1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH mmon Ngữ văn

31 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 129,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện cổ tích là một thể loại quan trong trong văn học dân gian Việt Nam và có ý nghĩa lớn trong việc bồi đắp tư tưởng, tình cảm tốt đẹp cho học sinh. Tìm hiểu truyện cổ tích cũng góp phần quan trọng vào việc cảm thụ tác phẩm văn học và rèn luyện các kĩ năng, năng lực cần có cho học sinh

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT LÊ XOAY - -

BÁO CÁO ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH

(Ngữ văn 10)

Người thực hiện: Nguyễn Thị Mơ

Đỗ Thị Lệ Thủy Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: THPT Lê Xoay

Vĩnh Tường, năm 2018

Trang 2

TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH

Chương trình: Ngữ văn lớp 10 Đối tượng học sinh: lớp 10A5,10A11 Dự kiến số tiết: 4 tiết

I CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

- Truyện cổ tích là một thể loại quan trong trong văn học dân gian Việt Nam và

có ý nghĩa lớn trong việc bồi đắp tư tưởng, tình cảm tốt đẹp cho học sinh Tìm hiểu truyện cổ tích cũng góp phần quan trọng vào việc cảm thụ tác phẩm văn học và rèn luyện các kĩ năng, năng lực cần có cho học sinh

- Chương trình Ngữ Văn lớp 10 học kì một có ba tiết học chứa đơn vị kiến thức liên quan đến thể loại cổ tích: Tiết 4,5 (Khái quát văn học dân dan Việt Nam); tiết 21,22 (Tấm Cám); tiết 6 -Chương trình tự chọn (Chử Đồng Tử) Nhưng các bài này không được tổ chức theo một hệ thống mà tách thành những bài học độclập Điều này làm cho:

+ Việc tìm hiểu thể loại cổ tích của học sinh bị gián đoạn, kiến thức mà các em tiếp nhận được không trong một mạng lưới quan hệ chặt chẽ

+ Mức độ hiểu biết của các em sau phần học mới chỉ là Hiểu, Biết, Vận

dụng mà chưa biết Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá.

+ Chưa phát huy được sự chủ động, tích cực trong việc học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh

- Để khắc phục tình trạng trên, chúng tôi đề xuất nhómcác bài học có liên quan đến truyện cổ tích thành một chủ đề dạy học Mục đích là không chỉ cung cấp trithức về thể loại văn học dân gian này mà còn góp phần hình thành kĩ năng đọc hiểu truyện cổ tíchnói riêng và năng lực đọc nói chung, đồng thời phát triển kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá cho học sinh Vì vậy, chúng tôi đặt tên cho

chủ đề là: Truyện cổ tích (Ngữ văn lớp 10).

Trang 3

- Chủ đề được xây dựng là tích hợp của ba bài học:

+Tiết 4,5 (Khái quát văn học dân dan Việt Nam).

+ Tiết 21,22 ( Tấm Cám)

+ Tiết 6 - Chương trình tự chọn (Chử Đồng Tử)

- Thời lượng dạy học chủ đề này là: 4 tiết

- Đối tượng: Học sinh lớp 10a5, 10a11

- Hình thức dạy học: Trên lớp

- Thời gian thực hiện: Học kì I

II MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

- Biết cách đọc hiểu truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại

- Giáo dục kĩ năng ứng xử trong cuộc sống

- Hình thành kĩ năng thực hành ứng dụng (thuyết trình, tạo lập văn bản, làm việc nhóm)

Trang 4

- Biết lên đấu tranh chống lại cái xấu và cái ác để giữ gìn những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

- Biết hướng đến những giá trị tốt đẹp, nuôi dưỡng niềm tin vào sự chiến thắng của cái đẹp, cái thiện trước cái xấu, cái ác

- Có thái độ sống tích cực, có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống

4 Các năng lực cần hình thành.

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề (giải quyết các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, yêu cầu

mà giáo viên đề ra)

- Năng lực tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin

- Năng lực hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, bài tập khó, sưu tầm tài liệu…)

- Năng lực sáng tạo và vận dụng vào cuộc sống

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học

b Năng lực riêng.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: Biết trình bày suy nghĩ, quan điểm của bản thân

về nội dung kiến thức được tìm hiểu; biết trao đổi thảo luận với giáo viên, bạn bè

- Năng lực thẩm mĩ (năng lực cảm thụ văn học)

- Năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH

về truyện cổ tích thần kì

và truyện

- Hiểu được đặc điểm thể loại truyện cổ tích thần kì qua hai câu

- Lí giải được những ước mơ

và triết lí mà nhân dân gửi gắm qua tác

-Bày tỏ những quanđiểm riêng của bản thân về hai

Trang 5

tích “Tấm cám”,

“Chử Đồng Tử”

- Nhận biết được các nhân vật trong truyện theo hai tuyến

- Liệt kê được những chi tiết quan trọng liên quan đến từng nhân vậttrong hai tác phẩm

chuyện

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm

- Hiểu được thái độ của nhân dân đối với các tuyến nhân vật trong truyện

- Hiểu được ước mơ, khát vọng của nhândân được gửi gắm qua hai tác phẩm

- Hiểu được mối quan hệ giữa thế giới hiện thực và thế giới mơ ước được phảnánhtrong hai truyện

phẩm

- Biết cách đọc hiểu truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

truyện, đặc biệt là kết thúc truyện

“Tấm Cám”

- Liên hệ giữa các vấn đề đặt

ra trong tácphẩm với thực tiễn hiện nay đểrút ra bài học cho bản thân vànhững người xungquang mình

IV BẢNG MÔ TẢ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA

Trang 6

+ Nêu khái niệm

+ Chỉ ra biểu hiện

mâu thuẫn giữa Tấm

và mẹ con Cám

+ Chỉ ra hành động,

lời nói của Tấm

trong mỗi lần biến

và ý nghĩa của việc giải quyết mâu thuẫn trong truyện

+ Qua quá trìnhbiến hóa của Tấm, nhân dân khẳng định điều gì ở con người?

+ Qua quá trìnhbiến hóa, nhân dân còn thể hiện quan niệm

gì về hạnh phúc?

+ Chử Đồng Tử

có số phận và phẩm chất

+ Qua truyện

“Chử Đồng Tử”,dân gian thể hiện ước mơ vàtriết lí nào?

+Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết giátrị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

+ Em lí giải như thế nào về cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám?

+ Từ việc phân tích con đường dẫn đến hạnh phúc của các nhận vật, em hãy rút ra những bài học triết lí trong cuộc sống

+ Đọc truyện

“Tấm Cám”, anh/ chị suy nghĩ gì về câu trả lời của Mark với con gái

“Hạnh phúc là đấu tranh”

+ Từ truyện “TấmCám”, anh/chị hãy rút ra bài học

có ý nghĩa nhất đối với bản thân?

Lí giải vì sao?+ Nếu được phép thay đổi kết thúc truyện “Tấm Cám”, em sẽ kết thúc như thế nào?+ Sáng tác thơ, nhạc, vẽ tranh về truyện “Tấm Cám”

Trang 7

“Tấm Cám”, Tấm có

mấy lần hóa thân

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH

Tiết 1

Mục đích, kĩ thuật dạy học,

hình thức tổ chức

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu

chung về truyện cổ tích

- Mục đích: Giúp học sinh

nắm được kiến thức khái quát

về thể loại cổ tích như: Khái

niệm, phân loại, đặc điểm…

- Kĩ thuật dạy học: Động não,

thông tin, phản hồi

Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dân gian

mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu cóchủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

2 Đặc điểm.

- Nhân vật chính là những người bất hạnh nhưng có những phẩm chất tốt đẹp

- Phản ánh những mâu thuẫn trong gia đình và xã hội: Mẹ ghẻ- con chồng, thiện- ác, người bóc lột- người bị bóc lột

- Thể hiện ước mơ và tinh thần lạc quan của nhân dân: Ước mơ hạnh phúc, tình yêu vượt qua danh giới giàu nghèo, ước

mơ đổi đời, ước mơ bất tử…

- Thể hiện triết lí dân gian: “Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo”

- Nghệ thuật: Yếu tố kì ảo, nhân vật chia hai tuyến đối lập, xây dựng những xung

Trang 8

- Đặc điểm truyện cổ tích thần kì:

+ Là loại truyện cổ tích có nội dung phong phú và số lượng nhiều nhất

+ Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần

kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu chuyện

+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về phẩm chất

và năng lực tuyệt vời của con người

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Kĩ thuật dạy học: Động não,

thông tin, phản hồi

+ Giai đoạn 1: Trước khi Tấm vào cung

+ Giai đoạn 2: Sau khi Tấm vào cung

- Tóm tắt truyện

Trang 9

+ Em hãy tóm tắt truyện theo

tranh (dựa trên nhiệm vụ đã

giaoở tiết học trước: Soạn

bài “Tấm Cám” và sưu tầm

tranh liên quan đến các sự

việc chính của truyện rồi sắp

xếp theo trật tự câu chuyện)

Hoạt động 3: Tìm hiểu mâu

thuẫn, xung đột giữa Tấm và

mẹ con Cám

-Mục đích: Giúp học sinh

nắm được những biểu hiện

của mâu thuẫn, xung đột

+ Nhóm 1: Nêu biểu hiện

mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ

2 Tìm hiểu chi tiết.

2.1 Mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và

mẹ con Cám.

a Biểu hiện của mâu thuẫn.

a1 Giai đoạn 1: Trước khi Tấm vào cung.

- Biểu hiện mâu thuẫn:

-Mồ côi cả cha lẫn mẹ

- Làm lụng vất vả

- Bắt đầy giỏ tép

- Nuôi cá bống làm bạn

- Muốn đi xem hội

- Thử giày

-Dì ghẻ cay nghiệt, Cám được nuông chiều

-Cám ăn trắng mặc trơn-Lừa trút giỏ tép, giành yếm đỏ

- Lừa ăn thịt cá bống

- Bắt ngồi nhặt gạo lẫn thóc

Trang 10

con Cám ở giai đoạn một.

+ Nhóm 2: Nhận xét về mức

độ mâu thuẫn, phản ứng

của Tấm, cách giải quyết

mâu thuẫn ở giai đoạn một

+ Nhóm 3: Nêu biểu hiện

mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ

con Cám ở giai đoạn hai

+ Nhóm 4: Nhận xét về mức

độ mâu thuẫn, phản ứng

của Tấm, cách giải quyết

mâu thuẫn ở giai đoạn hai

- Được làm hoàng hậu

- Khinh miệt

- Ngạc nhiên, hằn học

- Nhận xét

Mức độ mâu thuẫn

Mâu thuẫn chưa căng thẳng: Chỉ

xoay quanh nhữnghơn thua về vật chất và tinh thần

Phản ứng của Tấm

Khóc yếu đuối, thụ động

Cách giải quyết mâu thuẫn

Tấm chiến thắng nhờ yếu tố kì ảo:

- Hóa thành cây xoan đào

- Hóa thành khung cửi

- Hóa thành cây thị- quả thị

- Trở lại làm

- Chặt cây giết Tấm

- Giết vàng anh

- Chặt xoan đào

- Đốt khung cửi

- Mẹ con Cám chết

Trang 11

người sống hạnh phúc bên vua.

-Nhận xét:

Mức độ mâu thuẫn

Mâu thuẫn căng thẳng dẫn đến một mất một còn:

Mẹ con Cám tìm cách tiêu diệt Tấm, Tấm trả thùCám

Phản ứng của Tấm

Tấm chiến thắng dựa vào sự đấu tranh của chính mình

Cách giải quyết mâu thuẫn

Tấm tự đấu tranh

Hoạt động 4: Tìm hiểu bản

chất mâu thuẫn và ý nghĩa

của việc giải quyết mâu

thuẫn

-Mục đích: Giúp học sinh

hiểu đúngbản chất mâu

thuẫn và ý nghĩa của việc giải

quyết mâu thuẫn trong

- Qua việc giải quyết mâu thuẫn, nhân dân thể hiện triết lí “ở hiền gặp lành” và

Trang 12

+ Mâu thuẫn trong truyện

được giải quyết theo hướng

nào?

+ Qua việc giải quyết mâu

thuẫn, nhân dân thể hiện

1 Tìm hiểu chung

2 Tìm hiểu chi tiết 2.1 Mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và

mẹ con Cám 2.2 Quá trình biến hóa của Tấm

a Các hình thức hóa thân.

Trang 13

+ “Bay thẳng vào cung đậu ở cửa sổ, hót

lên rất vui tai Vua đi đến đâu chim bay đến đó…rúc vào tay áo vua”.

+ Nói với Cám : “Phơi áo chồng tao, Phơi

lao phơi sào, chớ phơi bờ rào, rách áo chồng tao.

- Hành động: “Khi vua đi chơi ngự, cành lá

của chúng sà xuống che kín thành bóng tròn như hai cái lọng” cho vua nằm chơi hóng

- Nhận xét: Tấm lên tiếng vạch mặt và tuyênchiến với Cám

Trang 14

* Lần 4: Tấm biến hóa thành quả thị

- Hành động:

+Từ quả thị bước ra hàng ngày giúp bà lão

hàng nước “thổi cơm, nấu nước, gói bánh,

têm trầu”, ở với bà cụ như mẹ con.

+ Nhờ nhận ra miếng trầu Tấm têm, nhà vua đã đón Tấm về cung

- Nhận xét:

+ Thể hiện vẻ đẹp bình dị, tươi mới, rạng rỡ

và phẩm chất nết na, đảm đang của Tấm.+ Kết thúc đoạn đời bất hạnh, mở ra đoạn đời viên mãn của nhân vật

- Kĩ thuật dạy học: Động não,

đặt câu hỏi, khăn trải bàn

+ Qua quá trình biến hóa

của Tấm, nhân dân khẳng

b Ý nghĩa quá trình biến hóa của Tấm.

- Sức sống mãnh liệt của con người, của cái thiện, không chịu khuất phục đầu hàng trước cái ác

- Quan niệm giàu tính nhân văn của nhân dân về hạnh phúc:

+ Phải tự đấu tranh thì hạnh phúc mới bền lâu

+ Hạnh phúc tồn tại ngay trong cuộc đời này chứ không phải trong một thế giới xa xôi nào

Trang 15

định điều gì ở con người?

+ Qua đó, nhân dân còn thể

hiện quan niệm gì về hạnh

Tấm là thể hiện quan niệm,

triết lí của nhân dân

- Kĩ thuật dạy học: Động não,

1 Tìm hiểu chung.

2 Tìm hiểu chi tiết.

2.1 Mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và

mẹ con Cám.

2.2 Quá trình biến hóa của Tấm.

2.3.Hành động trả thù của Tấm.

- Là hành động của cái thiện trừng trị cái ác

- Phù hợp với triết lí dân gian: “Ác giả ác báo”

- Quan niện của nhân dân: Hiền không đồng nghĩa với nhút nhát, khuất phục cái

ác (đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma

Trang 16

được giá trị hiện thực, nhân

đạo, và đặc sắc nghệ thuật của

truyện “Tấm Cám”

- Kĩ thuật dạy học: Động não,

lược đồ tư duy

- Hình thức tổ chức dạy học:

học sinh làm việc độc lập kết

hợp với thảo luận nhóm

- Hệ thống câu hỏi: Vẽ sơ đồ

tư duy tổng kết giá trị nội

dung và nghệ thuật của tác

phẩm

+ Trong gia đình: Dì ghẻ- con chồng

+ Ngoài xã hội: Thiện- ác, người bóc lột- người bị bóc lột

- Thể hiện khát vọng cháy bỏng của nhân dân lao động về một xã hội công bằng, hạnh phúc

- Khẳng định sức sống mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của cái ác

 Giá trị hiện thực và nhân đạo

- Sử dụng yếu tố thần kì để dẫn dắt cốt truyện

+ Giúp học sinh nắm được nội

dung chính của truyện và biết

III HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC HIỂU TRUYỆN “CHỬ ĐỒNG TỬ”

1.Tóm tắt

Trang 17

- Hệ thống câu hỏi: Em hãy

tóm tắt truyện theo nhân vật

hợp với thảo luận

- Hệ thống câu hỏi tìm hiểu

2 Hướng dẫn đọc hiểu 2.1 Nhân vật Chử Đồng Tử

Trang 18

tác phẩm theo đặc điểm của

truyện cổ tích

+ Chử Đồng Tử có số phận

và phẩm chất

+ Qua truyện, dân gian thể

hiện ước mơ và triết lí nào?

+ Nêu đặc sắc nghệ thuật của

truyện

phong kiến, vượt qua sự phân biệt giàu nghèo

+ Ước mơ đổi đời, sống no đủ: Chử Đồng

Tử là chàng trai nhà nghèo, lấy được công chúa Tiên Dung, cùng nhau xây dựng cuộcsống thịnh vượng

+ Ước mơ bất tử: Khu Chử Đồng Tử và Tiên Dung bay lên trời

-Triết lí: “Ở hiền gặp lành”

Thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Yếu tố hoang đường kì ảo: Cây gậy và

nón thần, Chử Đồng Tử được Phật Quang truyền cho phép thuật, khu Chử Đồng Tử

và Tiên Dung ở bay lên trời

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc

hiểu một số truyện cổ tích

- Cây tre trăm đốt

Hoạt động 4: Kiểm tra, đánh

giá kết quả học chuyên đề

IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ TRUYỆN CỔ TÍCH 1.Đề kiểm tra (15 phút)

Trang 19

A Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức và cách hình dung của người thời cổ về nguồngốc của thế giới và đời sống con người.

B Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự kiện và nhân vật có quan hệ với lịch

sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu

tố tưởng tượng để lí tưởng hóa các sự kiện

và nhân vật được kể, nhằm thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân

C Là thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, kể lại những sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với toàn thểcộng đồng

D Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể về sốphận của các kiểu nhân vật như người mồ côi, người em, người lao động, người dũngsĩ… qua đó thể hiện quan niệm về đạo đức,

lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và công lí

Câu 2 Loại truyện cổ tích nào không tồn

tại?

A.Truyện cổ tích về các hiện tượng thiên nhiên

Trang 20

A Đẽo cày giữa đường B Thạch Sanh

C Sọ Dừa D Sự tích trầu cau

Câu 4: Bản chất của xung đột và mâu

thuẫn trong truyện Tấm Cám là gì?

A Mâu thuẫn giữa dì ghẻ – con chồng, giữa thiện - ác, người bóc lột- người bị bóclột

B Mâu thuẫn giữa chị và em, giữa thiện vàác

C Mâu thuẫn giữa chủ nhà và người ở, giữa thiện và ác

D Mâu thuẫn giữa kẻ giàu và người

nghéo, giữa thiện và ác

Câu 5: Sự biến hóa của Tấm thể hiện điều

gì?

A Nhân dân ước mơ con người được bất tử

B Sức sống mãnh liệt của con người trước

sự vùi dập của cái ác

C Sự bền bỉ, kiên quyết của Tấm trước điều ác

D Sự độc ác tột cùng của mẹ con Cám

Câu 6: Khi Tấm bị giết, không thấy Bụt

Trang 21

hiện lên giúp Tấm nữa Tác giả dân gian muốn nói điều gì?

A Không ai giúp đỡ suốt đời

B Bụt không có khả năng giúp đỡ trong hoàn cảnh này

C Con người phải tự đấu tranh để giành hạnh phúc

D Mẹ con Cám quá độc ác

Câu 7: Truyện “Tấm Cám” không phản

ánh ước mơ nào sau đây?

A Ước mơ đổi đời của nhân dân lao động

B Thực hiện công bằng xã hội

C Được hưởng hạnh phúc

D Có quyền lực thống trị

Câu 8: Truyện nào dưới đây không phải là

truyện cổ tích:

A Đẽo cày giữa đường B Thạch Sanh

C Sọ Dừa D Sự tích trầu cau

Câu 9: Hôn nhân giữa Tiên Dung và Chử

Đồng Tử phản ánh ước mơ gì của nhân dân?

A Tình yêu hôn nhân vượt qua lễ giáo

phong kiến, phân biệt giàu nghèo

B Cuộc sống giàu có, quyền uy

C Có phép màu biến hóa mọi thứ

D Tu được có phép như Chử Đồng Tử

Câu 10: Điền khuyết:

“Chử Đồng Tử là một ………và còn là một người cần cù, chăm chỉ làm

Ngày đăng: 25/01/2019, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w