Các dạng toán về dung dịch và sự điện li (có hướng dẫn giải): Sự điện li, độ điện li, hằng số phân li, định luật bảo toàn điện tích, khái niệm axit, bazơ, muối, phương trình ion rút gọn. Giải toán bằng phương trình ion...
Trang 1SỰ ĐIỆN LI
1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước hoặc nóng chảy ra ion.
2 Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion
- Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử phân li hoàn
toàn thành các ion
Vd: axit mạnh, bazơ mạnh, muối tan
Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên một chiều
Vd: Na2CO3→ 2Na+ + CO3
2 Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử
hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại trong dung dịch ở dạng phân tử
Vd: axit yếu, bazơ trung bình
Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên hai chiều
VD: CH3COOH CH3COO- + H+
Bài 1 (Bài 1.1 – SBT Tr.3): dung dịch Natri florua NaF trong trường hợp nào
sau đây không dẫn điện được?
A dung dịch NaF trong nước
Bài 2 (Bài 1.2 – SBT Tr.3): Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l.
dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
Hướng dẫn
Axit yếu nhất phân li ít ion nhất sẽ dẫn điện kém nhất
Dung dịch dẫn điện kém nhất là HF
Bài 3 (Bài 1.3 – SBT Tr.3): Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A NaI 2,0.10-3M B NaI 1,0.10-2M C NaI 1,0.10-1M D NaI 1,0.10-3M
Hướng dẫn
Dung dịch càng chứa nhiều ion (nồng độ cao) càng dẫn điện tốt
Đáp án C
Bài 4 (Bài 1.4 – SBT Tr.3): Giải thích tại sao khả năng dẫn điện của nước vôi
trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian?
Hướng dẫn
Giải thích : do để trong không khí, Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Trang 2=> theo thời gian, nồng độ Ca(OH)2 giảm dần, khả năng phân li giảm => số iongiảm => khả năng dẫn điện giảm.
Bài 5 (Bài 1.5 – SBT Tr.3): Viết phương trình điện li các chất sau trong dung
dịch
a) các chất điện li mạnh : BeF2, HBrO4, K2CrO4
b) các chất điện li yếu : HBrO, HCN
Bài 6: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
a/ NaClO4 0,020M b/ HBr 0,050Mc/ KOH 0,010M d/ K2SO4 0,015M
Bài 7 : Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
Hướng dẫn
A: HClO3
Bài 6 (Bài tập 1.14 – SBT): Hai hợp chất A và B khi hòa tan trong nước mỗi
chất điện li ra 2 loại ion với nồng độ như sau: [Li+] = 1,0.10-1M; [Na+] = 1,0.10-2M;[ClO3-] = 1,0.10-1M và [MnO4-] = 1,0.10-2M Viết công thức phân tử của A, B vàphương trình điện li của chúng trong dung dịch
Hướng dẫn
A: LiClO3
B: NaMnO4
Trang 3HỆ QUẢ: Điện tích luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhau
nhưng ngược dấu.
Xuất hiện: NaCl → Na+ + Cl- : 1+ cùng xuất hiện với 1
CuSO4 → Cu2+ + SO42-: 2+ cùng xuất hiện với 2
-Mất đi: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓: 3+ cùng mất với 3
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓: 2+ cùng mất với 2
Ag+ + Cl- → AgCl↓: 1+ cùng mất với 1
-=> Trong dung dịch các chất điện li hay chất điện li nóng chảy thì tổng số đơn vị điện
tích dương của các cation bằng tổng số đơn vị điện tích âm của các anion
ĐL bảo toàn điện tích:
+ Trong 1 dung dịch : Tổng điện tích = 0
Tổng giá trị điện tích dương = Tổng giá trị điện tích âm
BT1: Trong dung dịch X chứa a mol Cu2+, b mol Na+, c mol NO3- và d mol SO42- Hãylập hệ thức giữa a, b, c, và d
- Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,2 + 1.0,3 = 1.0,4 + 1.a => a = 0,3
BT3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Ca, 0,2 mol Mg, 0,15 mol Cl và x mol NO Cô cạn
dung dịch thu đươc bao nhiêu gam muối khan?
A 42,025 B 31,5 C 27,8 D kết quả khác
Hướng dẫn
- Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,1 + 2.0,2 = 1.0,15 + x
=> x = 0,45
- Khối lượng muối : 0,1.40 + 0,2.24 + 0,1.35,5 + 62.x = 42,025 gam
BT4: Một dung dịch chứa Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol) và Cl- (x mol), SO42- (y mol)
Cô cạn dung dịch được 46,9g chất rắn Tìm x, y
Hướng dẫn
Trang 4- Theo định luật bảo toàn điện tích : x + 2y = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8
- Khối lượng muối : 0,1.56 + 0,2.27 + 35,5x + 96y = 46,9
35,5x + 96y = 35,9
x = 0,2 ; y = 0,3
Trang 5n: số phân tử chất phân li thành ion
no: tổng số phân tử chất hoà tan trong dung dịch
C: nồng độ phân tử chất phân li thành ion
Co: tổng nồng độ phân tử chất hoà tan trong dung dịch
Giải: CH3COOH CH3COO- + H+
Bđ: 4,3.10-2M 0 0Phân li: x x x Cb: 4,3.10-2-x x x
=> x = 8,6.10-4M
=> % phân li = 2
4
10 3 , 4
10 6 , 8
−
−.100% = 2%
Bài 9: Nồng độ của ion H+ trong dung dịch HF 0,1M là 0,0013 mol/l Hãy xác định độđiện li α của axit HF
Giải: HF CH3COO- + H+
Bđ: 0,1M 0 0Phân li: x x x Cb: 0,01-x x x
x = 0,0013M
=> α = 0 , 1
0013 , 0 1 ,
Trang 6Số mol CH3COOH có trong 1lit dung dịch 0,01M là: 1.0,01 = 0,01mol
Số phân tử: no = 0,01.6,023.1023 = 6,023.1021
CH3COOH CH3COO- + H+
Bđ: no 0 0Phân li: n0.α n0.α n0.α Cb: no.(1-α) n0.α n0.α Tổng số phân tử và ion: no.(1-α) + n0.α + n0.α = no.(1+α) = 6,26.1021
21
10 023 , 6
10 26 , 6
- 1 = 0,0393 = 3,93%
Bài 11: Lấy 2,5ml dung dịch CH3COOH 4M rồi pha loãng với nước thành 1 lit dungdịch A Hãy tính độ điện li α của axit axetic, biết rằng trong 1ml dung dịch A có6,28.1018 ion và phân tử axit không phân li
Giải: Số mol CH3COOH là: 0,0025.4 = 0,01 mol
Trong 1 lit dung dịch sau khi pha loãng có: 6,28.1018.1000 = 6,28.1021 hạt ion
và phân tử không phân li
CH3COOH CH3COO- + H+
Bđ: 0,01mol 0 0Phân li: x x x Cb: 0,01-x x x Tổng số mol ion và phân tử trong dd A: 0,01 + x = 23
21
10 02 , 6
10 28 , 6
Trang 7HẰNG SỐ PHÂN LI
MA M+ + A
-K = [ ]
] ].[
- Nếu MA là axit => Ka: hằng số axit
- Nếu MA là bazơ => Kb: hằng số bazơ
] ].[
[
3
3
COOH CH
COO CH
α α
(
C
C C
= 1 0,0132
0132 , 0 1 ,
−
−
= α
Bài 13: Cho độ điện li của axit HA 2M là 0,95%.
a) Tính hằng số phân li của axit
b) Nếu pha loãng 10ml dung dịch trên thành 100ml thì độ điện li của HA là baonhiêu?
Giải: Phương trình phân li: HA H+ + A
Trang 8-Ban đầu: 2(M) 0 0Phân li: 2α 2α 2αCân bằng: 2(1-α) 2α 2α
Có α = 0,95% = 0,0095 => Ka = 2(1 0,0095)
) 0095 , 0 2 ( ) 1 ( 2
2
= 1,8.10-4.b) Sau khi pha loãng thì CMHA = 0,2M
Ka = Cα2 => α2 = C
K a
=> α = 0 , 2
10 8 ,
] ].[
[
3
3
COOH CH
COO CH
2
= 1,8.10-5
Vì axit yếu nên x << 1 => Ka ≈ x2 = 1,8.10-6 => x = 1,34.10-3
α = 1,34.10-2 = 1,34%
Trang 9Bài tập tự làm
Bài 1 Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2,đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF,
H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaCOs Hãy chỉ ra:
a) Chất không điện li
b) Chất điện li yếu
c) Viết phương trình điện li của chất điện li
Bài 2 Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl2, Al2(SO4)3,ancol etylic Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện
Bài 3 Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+,
Mg2+, Cl-, SO24− Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch
có 4 ion trên?
Bài 4 Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1lít dung dịch A
a) Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A
b) Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 mldung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A
c) Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối cónồng độ ion như dung dịch A được không?
Bài tập về bảo toàn điện tích
Bài 5 Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO24 −
và d mol Cl- Lậpbiểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch
Bài 6 Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau: Na+ 0,6M ;2
4
SO −0,3M ; NO 3−0,1M ; K+ aM
a) Tính a?
b) Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X
c) Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tính khốilượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độmol của các ion như trong dung dịch X
Bài 7 Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol
SO42- Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan
a) Tính giá trị của x và y?
b) Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước Tính nồng độmol/lít của mỗi muối trong A
Bài 8 Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na+
; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol Cl− và a mol NO 3−
a) Tính a?
b) Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước
để được dd A
Trang 10Bài tập về độ điện li α
Bài 9 Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li bằng 1,32% Tính hằng số phân li Ka
của axit axetic
Bài 10 Dung dịch CH3COOH có hằng số phân li Ka = 1,77.10-5
Tính độ điện li α của dung dịch CH3COOH 0,01M và dung dịch CH3COOH 0,04M
Bài 11 Có 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5)
a) Tính độ điện liα
b) Nếu pha loãng dung dịch 100 lần thì độ điện li α của dung dịch bằng bao nhiêu?c) Nếu muốn độ điện li α tăng gấp đôi thì số ml nước cần phải thêm vào là baonhiêu?
Bài 12 Dung dịch axit yếu HX 3% (d=1,0049) có nồng độ ion H+ = 0,01585M
a) Tính độ điện li α của axit
b) Tính hằng số điện li Ka của axit
c) Độ điện li α sẽ bị thay đổi như thế nào khi :
- Pha loãng dung dịch
- Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch
- Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH
Bài 13 Dung dịch HCN 0,05M có Ka = 7.10-10
Tính độ điện li α của axit
Độ điện li α thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch 8 lần
Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li α tăng lên 8 lần
Trang 11AXIT – BAZƠ – MUỐI
Định nghĩa axit – bazơ
+ Theo Areniut:
a Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H +
Mọi dung dịch axit đều chứa ion H + tự do nên mọi dung dịch axit đều có những
tính chất đặc trưng giống nhau do ion H + gây ra, gọi chung là tính axit.
* Axit nhiều nấc
Axit một nấc hay monoaxit là những axit mà trong phân tử chỉ chứa 1 ion H+
Axit nhiều nấc hay poliaxit là những axit mà trong phân tử chứa từ 2 ion H+ trở lên
b Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH
Những dung dịch có chứa ion OH- thường được gọi chung là dung dịch kiềm
* Bazơ nhiều nấc
- Bazơ một nấc là những bazơ mà trong phân tử chỉ có một anion OH -
Thí dụ: NaOH, KOH là những bazơ mạnh, trong dung dịch loãng chúng điện li hoàntoàn:
NaOH → Na+ + OH
KOH → K+ + OH
Polibazơ hay bazơ nhiều nấc là những bazơ mà trong phân tử có từ 2 anion OH - trở
lên.
Thí dụ: Ca(OH)2, Ba(OH)2 là những bazơ hai nấc, phương trình điện li như sau:
Ca(OH)2 → Ca(OH)+ + OH-: phân li hoàn toàn
phân li không hoàn toàn
Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể
phân li như bazơ
Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Sn(OH)2,
Pb(OH)2, Be(OH)2, … Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơ yếu
Trang 12Phương trình điện li Zn(OH)2 (hay H2ZnO2):
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-+ Theo Bronsted:
- Axit là chất có khả năng cho proton H+
- Bazơ là chất có khả năng nhận proton H+
- Hidroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho, vừa có khả năng nhậnproton H+
Như thế công thức phân tử tổng quát của muối có dạng: MmAn
Phương trình điện li của muối
Khi muối tan được trong nước hay ở trạng thái nóng chảy chúng đều bị điện litheo phương trình:
MmAn → mMn+ + nA
m-Muối trung hoà và muối axit
a Muối trung hoà là những muối mà trong phân tử không còn chứa H + của axit
b Muối axit là những muối mà trong phân tử còn chứa H + của axit.
Các muối axit thường dễ tan trong nước và có tên thường gọi là muối “bi + gốcaxit”: HCO3-: bicarbonat, HSO4-: bisunphat, HSO3-: bisunphit…
Ngoài ra ta còn có muối kép: K2SO4.Al2(SO3)3.24H2O: phèn chua,…
Muối phức: [Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4
Phương trình điện li khi muối phức tan trong nước:
[Ag(NH3)2]Cl → [Ag(NH3)2]+ + Cl
Trang 13-Hai phương trình trên cho thấy: Khi ta sục khí NH3 vào kết tủa AgCl trong nước thìkết tủa tan vì tạo thành muối phức tan, nhưng nếu ta đun nóng ta lại có kết tủa AgCl.
Bài tập: Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch :
- Axit mạnh : HClO4, H2SO4, H2SeO4, HMnO4
- Axit yếu : H2SO3, H2S, H3PO4
- Bazơ mạnh : LiOH, Ba(OH)2, RbOH
- Hidroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3
- Muối: Na2SO4, KHCO3, K3PO4, NH4NO3, KH2PO4, Na2HPO4
Bài tập về hidroxit lưỡng tính
Một vài hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3…
Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2OZn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2OAl(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2OAl(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Bài 1: Cho 150ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 2M Tínhnồng độ mol của NaOH trong dung dịch sau phản ứng
nNaOH dư = 1,05 – 0,6 – 0,2 = 0,25 mol
CM = 0,25/(0,15 + 0,1) = 1M
Bài 2: Cho 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng vớidung dịch NaOH dư Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu đượcchất rắn có khối lượng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Phương trình phản ứng:
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2
Vì NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Trang 14Kết tủa thu được chỉ có Cu(OH)2
Cu(OH)2 → CuO + H2OChất rắn thu được là CuO: nCuO = nCuSO4 = 0,1 mol
m = 0,1.80 = 8 gam
Bài 3: Cho dung dịch chứa 0,8 mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol HCl
và a mol AlCl3 tạo ra 0,1 mol kết tủa Giá trị của a là:
Hướng dẫn
NaOH + HCl → NaCl + H2O0,1 0,1 mol
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
nAlCl3 = 0,2 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2OTH1: NaOH pư hết trước, nNaOH = 3nkt = 0,3 mol
Trang 15ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaClZn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2OTH1: NaOH pư hết trước, nNaOH = 2nkt = 0,03 mol
ĐS: 20,125
Trang 16[H+].[OH-] = 10-14 => pH + pOH = 14
* Mối quan hệ giữa pH, [H + ] và môi trường
- Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 => pH = 7
- Môi trường axit: [H+] > [OH-] => [H+] > 10-7 => pH < 7
- Môi trường bazơ: [H+] < [OH-] => [H+] < 10-7 => pH > 7
SỰ THUỶ PHÂN CỦA MUỐI
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi được gọi
là phản ứng thuỷ phân của muối
- Muối trung hoà tạo bởi gốc axit mạnh và bazơ mạnh (như NaCl, Na2SO4,KNO3 ) không bị thuỷ phân dung dịch có pH = 7
- Muối trung hoà tạo bởi gốc axit yếu và bazơ mạnh (như CH3COONa,
Na2CO3, K2S ) bị thuỷ phân dung dịch có mt kiềm pH > 7
sản phẩm thuỷ phân là axit yếu và bazơ yếu
môi trường dung dịch phụ thuộc vào axit yếu và bazơ yếu này Nếu hằng sốphân li của axit và bazơ gần bằng nhau, dung dịch có mt trung tính
• Muối axit như NaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li racác anion HCO3-, H2PO4-, HPO42- là các ion lưỡng tính Chúng phản ứng với nước làmbiến đổi pH, môi trường dung dịch phụ thuộc vào bản chất cation
Trang 17HCO3- + H2O CO32- + H3O+ ; HCO3- + H2O CO2 + 2OH
-H2PO4- + H2O HPO42- + H3O+ ; H2PO4- + H2O H3PO4 + OH
-HPO42- + H2O PO43- + H3O+ ; HPO42- + H2O H2PO4- + OH
-• Các muối Na2HPO3, NaH2PO2 vẫn còn H nhưng không có khả năng phân li
ra cation H+, chúng là các muối trung hoà
Bài 1: Các dung dịch trong nước của từng chất: NaCl, NaF, Na2CO3, NH4Cl,Cu(NO3)2, Al2(SO4)3 có pH = 7, > 7 hay < 7? Vì sao?
Giải:
Các dung dịch cho pH = 7: NaCl
Các dung dịch cho pH > 7: NaF, Na2CO3
Các dung dịch cho pH < 7: NH4Cl, Cu(NO3)2, Al2(SO4)3
Bài 2: Cho một ít phenolphtalein vào dung dịch amoniac loãng chứa a mol NH3 đượcdung dịch A có màu Hỏi màu dung dịch biến đổi như nào trong từng trường hợp sau:
a) Thêm a mol HCl vào dung dịch A
b) Thêm a/3 mol AlCl3 vào dung dịch A
Giải:
a) dung dịch có a mol NH3 nên phenoltalein chuyển dung dịch sang màu hồng
Thêm a mol HCl vào dung dịch A: HCl + NH3 → NH4Cl
Muối thu được thuỷ phân cho môi trường axit => dung dịch thành ko màu
b) Thêm vào dung dịch A a/3 mol AlCl3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
a mol a/3 mol
NH4Cl thuỷ phân cho môi trường axit => dung dịch thành không màu
Bài 3 Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch dưới đây
đựng trong các lọ mất nhãn: NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3
Giải:
Dùng quỳ tím:
NH4Cl, (NH4)2SO4: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
BaCl2: quỳ tím không đổi màu
NaOH, Na2CO3: quỳ tím chuyển sang màu xanh
Bài 4 Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch loãng sau:
Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH
Giải:
Trang 18Dùng quỳ tím: - làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ: H2SO4
- quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4, BaCl2
- quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Na2CO3
nhận ra H2SO4
Cho H2SO4 vào các dung dịch làm quỳ không đổi màu, có kết tủa là Na2SO4 Dùng
Na2SO4 cho vào 2 dung dịch còn lại, có kết tủa là BaCl2, còn lại là NaCl
Cho H2SO4 vào các dung dịch làm quỳ hoá xanh, có kết tủa là Na2CO3, còn lại làNaOH
Bài 5: Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2
a) Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó Biết rằng ở nồng độnày, sự phân li của H2SO4 trong nước thành ion được coi là hoàn toàn
b) Tính nồng độ ion OH- trong dung dịch đó
Bài 6: Cho 10ml dung dịch HCl có pH = 3 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều,
thu được dung dịch có pH = 4 Hỏi x bằng bao nhiêu?
ĐS 90 ml
Bài 7: Cho 5ml dung dịch HCl có pH = 1 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều,
thu được dung dịch có pH = 3 Hỏi x bằng bao nhiêu? ĐS: 495 ml
Bài 8: Tính nồng độ H+ và pH của ddịch chứa 0,0365g HCl trong 1 lit dung dịch
Giải: nHCl = 36,5
0365 , 0
= 0,001MHCl → H+ + Cl-
nH+ = 0,04M
mà Vdd = 400 ml = 0,4 lit => [H+] = 0,4
04 , 0 = 0,1M = 10-1M => pH = 1
Bài 10: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế ra 300ml dung dịch có pH = 11.
Trang 19Giải: nHCl = 0,1.1 = 0,1 mol => nH+ = 0,1 mol
nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 mol => nOH- = 0,15 mol
[H+] = 10-13M => pH = 13
Bài 12: Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn những thể tích như nhau của
dung dịch HNO3 0,02M và dung dịch NaOH 0,01M
Giải: Phương pháp tự chọn lượng chất
Gọi thể tích mỗi dung dịch là 1 lit
nHNO3 = 0,02.V mol => nH+ = 0,02 mol
nNaOH = 0,01.V mol => nOH- = 0,01 mol
pH = -lg[H+] = -lg0,005 = 2,3
Bài 13: Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lit dung dịch H2SO4 0,005M với 4lit dung dịch NaOH 0,005M
Giải: nH2SO4 = 0,005.1 mol = 0,005 mol => nH+ = 2nH2SO4 = 0,01 mol
nNaOH = 0,005.4 mol => nOH- = 0,02 mol
pOH = -lg[OH-] = -lg0,002 = 2,7
pH = 14 – pOH = 14 – 2,7 = 11,3
Bài 14: Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160ml dung dịch chứa đồng thời KOH
0,04M và Ba(OH)2 0,08M Tính pH của dung dịch thu được
Giải: nH+ = 0,04.0,75 = 0,03 mol
nOH- = 0,16(0,04 + 2.0,08) = 0,032 mol
H+ + OH- → H2O
0,03 0,032
Trang 20=> nOH- dư = 0,0032 – 0,003 = 0,002 mol
Vddịch thu được = 200ml = 0,2 lit
[OH-] = 0,2
002 0 = 0,01 = 10-2 mol/lit => pOH = 2 => pH =12
Bài 15: Cho 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02M và H2SO4 0,01M vào 300ml dungdịch NaOH 0,02M Tính pH của dung dịch thu được
Vddịch thu được = 500ml = 0,5 lit => pH =2,4
Bài 16: Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được
dung dịch A có pH = 2 Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl
Dung dịch thu được có pH = 2 => [H+] = 10-2 mol/lit
Vdd thu được = 100ml => nH+ = 0,01.0,1 = 0,001 mol
nH+ ban đầu = 0,005 + 0,001 = 0,006 => nHCl = 0,006mol
CMHCl = 0,05
006 , 0 = 0,12M
Bài 17: Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch HNO3
và HCl có pH = 1 để thu được dung dịch có pH = 2
Giải:
Gọi thể tích dung dịch Ba(OH)2 là V lit => nOH- = 2.0,025.V = 0,05V mol
dd HNO3 và HCl có pH = 1 => [H+] = 10-1 mol/lit => nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Dung dịch thu được có pH = 2 => [H+] = 10-2 mol/lit
Vdd thu được = V + 0,1 lit => nH+ = 0,01.(V + 0,1) mol
H+ + OH- → H2O
0,05V 0,05V
nH+ = 0,01 - 0,05V = 0,01(V + 0,1)
0,06V = 0,01 – 0,001 => V = 0,15 lit
Bài 18: A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M Cần trộn VA với VB
theo tỉ lệ nào để thu được dung dịch có pH = 1 và dung dịch có pH = 13
Giải:
Gọi thể tích dung dịch H2SO4 là VA lit => nH+ = 2.0,5.VA = VA mol