
chứa 1 lk tương ứng 1 lk C=C
GV: yc hs lập dãy đồng đẳng của
etilen Từ đó viết CTCT của một số
anken đầu dãy đồng đẳng, cho biết đặc
điểm cấu tạo
- mạch hở
- có 1 lk đôi trong phân tử
GV: yc hs định nghĩa anken
GV: lưu ý CT chung của anken giống
cicloankan (n3)
1 Dãy đồng đẳng anken
- C2H4 và C3H6, C4H8, C5H10,…lập thành dãy đồng đẳng anken
- Anken là những hidrocacbon mạch hở
có chứa 1 liên kết đôi (C=C)
- CT chung: CnH2n (n2)
2 Đồng phân: Từ 4C trở lên anken có
đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo
- Đồng phân mạch C
- Đồng phân vị trí liên kết đôi VD: CH2 = CH – CH2 – CH3 but-1-en CH2 = C – CH3 2-metylpropen CH3
CH3 – CH = CH – CH3 but-2-en
CH2
CH2 CH2
CH2 CH2
CH2 CH2
Trang 3Hoạt động 2:
GV: đặt vấn đề anken từ mấy C trở lên
có đồng phân? Yc hs viết đồng phân
của C4H8
C = C – C – C (1)
C = C – C (2)
C
C – C = C – C (3)
GV: y/c hs nhận xét về sự khác nhau
giữa (1) và (2); (1) và (3)
GV: (1) và (2) là đồng phân về mạch
C (mạch không nhánh, mạch có nhánh)
(1) và (3) là đồng phân về vị trí
liên kết đôi
GV: sử dụng mô hình phân tử
buten-2 và cho hs thấy do có liên kết đôi
C=C trong phân tử nên liên kết C – C
không thể quay tự do quanh trục liên
kết (như TH ankan) Do đó anken còn
có 1 loại đồng phân nữa
GV; y/c hs phân biệt thế nào là đồng
phân cis, đồng phân trans?
GV: gợi ý cho hs dễ nhớ
cis cùng
trans trái
GV: y/c hs cho biết đồng phân (1) và
đồng phân (2) có đồng phân hình học
không?
Điều kiện nào mới có đồng phân
b) Đồng phân hình học
- Đp cis: mạch chính nằm cùng phía nối đôi
- Đp trans: mạch chính nằm khác phía nối đôi
3 Danh pháp
a) Tên thông thường
Tên ANKEN = tên ankan tương ứng(-AN) + ILEN
VD: C2H4 etilen C3H6 propilen
b) Tên thay thế
Mạch không nhánh
Mạch có nhánh
- Chọn mạch C dài nhất chứa nối đôi làm mạch chính
- Đánh số mạch chính từ đầu gần nối đôi (sau đó đến nhánh)
H
C = C
H
CH3
H3C
H
C = C
CH3 H
H3C cis-but-2-en trans-but-2-en
Tên ANKEN = tên ankan tương ứng + số chỉ nối
đôi + EN
Tên ANKEN = số chỉ vị trí nhánh + tên mạch nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối đôi + EN
Trang 4hình học
GV củng cố: Vậy anken có mấy loại
đồng phân?
GV: C4H10 có mấy đồng phân 2đp
C4H8 có mấy đồng phân 4 đp
GV kết luận: Khi cùng số nguyên tử
C thì anken có nhiều đồng phân hơn
ankan (về đồng phân vị trí liên kết đôi
và đồng phân hình học)
Hoạt động 3:
GV: hướng dẫn hs gọi tên
GV: cho hs gọi tên các đồng phân
của C4H8
VD:
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CH3 CH CH2 CH= CH2
CH3
4
4-metylpent-1-en
CH3 CH CH3
CH
CH2
3-metylbut-1-en
Trang 5GV: cho hs đọc SGK và cho biết tính
chất vật lý của anken
C5 trở lên là chất lỏng hoặc rắn
- M phân tử tăng Tos, Tonc, d tăng
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 1
GV: y/c hs nhắc lại đặc điểm cấu tạo của
phân tử anken
GV kết luận: trong phản ứng hóa học
liên kết dễ bị đứt ra và liên kết với các
nguyên tử khác
Anken không no cộng no
GV: nêu các pư đặc trưng của anken
- pư cộng
- pư trùng hợp
- pư oxi hóa
GV: dùng mô hình phân tử cho hs thấy
sự bẻ gãy liên kết và cộng H2 vào phân
tử etilen
GV: gọi hs viết pư cộng của C3H6 với H2
GV: yc hs viết ptpư tổng quát
GV: tiến hành thí nghiệm điều chế C2H4
và thực hiện pư cộng với dd Brom
HS: Trong phân tử anken có 1 nối đôi gồm 1 liên kết bền vững và 1 liên kết kém bền
1 Phản ứng cộng a) Cộng H 2 (Ni/t o )
CH2CH2 + H – H CH3 – CH3 Etilen etan CH2CH-CH3 + H2 CH3 – CH2-CH3 propen propan PTTQ: CnH2n + H2 CnH2n+2
b) Cộng halogen
CH2CH2 + Br – Br CH2 – CH2
Nâu đỏ
Ni/ t 0
Ni/ t 0
Ni/ t 0
Trang 6GV: y/c hs nhận xét hiện tượng mất
màu dd brom
GV: lưu ý hs điều kiện pư cộng với dd
brom (khác với ankan)
GV: yc hs viết pư C3H6 + Br2
Hoạt động 2:
GV: giới thiệu anken đối xứng và anken
không đối xứng
GV: gọi hs viết sản phẩm cộng của C2H4
với HOH, HBr
Yc hs nhận xét: cộng HX vào anken đối
xứng tạo ra bao nhiêu sản phẩm
GV: cho hs viết các sản phẩm khi cho
C3H6 tác dụng với HCl Từ đó để biết
được sp chính, sp phụ phải theo quy tắc
Mac-cop-nhi-cop
GV: y/c hs đọc quy tắc Maccopnhi-cop
và giải thích cho hs
GV: cho hs xác định sản phẩm chính và
gọi tên các sản phẩm (lưu ý tên thường)
GV: cho hs vận dụng quy tắc xác định sản
phẩm chính phụ khi cho
2-metylpropen tác dụng với HBr
1,2-dibrometan
pư dùng nhận biết anken CH2CH – CH3 + Br2 dd CH2 – CH2 – CH3
c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br,…)
Anken đối xứng 1 sản phẩm
CH2=CH2 + H OH CH3 –CH2 –
OH Ancol etylic CH2=CH2 + H – Br CH3 –CH2 –
Br Brometan
Anken không đối xứng hỗn hợp
2 sản phẩm
Quy tắc Markownikov: Khi cộng
HX vào anken không đối xứng:
- Phần mang điện dương (nguyên tử
H) cộng vào nguyên tử C nối đôi bậc thấp (có nhiều H hơn)
- Phần mang điện âm cộng vào
nguyên tử C nối đôi bậc cao (có ít H hơn)
2 Phản ứng trùng hợp
- là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều
CH3 CH=CH2 + HBr
CH3 CH CH3 Br 2-brompropan (spc)
CH3 CH2 CH2Br 1-brompropan (spp)
Trang 7Hoạt động 3:
GV giới thiệu: các anken còn có thể tham
gia phản ứng cộng hợp liên tiếp nhau tạo
thành những phân tử có mạch dài, phân tử
khối rất lớn, gọi là phản ứng trùng hợp
Yc hs định nghĩa phản ứng trùng hợp
Cho biết điều kiện của phản ứng trùng
hợp có nối đôi, xúc tác, nhiệt độ, áp suất
thích hợp
Hoạt động 4
GV: biểu diễn thí nghiệm dẫn khí etilen đi
qua dd thuốc tím Yc hs quan sát hiện
tượng và nhận xét
phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (polime)
VD: nCH2=CH2 (-CH2 – CH2
- )n Etilen polietilen (PE) Monome polime -CH2 – CH2 - :mắc xích
n: hệ số trùng hợp
nCH2CH (- CH2 – CH- )
propilen polipropilen (PP)
3 Phản ứng oxi hóa
Pư oxi hóa không hoàn toàn
3CH2CH2 + 2KMnO4 + 4H2O Kali permanganat 3CH2 – CH2 + 2MnO2 + 2KOH đen etilen glicol
Pư làm mất màu thuốc tím
dùng nhận biết anken
Pư oxi hóa hoàn toàn (pư cháy)
xt,t 0 ,p
CH 3
xt,t 0 ,p
CH3
Trang 8GV: yc hs viết pư cháy Nhận xét về số
mol CO2 và H2O
3 2
n
Hoạt động 5
GV: yc hs quan sát hình 6.3 và cho biết pp
điều chế etilen trong PTN, và cách thu khí
etilen
GV: cho hs đọc SGK và cho biết ứng
dụng của anken
1 Điều chế a) Trong PTN
CH3CH2 OH CH2CH2 + H2O
ancol etylic
b) Trong công nghiệp
CnH2n+2 CnH2n + H2 VD: C3H6 C3H6 + H2
2 Ứng dụng: (SGK)
1 Củng cố:
- Đặc điểm cấu tạo của anken
- Nếu còn thời gian, cho hs viết đồng phân của anken C5H10 và gọi tên
2 Dặn dò:
- Bài tập 1,2 SGK
xt,p
t 0
Ni
t 0
H 2 SO 4 đđ
170 0