1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 bài 29: Anken

4 195 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 380,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau.. Đặt nhánh vào các vị trí khác nhau trong mạch.. Sau đó ứng với mỗi mạch cacbon lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau trên mạch chính..

Trang 1

I ĐỒNG ĐẲNG

- C2H4 và các đồng đẳng của nó tạo thành dãy đồng đẳng, gọi chung là anken hay olefin

- Anken là các hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết đôi C = C

- Các anken có công thức chung là CnH2n (n  2)

II ĐỒNG PHÂN

a Đồng phân cấu tạo

- Các anken C2, C3 không có đồng phân

- Từ C4 trở đi có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi

● Cách viết đồng phân của anken :

Bước 1: - Viết mạch cacbon không nhánh Đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau

Bước 2: - Viết đồng phân mạch cacbon phân nhánh :

+ Bẻ 1 cacbon làm nhánh Đặt nhánh vào các vị trí khác nhau trong mạch Sau đó ứng với mỗi mạch cacbon lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau trên mạch chính

+ Khi bẻ 1 cacbon không còn đồng phân thì bẻ đến 2 cacbon, 2 cacbon có thể cùng liên kết với 1C hoặc 2C khác nhau Lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau

+ Lần lượt bẻ tiếp các cacbon khác cho đến khi không bẻ được nữa thì dừng

b Đồng phân hình học

- Là đồng phân về vị trí không gian của anken

- Gồm 2 loại: Đồng phân cis (các nhóm thế có khối lượng lớn ở cùng phía) và trans (các nhóm

thế có khối lượng lớn ở khác phía)

● Điều kiện để có đồng phân hình học :

- Đồng phân hình học (cis - trans) : Cho anken có CTCT: abC=Ccd

+ Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là: a ≠ b và c ≠ d

- Ví dụ : But – 2 – en có 2 đồng phân hình học là cis–but–2–en và trans–but–2–en :

III DANH PHÁP

1

a c

C = C

b d

Trang 2

1 Tên thông thường

- Một số ít anken có tên thông thường

Tên thông thường = Tên ankan tương ứng, thay đuôi “an” = “ ilen”

2 Tên các nhóm ankenyl

- Khi phân tử anken bị mất đi 1 nguyên tử H thì tạo thành gốc ankenyl

- Tên của gốc ankenyl được đọc tương tự như tên anken nhưng thêm đuôi “yl”

Ví dụ: CH2 = CH2  - H CH2 = CH –

Eten Vinyl

(Etenyl)

CH2 = CH2–CH3  - H CH2 = CH–CH2 – Propen anlyl

(prop–2 –en–1–yl )

3 Tên thay thế của anken

Tên anken = Số chỉ vị trí nhánh – Tên nhánh + Tên mạch chính – vị trí liên kết đôi – en

- Mạch chính là mạch có chứa liên kết C = C và dài nhất, có nhiều nhánh nhất

- Để xác định vị trí nhánh phải đánh số cacbon trên mạch chính

+ Đánh số C trên mạch chính từ phía C đầu mạch gần liên kết C = C hơn

+ Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì phải nêu đầy đủ vị trí của các nhánh và phải thêm các tiền tố đi (2), tri (3), tetra (4) trước tên nhánh

+ Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì tên nhánh được đọc theo thứ tự chữ vần chữ cái

- Ví dụ: C H - C H = C H - C H4 3 3 2 1 3 (C4H8) But–2–en

C H = C(CH ) - C H1 2 2 3 3 3 (C4H8) 2–Metylprop–1–en

Lưu ý: Giữa số và số có dấu phẩy, giữa số và chữ có dấu gạch “ – ”

IV TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Trạng thái :

+ Anken từ C2  C4 ở trạng thái khí

+ An ken từ C 5 trở lên ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

- Màu : Các anken không có màu

- Nhiệt độ nóng chảy, sôi :

+ Không khác nhiều so với ankan tương ứng nhưng nhỏ hơn so với xicloankan có cùng số nguyên tử C

+ Các anken có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử

+ Đồng phân cis- anken có o

nc

t thấp hơn nhưng có o

s

t cao hơn so với đồng phân trans

+ Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì o

nc

t càng cao còn o

s

t càng thấp và ngược lại

- Độ tan: Các anken đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

V TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Nhận xét chung :

2

Trang 3

- Do trong phân tử anken có liên kết C = C gồm 1 liên kết và 1 liên kết , trong đó liên kết

kém bền hơn nên dễ bị phân cắt hơn trong các phản ứng hóa học Vì vậy anken dễ dàng tham gia các phản ứng cộng vào liên kết C=C tạo thành hợp chất no tương ứng.

1 Phản ứng cộng

a Cộng hiđro tạo ankan

CnH2n + H2

0

t , Ni

   CnH2n+2

b Cộng halogen X 2 (Cl 2 , Br 2 )

CnH2n + X2  CnH2nX2

Ví dụ : CH2 = CH2 + Br2 (dd)  CH2Br–CH2Br

(màu nâu đỏ) (không màu)

● Do anken làm mất màu dung dịch Brom nên người ta dùng dung dịch Brom làm thuốc thử để nhận biết ra anken.

c Cộng axit HX (HCl, HBr, HOH)

CnH2n + HX  CnH2n+1X

CnH2n + HOH  CnH2n+1OH

Ví dụ : CH2=CH2 + HOH t ,H o +

   CH3–CH2OH

CH2=CH2 + HBr  CH3–CH2Br

- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm

● Quy tắc Maccopnhicop : Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang

điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).

2 Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng trùng hợp là phản ứng cộng hợp nhiều phân tử nhỏ có cấu tạo tương tự nhau (gọi là monome) thành 1 phân tử lớn (gọi là polime)

nA t , p, xt o

   A n

- n gọi là hệ số trùng hợp

- Phần trong ngoặc gọi là mắt xích của polime

Vi dụ : nCH2=CH2 t , xt o

   ( CH2-CH2 )n

Etilen Polietilen (P.E)

nCH2 = CH – CH3

o

t , p, xt

   CH – CH2

CH3 n

3 Phản ứng oxi hóa

a Phản ứng cháy

CnH2n + 3n

2 O2 t o

  nCO2 + nH2O

- Trong phản ứng cháy luôn có : nCO2 nH O2

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

- Dẫn khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 (màu tím) thấy dung dịch mất màu tím:

3

CH3–CH=CH2 + HBr

CH3–CH2–CH2Br(spp) 1–brompropan

CH3–CHBr–CH3(spc) 2–brompropan

Trang 4

3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O  3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH 3CnH2n + 2KMnO4 +4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

VI ĐIỀU CHẾ

1 Đề hiđro hóa ankan

CnH2n+2

o

t ,xt

   CnH2n + H2

2 Phương pháp cracking

CnH2n+2     Ccrackinh aH2a+2 + CbH2b

3 Từ ankin (là hợp chất có nối ba C ≡ C), ankađien (có 2 nối đôi)

CnH2n-2 + H2 t , Pd o

   CnH2n

4 Từ dẫn xuất halogen

CnH2nX + KOH   ancol CnH2n + KX + H2O

5 Từ dẫn xuất đihalogen

CnH2nX2 + Zn

o

t

  CnH2n + ZnX2

6 Tách nước của rượu no đơn chức (thường dùng)

    CnH2n + H2O

4

Ngày đăng: 24/09/2018, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w