Giáo án hóa học 10 bài 29 Oxi ozon. Giáo án hóa học 10 bài 29 Oxi ozon. Giáo án hóa học 10 bài 29 Oxi ozon. Giáo án hóa học 10 bài 29 Oxi ozon. Giáo án hóa học 10 bài 29 Oxi ozon. Giáo án hóa học 10 bài 29 Oxi ozon.
Trang 1Tuần 26 (Từ 23/2/2015 đến 28/2/2015)
Ngày soạn: 8/2/2014
Ngày bắt đầu dạy: ………
Tiết 51
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
BÀI 29: OXI - OZON
1 Kiến thức
HS biết: - Tính chất vật lý, tính chất hoá học cơ bản của oxi
HS hiểu: - Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của oxi
- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học các phản ứng của O2 tác dụng với một số đơn chất và hợp chất
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
4 Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Xem trước bài mới
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố oxi
GV y/c HS viết cấu hình electron của
oxi và cho biết vị trí của oxi
GV: từ số electron lớp ngoài cùng =>
xu hướng của oxi khi tạo l.kết hhọc?
HS: Oxi có 6 electron lớp ngoài
A - Oxi
Kí hiệu: O Nguyên tử khối: 16
I Vị trí và cấu tạo
O (Z = 8): 1s22s22p4
Vị trí: oxi nằm ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
Trang 2cùng, nên có xu hướng nhận thêm 2
electron để đạt cấu hình bền vững
của khí hiếm
GV: Dự đoán cấu tạo phân tử oxi?
HS: mỗi oxi đưa ra 2 electron để
ghép chung lại tạo thành 2 cặp
electron dùng chung
GV y/c HS viết sơ đồ quá trình hình
thành phân tử O2 và cho biết liên kết
trong phân tử O2 là liên kết gì
CTCT phân tử O2: O = O Liên kết trong phân tử O2 là liên kết cộng hoá trị không cực
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi
GV y/c HS liên hệ thực tế và cho biết
tính chất vật lý của O2
GV y/c HS giải thích vì sao oxi hơi
nặng hơn không khí?
II Tính chất vật lý
Oxi là chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí, tan
ít trong nước t0s = -1830C Oxi suy trì sự sống và duy trì sự cháy Oxi có mặt trong không khí, chiếm
21% thể tích
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của oxi
GV: dự đoán t/chất hoá học của O2?
HS: do độ âm điện của oxi lớn (3,44)
nên oxi có tính oxi hoá mạnh
GV: oxi là phi kim hoạt động mạnh,
có tính oxi hoá mạnh, trong các hợp
chất (trừ hợp chất với flo), oxi có
mức oxi hoá -2
GV: các phản ứng thể hiện tính chất
của oxi: tác dụng với kim loại, với
phi kim, với hợp chất
GV y/c HS lấy ví dụ phản ứng oxi
tác dụng với kim loại, phi kim, lưu ý
đk nhiệt độ và xác định số oxi hoá
của oxi, từ đó cho biết vai trò của oxi
trong các phản ứng?
GV lấy ví dụ phản ứng của oxi với
hợp chất
III Tính chất hoá học
Tính chất cơ bản: tính oxi hoá mạnh
1 Tác dụng với kim loại
Oxi tác dụng với hầu hết kim loại (trừ
Au, Pt ) 3Fe + 2O2 Fe3O4
2 Tác dụng với phi kim
Oxi tác dụng với hầu hết phi kim (trừ halogen)
S + O2 SO2
3 Tác dụng với hợp chất
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ
và hữu cơ 4FeO + O2 2Fe2O3
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và phương pháp điều chế của oxi
GV y/c HS tự nghiên cứu phần ứng
dụng SGK
IV Ứng dụng
SGK
V Điều chế
Trang 3GV nêu phương pháp và y/c HS viết
ptpứ minh hoạ, phản ứng phân huỷ
KMnO4 và KClO3
HS: viết các ptpứ
GV giới thiệu các phương pháp điều
chế oxi trong trong công nghiệp
1 Trong PTN
- Phân huỷ các hợp chất giàu oxi nhưng kém bền với nhiệt
2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3 MnO,t0 2KCl + 3O2
2 Trong công nghiệp
- Từ không khí: phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
kk lỏng -1960C: N2 -1830C: O2
- Từ nước: điện phân nước 2H2O dienphan 2H2 + O2
4 Củng cố
Nhắc lại tính chất hoá học cơ bản của oxi là tính oxi hoá mạnh, tính chất này thể hiện qua các phản ứng của oxi với kim loại, phi kim và hợp chất
5 Hướng dẫn về nhà
BT1: So sánh thể tích khí oxi thu được (đktc) khi nhiệt phân huỷ hoàn toàn
KMnO4 và KClO3 trong các trường hợp sau:
a) Các chất có cùng khối lượng
b) Các chất có cùng số mol
BT2: Tính khối lượng KMnO4 cần thiểt để điều chế được lượng oxi vừa đủ
để đốt cháy hết 3,2 gam Cu
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 4
Tuần 26 (Từ 23/2/2015 đến 28/2/2015)
Ngày soạn: 8/2/2014
Ngày bắt đầu dạy: ………
Tiết 52
OXI – OZON (tiếp)
1 Kiến thức
HS biết:
- Tính chất vật lý, tính chất hoá học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hoá mạnh, trong đó tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi
- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất
HS hiểu: - Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của oxi và ozon
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng giải toán hoá học với oxi và ozon
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề
4 Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Xem trước bài mới
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất hoá học của oxi Lấy các thí dụ minh hoạ
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ozon
GV giới thiệu tính chất vật lý, tính
chất hoá học của ozon
GV: lấy ví dụ minh hoạ tính oxi hoá
của ozon mạnh hơn oxi
B – Ozon (O 3 )
I Tính chất
- Khí, màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng, hoá lỏng ở -1120C
- Tính chất hoá học đặc trưng: tính oxi hoá rất mạnh, mạnh hơn oxi Ozon oxi hoá nhiều kim loại, phi kim và hợp chất
vô cơ và hữu cơ
- Ở điều kiện thường, oxi không oxi
Trang 5GV: trong tự nhiên ozon có mặt ở
đâu?
HS: tầng ozon
GV: ozon được tạo thành như nào?
GV y/c nghiên cứu phần ứng dụng
SGK và cho biết ozon có những ứng
dụng gì trong thực tế?
HS nghiên cứu SGK và trả lời
GV bổ sung (nếu cần)
hoá được bạc, nhưng ozon oxi hoá bạc thành bạc oxit
Ag + O2 2Ag + O3 Ag2O + O2
O3 + 2KI + H2O 2KOH + I2 + O2
- Bị phân huỷ
2O3 3O2
II Ozon trong tự nhiên
- Tầng ozon:
- Tia tử ngoại của mặt trời chuyển hoá oxi thành ozon
III Ứng dụng
SGK
Hoạt đông 2: Luyện bài tập
GV y/c HS trả lời BT3 – SGK
GV y/c HS chữa BT6 - SGK
BÀI TẬP
BT3 – SGK(Tr.127)
a) Oxi và ozon đều có tính oxi hoá: (tác dụng với kim loại)
b) Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi:
O2 + Ag không phản ứng
O3 + 2Ag Ag2O + O2
BT6 – SGK (Tr 128)
Đặt x và y là số mol O2 và O3 trong hỗn hợp
ptpứ: 2O3 3O2
y 23 y a) Sự gia tăng thể tích hỗn hợp khí là
do O3 phân huỷ thành O2 tạo ra nhiều mol khí hơn
b) Số mol hỗn hợp khí trước phản ứng là: x + y (mol)
Sau phản ứng, số mol khí là:
x + 32 y (mol)
Số mol khí tăng so với ban đầu là: (x + 23y) – (x + y) = 0,5y
Tia tử ngoại
Trang 6Ta có 0,5y ứng với 2% nên y ứng với 4%
Vậy O3 chiếm 4% và O2 chiếm 96%
4 Củng cố
GV nhấn mạnh lại: Tính chất hoá học đặc trưng của ozon: tính oxi hoá rất mạnh, mạnh hơn oxi
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm BT6.4, 6.9, 6.10 SBT
- Bài tập làm thêm: Hỗn hợp khí gồm oxi và ozon có tỉ khối hơi so với hidro bằng 1 Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Rút kinh nghiệm bài dạy: