1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo

3 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo . Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo . Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo . Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo . Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo . Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo . Giáo án hóa học 10 bài 22 Clo .

Trang 1

Tuần 20 (Từ 5/1/2015 đến 10/1/2015)

Ngày soạn: 2/1/2015

Ngày bắt đầu dạy: ………

Tiết 40

BÀI 22: CLO

1 Kiến thức

Học sinh nắm được các tính chất vật lý và hoá học của clo Nguyên tắc điều chế clo trong PTN và những ứng dụng chủ yếu của clo

HS hiểu vì sao clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá

2 Kỹ năng

Viết các phương trình hoá học thể hiện tính chất của clo

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

4 Tình cảm, thái độ

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các đặc điểm chung các nguyên tố nhóm halogen Sự biến đổi tính chất các nguyên tố và đơn chất

3. Giảng bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu nguyên tố clo

KHHH: Cl Nguyên tử khối trung bình: 35,5

Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất vật lí của clo

GV giới thiệu bình đựng khí clo để

HS quan sát màu khí

GV y/c HS tính tỉ khối hơi của clo so

I Tính chất vật lý

Clo là khí màu vàng lục, có mùi sốc, rất độc Clo tan nhiều trong nước và nhiều dung môi hữu cơ

dCl2/kk = MCl2/Mkk = 71/29 = 2,5

Trang 2

với không khí? => clo nặng gấp 2,5 lần không khí

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của clo

Clo trong Cl2 có mức oxi hoá 0, có thể

tăng hoặc giảm số oxi hoá, do đó clo

có cả tính oxi hoá và tính khử Tuy

nhiên tính chất hoá học cơ bản của clo

là tính oxi hoá mạnh

GV y/c HS viết phương trình phản

ứng ví dụ và xác định số oxi hoá của

Cl trong phản ứng

GV: clo thể hiện tính gì?

Clo tác dụng với hidro khi có ánh

sáng, tạo thành hidroclorua Phản ứng

xảy ra nhanh và có thể nổ nếu tỉ lệ

phản ứng là 1:1

GV y/c HS viết ptpứ và xác định số

oxi hoá các nguyên tố

GV: trong p.ứng này, clo thể hiện tính

gì?

GV: Clo tan trong nước, một phần tác

dụng với nứơc tạp thành hỗn hợp axit

clohidric và axit hipoclorơ

GV y/c HS viết ptpứ và xác định số

oxi hoá của clo trong phản ứng trên,

cho biết clo thể hiện vai trò chất gì

trong phản ứng

GV: HClO là chất oxi hoá mạnh, do

đó nước clo có tính tẩy màu

GV: clo khô có tính tẩy màu không?

Vì sao?

Phản ứng của clo với dd NaOH tạo

thành hỗn hợp muối natri clorua và

natri hipoclorơ

GV: hỗn hợp dd NaCl và NaClO gọi

là nước Gia-ven

II Tính chất hoá học

Các mức oxi hoá: -1, 0, +1, +3, +5, +7

=> Tính chất cơ bản: tính oxi hoá mạnh

1 Tác dụng với kim loại

Clo td với hầu hết kim loại  muối clorua

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

=> clo thể hiện tính oxi hoá

2 Tác dụng với hiđro

Cl2 + H2  2HCl

=> clo thể hiện tính oxi hoá

KL: trong các phản ứng với kim loại

và với hidro, clo thể hiện tính oxi hoá mạnh

3 Tác dụng với nước

Cl2 + H2O  HCl + HClO axit clohidric axit hipoclorơ

số oxi hoá của clo thay đổi từ 0 lên +1

và giảm từ 0 xuống -1 => clo vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá

HS: clo khô không có tính tẩy màu do không xảy ra phản ứng với nước tạo thành Cl +1

4 Tác dụng với dung dịch kiềm

NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O natriclorua natrihipoclorơ 6NaOH + 3Cl2   t0

5NaCl + NaClO3 + 3H2O natriclorua natriclorat

5 Tác dụng với muối của halogen khác

Cl2 + 2NaF  không phản ứng

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

Trang 3

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

=> tính oxh của clo mạnh hơn brom

và iot

6 Tác dụng với nhiều chất khử khác

Cl2 + SO2 + H2O  2HCl + H2SO4

3Cl2 + 2FeCl2  2FeCl3

Hoạt động 4: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo

GV gọi HS đọc SGK

GV y/c HS đọc SGK

GV: trong PTN, clo được điều chế

bằng cách cho axit HCl đặc td với

chất oxi hoá mạnh như KMnO4,

MnO2, KClO3

GV giải thích sơ đồ điều chế clo III Trạng thái tự nhiên Clo có 2 đồng vị: 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%) - Dạng đơn chất: không có trong tự nhiên - Dạng hợp chất: nước biển, muối mỏ, khoáng cacnalit

IV Ứng dụng - Sát trùng nước sinh hoạt - Tẩy trắng vải sợi, giấy - Sản xuất nhiều chất vô cơ và hữu cơ V Điều chế Nguyên tắc: oxi hoá ion Cl- thành Cl2 1 Điều chế clo trong PTN Cho HCl đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2, KClO3

MnO2 + 4HClMnCl2 + Cl2+ 2H2O 2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O KClO3+6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2O 2 Sản xuất clo trong công nghiệp Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn 2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2 4 Củng cố BT1-SGK: đáp án B; BT2-SGK BT3-SGK 5 Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy:

Ngày đăng: 25/01/2019, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w