1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các dạng toán về dung dịch và sự điện li (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng

40 3,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 194,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng toán về dung dịch và sự điện li (có hướng dẫn giải): Sự điện li, độ điện li, hằng số phân li, định luật bảo toàn điện tích, khái niệm axit, bazơ, muối, phương trình ion rút gọn. Giải toán bằng phương trình ion...

Trang 1

SỰ ĐIỆN LI

1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước hoặc nóng chảy ra ion.

2 Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

- Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử phân li hoàn

toàn thành các ion

Vd: axit mạnh, bazơ mạnh, muối tan

Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên một chiều

Vd: Na2CO3→ 2Na+ + CO3

2 Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử

hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại trong dung dịch ở dạng phân tử

Vd: axit yếu, bazơ trung bình

Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên hai chiều

VD: CH3COOH  CH3COO- + H+

Bài 1 (Bài 1.1 – SBT Tr.3): dung dịch Natri florua NaF trong trường hợp nào

sau đây không dẫn điện được?

A dung dịch NaF trong nước

Bài 2 (Bài 1.2 – SBT Tr.3): Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l.

dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

Hướng dẫn

Axit yếu nhất phân li ít ion nhất sẽ dẫn điện kém nhất

 Dung dịch dẫn điện kém nhất là HF

Bài 3 (Bài 1.3 – SBT Tr.3): Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?

A NaI 2,0.10-3M B NaI 1,0.10-2M C NaI 1,0.10-1M D NaI 1,0.10-3M

Hướng dẫn

Dung dịch càng chứa nhiều ion (nồng độ cao) càng dẫn điện tốt

 Đáp án C

Bài 4 (Bài 1.4 – SBT Tr.3): Giải thích tại sao khả năng dẫn điện của nước vôi

trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian?

Hướng dẫn

Giải thích : do để trong không khí, Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Trang 2

=> theo thời gian, nồng độ Ca(OH)2 giảm dần, khả năng phân li giảm => số iongiảm => khả năng dẫn điện giảm.

Bài 5 (Bài 1.5 – SBT Tr.3): Viết phương trình điện li các chất sau trong dung

dịch

a) các chất điện li mạnh : BeF2, HBrO4, K2CrO4

b) các chất điện li yếu : HBrO, HCN

Bài 6: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :

a/ NaClO4 0,020M b/ HBr 0,050Mc/ KOH 0,010M d/ K2SO4 0,015M

Bài 7 : Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :

Hướng dẫn

A: HClO3

Bài 6 (Bài tập 1.14 – SBT): Hai hợp chất A và B khi hòa tan trong nước mỗi

chất điện li ra 2 loại ion với nồng độ như sau: [Li+] = 1,0.10-1M; [Na+] = 1,0.10-2M;[ClO3-] = 1,0.10-1M và [MnO4-] = 1,0.10-2M Viết công thức phân tử của A, B vàphương trình điện li của chúng trong dung dịch

Hướng dẫn

A: LiClO3

B: NaMnO4

Trang 3

HỆ QUẢ: Điện tích luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhau

nhưng ngược dấu.

Xuất hiện: NaCl → Na+ + Cl- : 1+ cùng xuất hiện với 1

CuSO4 → Cu2+ + SO42-: 2+ cùng xuất hiện với 2

-Mất đi: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓: 3+ cùng mất với 3

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓: 2+ cùng mất với 2

Ag+ + Cl- → AgCl↓: 1+ cùng mất với 1

-=> Trong dung dịch các chất điện li hay chất điện li nóng chảy thì tổng số đơn vị điện

tích dương của các cation bằng tổng số đơn vị điện tích âm của các anion

ĐL bảo toàn điện tích:

+ Trong 1 dung dịch : Tổng điện tích = 0

Tổng giá trị điện tích dương = Tổng giá trị điện tích âm

BT1: Trong dung dịch X chứa a mol Cu2+, b mol Na+, c mol NO3- và d mol SO42- Hãylập hệ thức giữa a, b, c, và d

- Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,2 + 1.0,3 = 1.0,4 + 1.a => a = 0,3

BT3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Ca, 0,2 mol Mg, 0,15 mol Cl và x mol NO Cô cạn

dung dịch thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

A 42,025 B 31,5 C 27,8 D kết quả khác

Hướng dẫn

- Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,1 + 2.0,2 = 1.0,15 + x

=> x = 0,45

- Khối lượng muối : 0,1.40 + 0,2.24 + 0,1.35,5 + 62.x = 42,025 gam

BT4: Một dung dịch chứa Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol) và Cl- (x mol), SO42- (y mol)

Cô cạn dung dịch được 46,9g chất rắn Tìm x, y

Hướng dẫn

Trang 4

- Theo định luật bảo toàn điện tích : x + 2y = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8

- Khối lượng muối : 0,1.56 + 0,2.27 + 35,5x + 96y = 46,9

 35,5x + 96y = 35,9

 x = 0,2 ; y = 0,3

Trang 5

n: số phân tử chất phân li thành ion

no: tổng số phân tử chất hoà tan trong dung dịch

C: nồng độ phân tử chất phân li thành ion

Co: tổng nồng độ phân tử chất hoà tan trong dung dịch

Giải: CH3COOH  CH3COO- + H+

Bđ: 4,3.10-2M 0 0Phân li: x x x Cb: 4,3.10-2-x x x

=> x = 8,6.10-4M

=> % phân li = 2

4

10 3 , 4

10 6 , 8

−.100% = 2%

Bài 9: Nồng độ của ion H+ trong dung dịch HF 0,1M là 0,0013 mol/l Hãy xác định độđiện li α của axit HF

Giải: HF  CH3COO- + H+

Bđ: 0,1M 0 0Phân li: x x x Cb: 0,01-x x x

x = 0,0013M

=> α = 0 , 1

0013 , 0 1 ,

Trang 6

Số mol CH3COOH có trong 1lit dung dịch 0,01M là: 1.0,01 = 0,01mol

 Số phân tử: no = 0,01.6,023.1023 = 6,023.1021

CH3COOH  CH3COO- + H+

Bđ: no 0 0Phân li: n0.α n0.α n0.α Cb: no.(1-α) n0.α n0.α Tổng số phân tử và ion: no.(1-α) + n0.α + n0.α = no.(1+α) = 6,26.1021

21

10 023 , 6

10 26 , 6

- 1 = 0,0393 = 3,93%

Bài 11: Lấy 2,5ml dung dịch CH3COOH 4M rồi pha loãng với nước thành 1 lit dungdịch A Hãy tính độ điện li α của axit axetic, biết rằng trong 1ml dung dịch A có6,28.1018 ion và phân tử axit không phân li

Giải: Số mol CH3COOH là: 0,0025.4 = 0,01 mol

Trong 1 lit dung dịch sau khi pha loãng có: 6,28.1018.1000 = 6,28.1021 hạt ion

và phân tử không phân li

CH3COOH  CH3COO- + H+

Bđ: 0,01mol 0 0Phân li: x x x Cb: 0,01-x x x Tổng số mol ion và phân tử trong dd A: 0,01 + x = 23

21

10 02 , 6

10 28 , 6

Trang 7

HẰNG SỐ PHÂN LI

MA  M+ + A

-K = [ ]

] ].[

- Nếu MA là axit => Ka: hằng số axit

- Nếu MA là bazơ => Kb: hằng số bazơ

] ].[

[

3

3

COOH CH

COO CH

α α

(

C

C C

= 1 0,0132

0132 , 0 1 ,

= α

Bài 13: Cho độ điện li của axit HA 2M là 0,95%.

a) Tính hằng số phân li của axit

b) Nếu pha loãng 10ml dung dịch trên thành 100ml thì độ điện li của HA là baonhiêu?

Giải: Phương trình phân li: HA  H+ + A

Trang 8

-Ban đầu: 2(M) 0 0Phân li: 2α 2α 2αCân bằng: 2(1-α) 2α 2α

Có α = 0,95% = 0,0095 => Ka = 2(1 0,0095)

) 0095 , 0 2 ( ) 1 ( 2

2

= 1,8.10-4.b) Sau khi pha loãng thì CMHA = 0,2M

Ka = Cα2 => α2 = C

K a

=> α = 0 , 2

10 8 ,

] ].[

[

3

3

COOH CH

COO CH

2

= 1,8.10-5

Vì axit yếu nên x << 1 => Ka ≈ x2 = 1,8.10-6 => x = 1,34.10-3

α = 1,34.10-2 = 1,34%

Trang 9

Bài tập tự làm

Bài 1 Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2,đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF,

H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaCOs Hãy chỉ ra:

a) Chất không điện li

b) Chất điện li yếu

c) Viết phương trình điện li của chất điện li

Bài 2 Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl2, Al2(SO4)3,ancol etylic Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện

Bài 3 Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+,

Mg2+, Cl-, SO24− Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch

có 4 ion trên?

Bài 4 Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1lít dung dịch A

a) Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A

b) Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 mldung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A

c) Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối cónồng độ ion như dung dịch A được không?

Bài tập về bảo toàn điện tích

Bài 5 Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO24 −

và d mol Cl- Lậpbiểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch

Bài 6 Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau: Na+ 0,6M ;2

4

SO −0,3M ; NO 3−0,1M ; K+ aM

a) Tính a?

b) Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X

c) Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tính khốilượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độmol của các ion như trong dung dịch X

Bài 7 Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol

SO42- Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan

a) Tính giá trị của x và y?

b) Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước Tính nồng độmol/lít của mỗi muối trong A

Bài 8 Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na+

; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol Cl− và a mol NO 3−

a) Tính a?

b) Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước

để được dd A

Trang 10

Bài tập về độ điện li α

Bài 9 Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li bằng 1,32% Tính hằng số phân li Ka

của axit axetic

Bài 10 Dung dịch CH3COOH có hằng số phân li Ka = 1,77.10-5

Tính độ điện li α của dung dịch CH3COOH 0,01M và dung dịch CH3COOH 0,04M

Bài 11 Có 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5)

a) Tính độ điện liα

b) Nếu pha loãng dung dịch 100 lần thì độ điện li α của dung dịch bằng bao nhiêu?c) Nếu muốn độ điện li α tăng gấp đôi thì số ml nước cần phải thêm vào là baonhiêu?

Bài 12 Dung dịch axit yếu HX 3% (d=1,0049) có nồng độ ion H+ = 0,01585M

a) Tính độ điện li α của axit

b) Tính hằng số điện li Ka của axit

c) Độ điện li α sẽ bị thay đổi như thế nào khi :

- Pha loãng dung dịch

- Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch

- Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH

Bài 13 Dung dịch HCN 0,05M có Ka = 7.10-10

Tính độ điện li α của axit

Độ điện li α thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch 8 lần

Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li α tăng lên 8 lần

Trang 11

AXIT – BAZƠ – MUỐI

Định nghĩa axit – bazơ

+ Theo Areniut:

a Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H +

Mọi dung dịch axit đều chứa ion H + tự do nên mọi dung dịch axit đều có những

tính chất đặc trưng giống nhau do ion H + gây ra, gọi chung là tính axit.

* Axit nhiều nấc

Axit một nấc hay monoaxit là những axit mà trong phân tử chỉ chứa 1 ion H+

Axit nhiều nấc hay poliaxit là những axit mà trong phân tử chứa từ 2 ion H+ trở lên

b Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

Những dung dịch có chứa ion OH- thường được gọi chung là dung dịch kiềm

* Bazơ nhiều nấc

- Bazơ một nấc là những bazơ mà trong phân tử chỉ có một anion OH -

Thí dụ: NaOH, KOH là những bazơ mạnh, trong dung dịch loãng chúng điện li hoàntoàn:

NaOH → Na+ + OH

KOH → K+ + OH

Polibazơ hay bazơ nhiều nấc là những bazơ mà trong phân tử có từ 2 anion OH - trở

lên.

Thí dụ: Ca(OH)2, Ba(OH)2 là những bazơ hai nấc, phương trình điện li như sau:

Ca(OH)2 → Ca(OH)+ + OH-: phân li hoàn toàn

phân li không hoàn toàn

Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể

phân li như bazơ

Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Sn(OH)2,

Pb(OH)2, Be(OH)2, … Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơ yếu

Trang 12

Phương trình điện li Zn(OH)2 (hay H2ZnO2):

Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH

-Zn(OH)2  2H+ + ZnO2

2-+ Theo Bronsted:

- Axit là chất có khả năng cho proton H+

- Bazơ là chất có khả năng nhận proton H+

- Hidroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho, vừa có khả năng nhậnproton H+

Như thế công thức phân tử tổng quát của muối có dạng: MmAn

Phương trình điện li của muối

Khi muối tan được trong nước hay ở trạng thái nóng chảy chúng đều bị điện litheo phương trình:

MmAn → mMn+ + nA

m-Muối trung hoà và muối axit

a Muối trung hoà là những muối mà trong phân tử không còn chứa H + của axit

b Muối axit là những muối mà trong phân tử còn chứa H + của axit.

Các muối axit thường dễ tan trong nước và có tên thường gọi là muối “bi + gốcaxit”: HCO3-: bicarbonat, HSO4-: bisunphat, HSO3-: bisunphit…

Ngoài ra ta còn có muối kép: K2SO4.Al2(SO3)3.24H2O: phèn chua,…

Muối phức: [Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4

Phương trình điện li khi muối phức tan trong nước:

[Ag(NH3)2]Cl → [Ag(NH3)2]+ + Cl

Trang 13

-Hai phương trình trên cho thấy: Khi ta sục khí NH3 vào kết tủa AgCl trong nước thìkết tủa tan vì tạo thành muối phức tan, nhưng nếu ta đun nóng ta lại có kết tủa AgCl.

Bài tập: Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch :

- Axit mạnh : HClO4, H2SO4, H2SeO4, HMnO4

- Axit yếu : H2SO3, H2S, H3PO4

- Bazơ mạnh : LiOH, Ba(OH)2, RbOH

- Hidroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3

- Muối: Na2SO4, KHCO3, K3PO4, NH4NO3, KH2PO4, Na2HPO4

Bài tập về hidroxit lưỡng tính

Một vài hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3…

Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2OZn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2OAl(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2OAl(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Bài 1: Cho 150ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 2M Tínhnồng độ mol của NaOH trong dung dịch sau phản ứng

 nNaOH dư = 1,05 – 0,6 – 0,2 = 0,25 mol

 CM = 0,25/(0,15 + 0,1) = 1M

Bài 2: Cho 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng vớidung dịch NaOH dư Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu đượcchất rắn có khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn

Phương trình phản ứng:

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

Vì NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Trang 14

Kết tủa thu được chỉ có Cu(OH)2

Cu(OH)2 → CuO + H2OChất rắn thu được là CuO: nCuO = nCuSO4 = 0,1 mol

 m = 0,1.80 = 8 gam

Bài 3: Cho dung dịch chứa 0,8 mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol HCl

và a mol AlCl3 tạo ra 0,1 mol kết tủa Giá trị của a là:

Hướng dẫn

NaOH + HCl → NaCl + H2O0,1 0,1 mol

AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

nAlCl3 = 0,2 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol

AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2OTH1: NaOH pư hết trước, nNaOH = 3nkt = 0,3 mol

Trang 15

ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaClZn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2OTH1: NaOH pư hết trước, nNaOH = 2nkt = 0,03 mol

ĐS: 20,125

Trang 16

[H+].[OH-] = 10-14 => pH + pOH = 14

* Mối quan hệ giữa pH, [H + ] và môi trường

- Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 => pH = 7

- Môi trường axit: [H+] > [OH-] => [H+] > 10-7 => pH < 7

- Môi trường bazơ: [H+] < [OH-] => [H+] < 10-7 => pH > 7

SỰ THUỶ PHÂN CỦA MUỐI

Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi được gọi

là phản ứng thuỷ phân của muối

- Muối trung hoà tạo bởi gốc axit mạnh và bazơ mạnh (như NaCl, Na2SO4,KNO3 ) không bị thuỷ phân dung dịch có pH = 7

- Muối trung hoà tạo bởi gốc axit yếu và bazơ mạnh (như CH3COONa,

Na2CO3, K2S ) bị thuỷ phân dung dịch có mt kiềm pH > 7

 sản phẩm thuỷ phân là axit yếu và bazơ yếu

 môi trường dung dịch phụ thuộc vào axit yếu và bazơ yếu này Nếu hằng sốphân li của axit và bazơ gần bằng nhau, dung dịch có mt trung tính

• Muối axit như NaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li racác anion HCO3-, H2PO4-, HPO42- là các ion lưỡng tính Chúng phản ứng với nước làmbiến đổi pH, môi trường dung dịch phụ thuộc vào bản chất cation

Trang 17

HCO3- + H2O  CO32- + H3O+ ; HCO3- + H2O  CO2 + 2OH

-H2PO4- + H2O  HPO42- + H3O+ ; H2PO4- + H2O  H3PO4 + OH

-HPO42- + H2O  PO43- + H3O+ ; HPO42- + H2O  H2PO4- + OH

-• Các muối Na2HPO3, NaH2PO2 vẫn còn H nhưng không có khả năng phân li

ra cation H+, chúng là các muối trung hoà

Bài 1: Các dung dịch trong nước của từng chất: NaCl, NaF, Na2CO3, NH4Cl,Cu(NO3)2, Al2(SO4)3 có pH = 7, > 7 hay < 7? Vì sao?

Giải:

Các dung dịch cho pH = 7: NaCl

Các dung dịch cho pH > 7: NaF, Na2CO3

Các dung dịch cho pH < 7: NH4Cl, Cu(NO3)2, Al2(SO4)3

Bài 2: Cho một ít phenolphtalein vào dung dịch amoniac loãng chứa a mol NH3 đượcdung dịch A có màu Hỏi màu dung dịch biến đổi như nào trong từng trường hợp sau:

a) Thêm a mol HCl vào dung dịch A

b) Thêm a/3 mol AlCl3 vào dung dịch A

Giải:

a) dung dịch có a mol NH3 nên phenoltalein chuyển dung dịch sang màu hồng

Thêm a mol HCl vào dung dịch A: HCl + NH3 → NH4Cl

Muối thu được thuỷ phân cho môi trường axit => dung dịch thành ko màu

b) Thêm vào dung dịch A a/3 mol AlCl3

3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

a mol a/3 mol

NH4Cl thuỷ phân cho môi trường axit => dung dịch thành không màu

Bài 3 Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch dưới đây

đựng trong các lọ mất nhãn: NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3

Giải:

Dùng quỳ tím:

NH4Cl, (NH4)2SO4: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

BaCl2: quỳ tím không đổi màu

NaOH, Na2CO3: quỳ tím chuyển sang màu xanh

Bài 4 Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch loãng sau:

Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH

Giải:

Trang 18

Dùng quỳ tím: - làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ: H2SO4

- quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4, BaCl2

- quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Na2CO3

 nhận ra H2SO4

Cho H2SO4 vào các dung dịch làm quỳ không đổi màu, có kết tủa là Na2SO4 Dùng

Na2SO4 cho vào 2 dung dịch còn lại, có kết tủa là BaCl2, còn lại là NaCl

Cho H2SO4 vào các dung dịch làm quỳ hoá xanh, có kết tủa là Na2CO3, còn lại làNaOH

Bài 5: Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2

a) Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó Biết rằng ở nồng độnày, sự phân li của H2SO4 trong nước thành ion được coi là hoàn toàn

b) Tính nồng độ ion OH- trong dung dịch đó

Bài 6: Cho 10ml dung dịch HCl có pH = 3 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều,

thu được dung dịch có pH = 4 Hỏi x bằng bao nhiêu?

ĐS 90 ml

Bài 7: Cho 5ml dung dịch HCl có pH = 1 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều,

thu được dung dịch có pH = 3 Hỏi x bằng bao nhiêu? ĐS: 495 ml

Bài 8: Tính nồng độ H+ và pH của ddịch chứa 0,0365g HCl trong 1 lit dung dịch

Giải: nHCl = 36,5

0365 , 0

= 0,001MHCl → H+ + Cl-

 nH+ = 0,04M

mà Vdd = 400 ml = 0,4 lit => [H+] = 0,4

04 , 0 = 0,1M = 10-1M => pH = 1

Bài 10: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế ra 300ml dung dịch có pH = 11.

Trang 19

Giải: nHCl = 0,1.1 = 0,1 mol => nH+ = 0,1 mol

nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 mol => nOH- = 0,15 mol

 [H+] = 10-13M => pH = 13

Bài 12: Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn những thể tích như nhau của

dung dịch HNO3 0,02M và dung dịch NaOH 0,01M

Giải: Phương pháp tự chọn lượng chất

Gọi thể tích mỗi dung dịch là 1 lit

nHNO3 = 0,02.V mol => nH+ = 0,02 mol

nNaOH = 0,01.V mol => nOH- = 0,01 mol

 pH = -lg[H+] = -lg0,005 = 2,3

Bài 13: Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lit dung dịch H2SO4 0,005M với 4lit dung dịch NaOH 0,005M

Giải: nH2SO4 = 0,005.1 mol = 0,005 mol => nH+ = 2nH2SO4 = 0,01 mol

nNaOH = 0,005.4 mol => nOH- = 0,02 mol

 pOH = -lg[OH-] = -lg0,002 = 2,7

 pH = 14 – pOH = 14 – 2,7 = 11,3

Bài 14: Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160ml dung dịch chứa đồng thời KOH

0,04M và Ba(OH)2 0,08M Tính pH của dung dịch thu được

Giải: nH+ = 0,04.0,75 = 0,03 mol

nOH- = 0,16(0,04 + 2.0,08) = 0,032 mol

H+ + OH- → H2O

0,03 0,032

Trang 20

=> nOH- dư = 0,0032 – 0,003 = 0,002 mol

Vddịch thu được = 200ml = 0,2 lit

 [OH-] = 0,2

002 0 = 0,01 = 10-2 mol/lit => pOH = 2 => pH =12

Bài 15: Cho 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02M và H2SO4 0,01M vào 300ml dungdịch NaOH 0,02M Tính pH của dung dịch thu được

Vddịch thu được = 500ml = 0,5 lit => pH =2,4

Bài 16: Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được

dung dịch A có pH = 2 Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl

Dung dịch thu được có pH = 2 => [H+] = 10-2 mol/lit

Vdd thu được = 100ml => nH+ = 0,01.0,1 = 0,001 mol

 nH+ ban đầu = 0,005 + 0,001 = 0,006 => nHCl = 0,006mol

 CMHCl = 0,05

006 , 0 = 0,12M

Bài 17: Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch HNO3

và HCl có pH = 1 để thu được dung dịch có pH = 2

Giải:

Gọi thể tích dung dịch Ba(OH)2 là V lit => nOH- = 2.0,025.V = 0,05V mol

dd HNO3 và HCl có pH = 1 => [H+] = 10-1 mol/lit => nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol

Dung dịch thu được có pH = 2 => [H+] = 10-2 mol/lit

Vdd thu được = V + 0,1 lit => nH+ = 0,01.(V + 0,1) mol

H+ + OH- → H2O

0,05V 0,05V

 nH+ = 0,01 - 0,05V = 0,01(V + 0,1)

 0,06V = 0,01 – 0,001 => V = 0,15 lit

Bài 18: A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M Cần trộn VA với VB

theo tỉ lệ nào để thu được dung dịch có pH = 1 và dung dịch có pH = 13

Giải:

Gọi thể tích dung dịch H2SO4 là VA lit => nH+ = 2.0,5.VA = VA mol

Ngày đăng: 22/10/2016, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w