Kiến thức Hiểu được: Sự hình thành liên kết cộng hoá trị: - Sự xen phủ các obitan nguyên tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất H2, Cl2, tạo thành phân tử hợp chất HCl, H2S.. - Sự xen
Trang 1Bám sát 10: BÀI TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Hiểu được: Sự hình thành liên kết cộng hoá trị:
- Sự xen phủ các obitan nguyên tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất (H2, Cl2), tạo thành phân tử hợp chất ( HCl, H2S)
- Sự xen phủ trục, sự xen phủ bên các obitan nguyên tử, liên kết s và liên kết π
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận
- Sự lai hoá obitan nguyên tử sp, sp2, sp3
Biết được hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và các kiểu liên kết tương ứng: cộng hoá trị không cực, cộng hióa trị có cực, liên kết ion
2 Kĩ năng
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
- Vẽ sơ đồ hình thành liên kết σ và liên kết π , lai hoá sp, sp2, sp3
3 Trọng tâm
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị qua thí dụ cụ thể
- Nêu được các thí dụ cụ thể về sự xen phủ các AO trong phân tử
- Nêu và vận dụng thuyết lai hóa để giải thích sự tạo thành liên kết trong một số phân tử
- Sự xen phủ các AO để tạo thành liên kết đơn, đôi, ba
4 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Nắm vững các lý thuyết để làm bài tập
III Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học
1 Ổn định lớp: 1’.
2 Bài tập
Hoạt động 1:
Giải thích sự hình thành liên kết trong
các hợp chất sau : KCl, NaBr, CaBr2
KCl Liên kết giữa kali với Clo là liên kết ion
Cl: 1s22s22p63s23p5
K: 1s22s22p63s23p64s2
K + Cl K+ + Cl
-[Ar]4s1 [Ne]3s23p5 [Ne] 3s23p6 [Ne]3s23p6
K+ kết hợp với Cl- tạo thành KCl
K+ + Cl- KCl Pt: 2K + Cl2 2KCl
NaBr Liên kết giữa Natri với Brom là liên kết ion Br: [Ar]3d104s24p5
Na: [Ne]3s1
Trang 2Na + Br Na+ + Br
-[Ne]3s1 [Ar]3d104s24p5 [Ne] [Ar]3d104s24p6
Na+ kết hợp với Br- tạo thành NaBr
Na+ + Br- NaBr Pt: 2Na + Br2 2NaBr
CaBr2 Liên kết giữa Canxi với Brom là liên kết ion Br: [Ar]3d104s24p5
Ca: [Ar]4s2
Ca + 2Br Ca2+ + 2Br
-[Ar]4s2 [Ar]3d104s24p5 [Ar] [Ar]3d104s24p6
Na+ kết hợp với Br- tạo thành NaBr
Ca2+ + 2Br- CaBr2
Pt: Ca + Br2 CaBr2
Hoạt động 2:
Viết CTCT và CT e của N2, CO2, Cl2, O2,
CH4, CCl4, NH3, PH3
Hoạt động 3:
Thế nào là liên kết cho nhận? Hãy xác
định kiểu liên kết có trong phân tử NO2
Liên kết cho nhận là liên kết CHT phân cực do 2 nguyên tử dùng chung 1 cặp e thuộc về 1 nguyên tử trước khi tham tạo liên kết
Hoạt động 4:
X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị
X(Z=9): 1s22s22p5 F Y(Z=19): 1s22s22p63s23p64s1 K
H
H
C H
H H
H
Cl
Cl
C Cl
Cl Cl
Cl
H
N H
H H
H
P H
H H
N O
O
Trang 3điện tích hạt nhân là 9,19, 8.
a Viết cấu hình e nguyên tử của các
nguyên tố đó
b Dự đoán kiểu liên kết hóa học có thể
có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X
và Z
Z(Z=8): 1s22s22p4 O
KF Liên kết giữa kali với Flo là liên kết ion
F: 1s22s22p5
K: 1s22s22p63s23p64s2
K + F K+ + F
-[Ar]4s1 1s22s22p5 [Ne] 3s23p6 1s22s22p6
K+ kết hợp với Cl- tạo thành KCl
K+ + F- KF
K2O Liên kết giữa kali với Oxi là liên kết ion
O: 1s22s22p4
K: 1s22s22p63s23p64s2
2K + O 2K+ + O
2-[Ar]4s1 1s22s22p4 [Ne] 3s23p6 1s22s22p6
K+ kết hợp với Cl- tạo thành KCl 2K+ + O2- K2O Pt: 4K + O2 2K2O
F2O Liên kết giữa Flo với Oxi là liên kết CHT
3 Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
.
.
. . .