1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10 bài 2 Hạt nhân nguyên tử

6 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 10 bài 2 Hạt nhân nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 2 Hạt nhân nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 2 Hạt nhân nguyên tử . Giáo án hóa học 10 bài 2 Hạt nhân nguyên tử Giáo án hóa học 10 bài 2 Hạt nhân nguyên tử

Trang 1

Tuần 2 (Từ 28/8/2017 đến 2/9/2017)

Tiết 4

Ngày soạn: 24/8/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hs biết được khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối

- HS biết được định nghĩa nguyên tố hoá học

- HS biết giải các dạng bài tập quy định: bài toán xác định số hạt

2 Kỹ năng

- HS tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào % các đồng vị

- HS xác định được các đại lượng thông qua ký hiệu nguyên tử của nguyên tố

- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, nguyên

tử khối trung bình

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện vấn đề: thông qua các thí nghiệm

- năng lực giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu cấu tạo nguyên tử và đặc điểm các hạt tạo nên nguyên tử

3 Dẫn vào bài mới

Bài trước, chúng ta đã nắm được cấu tạo nguyên tử được chia thành lớp

vỏ và hạt nhân Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về hạt nhân nguyên tử

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử

- Nếu điện tích hạt nhân = Z+ => số

đơn vị điện tích hạt nhân = Z => số p

I Hạt nhân nguyên tử

1 Điện tích hạt nhân

- ghi bài

Trang 2

= Z

Nguyên tử trung hoà về điện

=> số e = số p = Z

Vd1: Cho điện tích hạt nhân nguyên

tử nitơ là 7+ => nguyên tử N có bao

nhiêu e, p?

? nghiên cứu SGK và cho biết định

nghĩa số khối?

VD: hạt nhân Al có 13 proton và 14

nơtron Tìm số khối của Al?

VD: nguyên tử Na có A = 23; Z = 11

xác định số p, n, e?

điện tích hạt nhân = 7+ => số đơn vị điện tích hạt nhân = 7 => số p = 7, số

e = 7

2 Số khối

Số khối (A) là tổng số hạt proton (Z)

và hạt nơtron (N)

5 A = Z + N Vd: số khối A = Z + N = 13 + 14 = 27

Chú ý: Số ĐTHN Z và số khối A là

những đặc trưng của hạt nhân, cũng chính là đặc trưng của nguyên tử Khi biết cả A và Z, ta sẽ biết cấu tạo

nguyên tử (số p, n, e)

- Nguyên tử Na có số p = số e = Z = 11

Số n = N = A – Z = 12

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học

GV: Tính chất hoá học của nguyên tố

phụ thuộc vào số e và do đó phụ thuộc

vào số Z

Các nguyên tử có cùng Z thì có cùng

tính chất hoá học Tập hợp các nguyên

tử đó gọi là nguyên tố hoá học

=> nguyên tố hoá học là gì?

GV bổ sung: các tính chất riêng biệt

của nguyên tử chỉ được giữ nguyên

khi điện tích hạt nhân được bảo toàn

Nếu ĐTHN thay đổi, các tính chất của

ng.tử thay đổi theo

GV y/c HS đọc SGK và cho biết khái

niệm về số hiệu nguyên tử

Số khối A và số ĐTHN Z là những giá

trị đặc trưng của nguyên tử => dùng

các giá trị này để ký hiệu

VD: 35Cl

17 => xác định số p, n, e

II Nguyên tố hoá học

1 Định nghĩa

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Vd: các nguyên tử có cùng số Z = 11 thì đều là nguyên tố Na

2 Số hiệu nguyên tử

Số hiệu nguyên tử Z là số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố

3 Ký hiệu nguyên tử

X

A Z

X: ký hiệu hoá học của nguyên tử A: số khối

Z: số ĐTHN (số hiệu nguyên tử) VD: 35Cl

17 => clo có 17p, 17e và 18n

Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 3

Bài 1: Cho nguyên tử có tổng số hạt

p, n, e là 10 Tìm số khối A

Hướng dẫn:

- áp dụng CT sau đối với các nguyên

tử có 1 < Z  82:

1  N Z  1,5

Bài 2: Nguyên tử X có tổng số hạt p,

n, e là 58, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là

18 Xác định số khối, số hiệu nguyên

tử và biểu diễn ký hiệu hoá học của X

- Hướng dẫn:

Lập phương trình từ tổng số hạt p, n, e

Hạt mang điện là p, e, hạt không

mang điện là n

Trong nguyên tử số p luôn = số e

Giải hệ tìm p => e, n

-> tìm số khối A

Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt p,

n, e là 115, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là

25 hạt Xác định số khối và biểu diễn

ký hiệu hoá học của R

- Hướng dẫn: làm tương tự bài trước

2Z + N = 10

1  N Z  1,5 => Z  N  1,5 Z

=> 3Z  10  3,5Z

=> 2,8  Z  3,3 => Z = 3 => N = 4

A = Z + N = 7

p + n + e = 58

p + e - n = 18

p = e Tìm được : p = e = 19; n = 20

A = p + n = 39

HS làm tương tự : p = e = 35 ; n = 45

=> A = 80

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

HS nắm được một số khái niệm mới, cách tính toán số hạt cơ bản khi cho A và Z

* Hướng dẫn về nhà

Bài 4: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 49, trong đó số hạt

không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện Xác định số hiệu nguyên tử của R

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Tuần 3 (Từ 4/9/2017 đến 9/9/2017)

Tiết 5

Ngày soạn: 31/8/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ (tiếp)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hs biết được khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối

- HS biết được định nghĩa nguyên tố hoá học

- HS biết giải các dạng bài tập quy định: bài toán xác định số hạt

2 Kỹ năng

- HS tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào % các đồng vị

- HS xác định được các đại lượng thông qua ký hiệu nguyên tử của nguyên tố

- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, nguyên

tử khối trung bình

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện vấn đề: thông qua các thí nghiệm

- năng lực giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS lên bảng chữa BTVN

p + n + e = 58

n = 53,125% (p+e)

p = e

=> p = e = 16; n = 17

GV nhận xét, cho điểm

3 Dẫn vào bài mới

Buổi trước, chúng ta đã tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử và nguyên tố hóa học Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về đồng vị

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 5

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1:Tìm hiểu về đồng vị

VD: Tính số p, n của : 1H

1 , 2H

1 , 3H

1

Và nhận xét?

Có cùng Z => thuộc cùng 1 nguyên tố

hoá học

Có số khối khác nhau vì hạt nhân có

số n khác nhau

=> các nguyên tử là đồng vị của nhau

Đồng vị là gì?

III Đồng vị

1H

1 , 2H

1 , 3H

1

1p 1p 1p 0n 1n 2n Nhận xét: các nguyên tố có cùng số p nhưng khác nhau số n

Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số p nhưng số n khác nhau, dó đó số khối

A khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối trung bình

VD: Khối lượng của nguyên H là

1,67.10-27 kg = 1u

Nguyên tử khối của H =

u

u

= 1

? nguyên tử khối là gì?

Chú ý: do me << mp và mn => bỏ qua

e

=> mnguyên tử = mp + mn

1p = 1u, 1n = 1u => M = Z + N = A

Hầu hết các nguyên tố hoá học đều là

hỗn hợp nhiều đồng vị => nguyên tử

khối của nguyên tố là nguyên tử khối

trung bình có tính đến tỉ lệ % số

nguyên tử mỗi đồng vị

VD SGK

IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

1 Nguyên tử khối

Nguyên tử khối của1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

2 Nguyên tử khối trung bình

Đồng vị số khối A chiếm a%, đồng vị

số khối B chiếm b%

A = a%.A100b%.%B

VD: 35Cl

17 chiếm 75,77% và 37Cl

17

chiếm 24,23% Tính nguyên tử khối trung bình

A = 75,55.3510024,33.37 = 35,5

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: (BT3- SGK Tr.14) Cacbon có 2

đồng vị: 12C và 13C Biết rằng 12C

chiếm 98,9% Xác định nguyên tử

khối trung bình của cacbon

Hướng dẫn:

- áp dụng CT tính nguyên tử khối

trung bình từ các đồng vị

- áp dụng CT:

A =

100

bB

aA 

- Thay số, tìm được đáp số A =

Trang 6

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Cách tính toán nguyên tử khối trung bình dựa vào % số nguyên tử các đồng vị

và ngược lại

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT 5,6,7,8 SGK và BTVN sau:

Bài 5 Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O và 18O với thành phần % số lượng các đồng

vị lần lượt là x1, x2, x3 thoả mãn: x1 = 15x2

x1 – x2 = 21x3

Tính nguyên tử khối TB của oxi

Hướng dẫn:

- Tính theo x3

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 23/01/2019, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w