1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử

4 305 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử

Trang 1

Tuần 4 (Từ 11/9/2017 đến 16/9/2017)

Tiết 7

Ngày soạn: 7/9/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hs biết các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- HS nêu được trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp

- HS nêu được một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau, số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

- HS xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp

2 Kỹ năng

- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, NTK trung bình

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện vấn đề: thông qua các thí nghiệm

- năng lực giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp dàm thoại

- phương pháp thuyết trình

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu cấu tạo nguyên tử và đặc điểm các hạt cấu tạo lên nguyên tử?

HS lên bảng chữa BTVN

GV nhận xét, cho điểm

3 Dẫn vào bài mới

Trang 2

Ta đã biết cấu tạo nguyên tử gồm lớp vỏ và hạt nhân Chúng ta cũng đã nghiên cứu về hạt nhân nguyên tử Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về cấu tạo

vỏ nguyên tử

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển động của electron trong nguyên tử

GV y/c HS đọc SGK và nêu điểm

mạnh và hạn chế của mẫu hạt nhân

hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho?

? Thực tế các electron chuyển động

như nào để tạo vỏ nguyên tử?

? Căn cứ những số liệu nào để xác định

số electron ở lớp vỏ

? Vậy các electron phân bố xung quanh

hạt nhân theo quy luật nào?

I Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

Mẫu hành tinh nguyên tử:

- tác dụng lớn đến phát triển lý thuyết

- Hạn chế: không đầy đủ giải thích mọi tính chất

- Electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định tạo nên

vỏ nguyên tử

Số e = số p = số đvđt hạt nhân = Z

- Obital nguyên tử (AO) là khu vực xung quanh hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron là 90% Mỗi AO có tối đa 2 e

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lớp và phân lớp electron

GV y.c HS nghiên cứu SGK

GV: trong nguyên tử ở trạng thái cơ

bản, các electron chiếm mức năng

lượng từ thấp đến cao và xếp thành

từng lớp

? Thế nào là lớp electron?

Electron ở gần và ở xa hạt nhân,

electron nào dễ tách hơn? Vì sao?

- Mỗi lớp electron tương ứng với một

mức năng lượng, xếp từ thấp đến cao,

từ trong ra ngoài

II Lớp electron và phân lớp electron

1 Lớp electron

- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng xấp xỉ bằng nhau + electron ở gần hạt nhân (có mức năng lượng thấp) liên kết với hạt nhân bền hơn, muốn tách electron này ra rất khó và cần có năng lượng lớn

Thứ tự và ký hiệu lớp

n = 1 2 3 4 5 6 7 KH: K L M N O P Q

Trang 3

VD: nguyên tử có 4 lớp K, L, M, N

Electron ở lớp nào dễ tách ra nhât?

HS: electron ở lớp N dễ tách ra nhất

Phân lớp electron là gì?

2 Phân lớp electron, phân mức năng lượng

- Là tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau

Mối lớp chia thành các phân lớp

- ký hiệu phân lớp: s, p, d, f + Lớp K (n = 1) có 1 phân lớp: 1s + Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp: 2s, 2p + Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d

+ Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp:

4s,4p,4d,4f

- Electron ở phân lớp s gọi là electron s

- Electron ở phân lớp p gọi là electron p

- Electron ở phân lớp d gọi là electron d

- Electron ở phân lớp f gọi là electron f

Hoạt động 3: Tìm hiểu về số electron tối đa trong một lớp, phân lớp

- Dựa vào số electron tối đa trong

một phân lớp, xác định số electron

tối đa trong một lớp?

=> Lớp n = 4 có tối đa bao nhiêu

electron?

HS: lớp N có tối đa 2.42 = 32

electron

GV chú ý:

III Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp

Lớp K L M Phân lớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d

Số e tối đa trong 1 p.lớp 2 2 6 2 6 10

Số e tối đa trong 1 lớp 2 8 18

=> số electron tối đa trong 1 lớp là 2n2

(đúng đến n = 4)

Chú ý:

- Lớp có đủ electron gọi là lớp bão hoà

- Phân lớp có đủ electron gọi là phân lớp bão hoà

- số electron phân bố trên phân lớp được viết phía trên bên phải ký hiệu phân lớp VD: 1s2

Trang 4

Số electron tối đa trên các phân lớp: bảng 2 - SGK (Tr.21)

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài tập: Xác định số lớp e của các

nguyên tử sau: 14N

7 và 24Mg

12

Bài tập

N có Z = p = e = 7 => phân bố vào 2 lớp:

+ Lớp K: có 2 e: 1s2

+ Lớp L: có 5 e: 2s22p3

Mg có Z = p = e = 12 => phân bố vào

3 lớp:

+ Lớp K: có 2 e: 1s2

+ Lớp L: có 8 e: 2s22p6

+ Lớp M: có 2 e: 3s2

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Các khái niệm: lớp, phân lớp electron và ký hiệu lớp, phân lớp

Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

HS viết được sơ đồ phân bố electron vào từng lớp và phân lớp của một số nguyên tử khi biết tổng số e

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK (tr.22, 23)

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 23/01/2019, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w