Giáo án hóa học 11 bài 1 Sự điện li . Giáo án hóa học 11 bài 1 Sự điện li Giáo án hóa học 11 bài 1 Sự điện li Giáo án hóa học 11 bài 1 Sự điện li . Giáo án hóa học 11 bài 1 Sự điện li . Giáo án hóa học 11 bài 1 Sự điện li
Trang 1Tuần 2 (Từ 3/9/2018 đến 8/9/2018)
Ngày soạn: 30/8/2018
Ngày bắt đầu dạy: / /2018
Tiết 3
BÀI 1: SỰ ĐIỆN LI
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được định nghĩa chất điện li, xác định các chất điện li
- HS phân loại được chất điện li mạnh và chất điện li yếu
- HS giải thích được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch các chất điện
li và cơ chế quá trình điện li
2 Kỹ năng
- HS viết được phương trình điện li các chất điện li mạnh và chất điện li yếu
- HS giải các bài tập xác định nồng độ ion trong dung dịch các chất điện li
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
Bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
Các dung dịch: NaCl, NaOH, HCl, C2H5OH, CH3COOH
2 Học sinh
Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Dẫn vào bài mới
Một số dung dịch có khả năng dẫn điện, một số dung dịch không dẫn được điện Vậy nguyên nhân vì sao một dung dịch có khả năng dẫn điện, các dung dịch nào có khả năng dẫn điện?
4. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng điện li
GV giới thiệu về thí nghiệm
I Hiện tượng điện li
1.Thí nghiệm
Trang 2Cốc 1: nước cất
Cốc 2: dung dịch NaCl
Cốc 3: dung dịch nước đường
saccarozơ
HS từ hiện tượng thí nghiệm nêu nhận
xét
Cốc 1: đèn không sáng
Cốc 2: đèn sáng
Cốc 3: đèn không sáng
=> cốc 1,3 không dẫn điện, cốc 2 dẫn
điện
GV: nếu làm tương tự với các cốc:
cốc (1) đựng NaCl rắn, khan, cốc (2)
đựng NaOH rắn khan; cốc (3) đựng
ancol etylic; cốc (4) đựng dung dịch
HCl và cốc (5) đựng dung dịch NaOH
thì thấy rằng các cốc 1,2,3 cũng
không dẫn điện, cốc 4, 5 đèn sáng =>
dẫn điện
HS nêu kết luận?
GV: dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9,
nhắc lại khi nào có dòng điện?
GV: các dung dịch axit, bazơ, muối
lại dẫn được điện => rút ra điều gì?
GV hướng dẫn HS viết các phương
trình điện li của NaCl, HCl, NaOH
GV y/c HS đọc SGK và nêu khái
niệm về chất điện li sự điện li
KL: NaCl, NaOH rắn khan, nước cất, dung dịch đường, ancol etylic không dẫn điện, các dung dịch muối, axit, bazơ có dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối
HS: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron
HS: Các axit, bazơ và muối khi hoà tan vào nước sẽ tạo ra các ion
Các phương trình điện li:
NaCl Na+ + Cl – HCl H+ + Cl – NaOH Na+ + OH – Quá trình phân li các chất trong nước gọi là sự điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li
=> Vậy axit, bazơ, muối là những chất điện li
Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li
GV nêu thí nghiệm: tiến hành thí
nghiệm như trước với 2 dung dịch
HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M
Hiện tượng: bóng đèn ở cốc đựng
dung dịch HCl sáng hơn so với bóng
II Phân loại các chất điện li
1 Thí nghiệm
Trang 3đèn ở cốc đựng dung dịch CH3COOH.
Chứng tỏ điều gì?
GV: dựa vào mức độ phân li ra ion,
người ta chia ra chất điện li mạnh và
chất điện li yếu
GV đưa ra khái niệm chất điện li
mạnh
HS lấy ví dụ?
GV bổ sung: trong phương trình điện
của chất điện li mạnh, người ta dùng 1
mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li
VD: Viết quá trình điện li của axit
mạnh H2SO4?
VD: tính nồng độ các ion có trong
dung dịch H2SO4 0,1M
GV: Thế nào là chất điện li yếu? lấy
ví dụ?
GV bổ sung: trong phương trình điện
của chất điện li yếu, người ta dùng
mũi tên 2 chiều chỉ quá trình điện li
xảy ra cả 2 chiều
VD: Viết quá trình điện li của axit yếu
CH3COOH?
GV: sự phân li của chất điện li yếu là
quá trình thuận nghịch, khi nào tốc độ
phân li bằng tốc độ kết hợp thì cân
bằng điện li đượcthiết lập Khi đó,
nồng độ chất phân tử và các ion
không thay đổi
Cân bằng điện li là cân bằng động
Giống như mọi cân bằng hoá học
khác, cân bằng điện li cũng tuân theo
nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le
Chatelier
VD: Cb sau tồn tại trong dung dịch:
CH3COOH CH3COO- + H+
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều
nào khi:
a) nhỏ vài giọt HCl đặc
HS: nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dung dịch CH3COOH
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a) Chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều bị phân
li ra ion
VD: các axit mạnh, bazơ mạnh, muối tan như NaCl, HCl, NaOH
VD: H2SO4 2H+ + SO4 0,1M 0,2M 0,1M
b) Chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan bị phân li ra ion, số còn lại vẫn tồn tại dạng phân tử trong dung dịch Vd: các axit yếu như H2S, CH3COOH, bazơ yếu như Mg(OH)2
VD: CH3COOH CH3COO- + H+
Trang 4b) nhỏ vài giọt dung dịch NaOH
GV bổ sung:
Để đánh giá mức độ phân li ra ion của
chất điện li trong dung dịch, người ta
dùng khái niệm độ điện li:
Độ điện li các chất khác nhau nằm
trong khoảng 0 1
VD: Tính nồng độ mol của
CH3COOH, CH3COO- và H+ trong
dung dịch CH3COOH 0,043M biết
rằng độ điện li = 2,0%
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng
Le Chatelier:
a) nhỏ vài giọt HCl => tăng [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
b) nhỏ vài giọt dung dịch NaOH =>
OH- trung hoà H+ => giảm [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
* Độ điện li:
Độ điện li () của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (no)
=
n
n o =
C
C o
C: nồng độ mol/l phần chất tan phân li thành ion
Co: nồng độ mol/l ban đầu một chất điện li
0 1
= 0: chất không điện li
= 1: chất điện li mạnh
0 < < 1: chất điện li yếu
* Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li : Khi pha loãng dung dịch , độ
điện li các chất đều tăng
CH3COOH CH3COO- + H+ Bđ: 0,043M 0 0 Phân li: x M x x
=
C
C o =
x 0,043.100 % = 2,0%
=> x = 8,6.10-4M [CH3COOH] = 0,043 – 8,6.10-4 = 0,04214M [H+] = [CH3COO-] = 8,6.10-4M
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
Củng cố
Trang 5Y/c HS ghi nhớ các khái niệm sự điện li, chất điện li, phân biệt chất điện
li mạnh và chất điện li yếu, viết được phương trình điện li của các chất
BT4 SGK – D
BT5 SGK – A
Hướng dẫn về nhà
Làm BT3 SGK
Bài 1: Trong 1ml dung dịch axit nitrơ ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1019 phân tử HNO2, 3,60.1018 ion NO2-
a) Tính độ điện li của axit nitrơ trong dung dịch ở nhiệt độ đó
b) Tính nồng độ mol của dung dịch nói trên
Bài 2: Dung dịch axit axetic 0,6% có khối lượng riêng xấp xỉ 1g/ml Độ điện li
của axit axetic trong điều kiện này là 1,0% Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch đó (bỏ qua sự điện li của nước)
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy