Thực hiện Nghị quyết Trung ương số 29NQTW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục: từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh; từ nội dung nặng tính hàn lâm sang nội dung có tính thực tiễn cao; từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực; từ hình thức dạy học trên lớp là chủ yếu sang kết hợp đa dạng các hình thức dạy học trong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường, trực tiếp và qua mạng; từ hình thức đánh giá tổng kết là chủ yếu sang coi trọng đánh giá trên lớp và đánh giá quá trình; từ giáo viên đánh giá học sinh là chủ yếu sang tăng cường việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn là một “mắt xích” cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Mặt khác nội dung dạy học theo chủ đề; phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; phân tích bài học dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh là cần thiết để đảm bảo sự đồng bộ phù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay. Vì vậy việc lựa chọn nội dung chuyên đề: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn với chủ đề: Sống có trách nhiệm.
Trang 1PHÒNG GD & ĐT
TRƯỜNG THCS
- -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN VỚI CHỦ ĐỀ: SỐNG CÓ TRÁCH NHỆM
Người thực hiện:
.
Trang 2CHUYÊN ĐỀĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN VỚI CHỦ ĐỀ: SỐNG CÓ TRÁCH NHỆM
PHẦN 1: LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Thực hiện Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ vềmục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượnggiáo dục: từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩmchất của học sinh; từ nội dung nặng tính hàn lâm sang nội dung có tính thực tiễn cao;
từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực; từ hìnhthức dạy học trên lớp là chủ yếu sang kết hợp đa dạng các hình thức dạy học trong vàngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường, trực tiếp và qua mạng; từ hình thức đánhgiá tổng kết là chủ yếu sang coi trọng đánh giá trên lớp và đánh giá quá trình; từ giáoviên đánh giá học sinh là chủ yếu sang tăng cường việc tự đánh giá và đánh giá lẫnnhau của học sinh Đổi mới sinh hoạt chuyên môn là một “mắt xích” cực kỳ quantrọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Mặt khác nội
dung dạy học theo chủ đề; phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; phân tích bài
học dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh là cần thiết để đảm bảo sự đồng bộphù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay Vì vậy việc lựa chọn nội dung
chuyên đề: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn với chủ đề: Sống có trách nhiệm
PHẦN 2: CƠ SỞ XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1 Cơ sở lí luận
Trang 3Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những kháiniệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tươngđồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đếntrong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợpnhững nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thànhnội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tựhoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiệnđại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức màchủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cholớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt độnglớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học
tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học
sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn
Dạy học theo chủ đề ở bậc THCS là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức,
làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào
những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học.Nên cần hiểu dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy học chứ không phải làphương pháp dạy học
2 Cơ sở thực tiễn.
Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lược học tập với sựchủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hộilàm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quanđến nhiều kiến thức khác nhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiếnthức.Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyệnđược nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạo điều kiệnminh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu vàgiao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là ngườihướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc
Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiếntrình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập
Trang 4thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận, ápdụng thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề không phải là mô hình dạy học hoàn toàn mới trên thếgiới Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉ dừng lại ở bướcđầu tiếp cận Còn dạy học theo cách tiếp cận truyền thống về mặt chương trình cónhiều nội dung trùng lặp trong một khối lớp , trong cả chương trình toàn cấp.Vì vậychủ trương giảm tải, cắt bỏ nhiều nội dung không cần thiết và trùng nhau gây áp lực
và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua là cần thiết
3 Dạy học theo chủ đề có những thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Giáo viên: Nội dung bộ môn GDCD đề cập đến một lượng kiến thức dồi dào,
thực tiễn, sinh động, không trừu tượng (như toán, hóa, lý…) Điều này cũng có nghĩa
là khi xây dựng chủ đề, nhất là chủ đề liên môn, giáo viên sẽ có trước tiên là nhiềumôn học, đề tài được chọn để đưa vào tích hợp, thêm vào đó trong quá trình dạy cácnhiệm vụ đặt ra đối với học sinh cũng dễ dàng được tiến hành một cách chất lượng và
đảm bảo bởi hai yêu tố: nguồn tài liệu dồi dào và tri thức thực tiễn
Dữ liệu các kênh tri thức liên môn là vô cùng phong phú, dồi dào Đây cũng làcác chủ đề dễ dàng được giáo viên tích hợp thành chủ đề để đưa vào giảng dạy nếuđược áp dụng mô hình dạy học này
+Với HS: Khả năng đón nhận cao vì trước hết, các chủ đề được xây dựng theo
dạng tích hợp, liên môn có tính thực tiễn sinh động nên chủ đề học bao giờ cũng hấpdẫn, dễ tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Quan trọng hơn là các chủ đềtích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dungkiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được
sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức
- Khó khăn: Giáo viên chưa chuẩn bị tâm lý, ngại thay đổi; Học sinh vẫn coi GDCD
là môn phụ; Nội dung được đưa vào tích hợp nhiều những vấn đề khác ngoài chươngtrình, do đó có thể gây khó khăn và lúng túng cho giáo viên khi xác định nội dungxây dựng chủ đề hoặc phá vỡ kết cấu nội dung, làm nhạt nội dung chính của chươngtrình
Dạy học theo chủ đề là một cách tiếp cận hoàn toàn mới mẻ Do đó, việc đưa ranhững định hướng trong quá trình xây dựng chủ đề, bao gồm cách thức, quy trình vànhững nguyên tắc xây dựng chủ đề chỉ là những gợi mở, tham khảo và chờ đợi sựđóng góp tích cực từ kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên trực tiếp tham gia thựchiện mô hình này để chuyên đề có tính khả dụng
Trang 5PHẦN 3: NỘI DUNG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ BÀI DẠY MINH HỌA
CHỦ ĐỀ: SỐNG CÓ TRÁCH NHIỆM
Chương trình: GDCD thuộc phần các giá trị đạo đức lớp 8
Đối tượng học sinh: lớp 8
Dự kiến số tiết: 3 tiết
- Hiểu thế nào là tự lập; thế nào là lao động tự giác và sáng tạo
- Một số biểu hiện của người có tính tự lập, tự giác, sáng tạo trong lao động
- Hiểu ý nghĩa của tự lập, lao động tự giác, sáng tạo
4.Các năng lực cần hình thành
4.1 Năng lực chung: Năng lực thu thập thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao
tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự quản lí, tư duy Năng lực sáng tạo và vận dụng vào cuộcsống, sử dụng công nghệ thong tin và truyền thông
4.2 Năng lực chuyên biệt: Biết sống tự lập, tự giải quyết công việc, chủ động, tự
giác, tích cực suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo trong học tập, lao động, trong cuộc sống
5 Tích hợp liên môn: Âm nhạc, Văn học, Mỹ thuật, Lịch sử.
II Bảng mô tả các mức đô đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 6Nôi dung Mức đô nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I Liêm
khiết
Nêu được:
+ Khái niệmLiêm khiết+ Biểu hiệncủa sống liêmkhiết
+ Phân biệtđược hành viliêm khiết vớitham lam, làmgiàu bất chính
+ Vì sao cầnsống liêmkhiết
Nhận xét, đánhgiá được nhữnghành vi liêmkhiết và thiếuliêm khiết, phêphán lối sốngthiếu liêm khiếttham ô, thamnhũng trong đờisống XH
Biết sống liêm khiếtkhông tham lam,nhở nhen, ích kỉ .Tích cực rèn luyện
để trở thành ngườisống liêm khiết
+ Lao động
tự giác, sángtạo
+ Biểu hiệncủa sự tựgiác, sang tạotrong học tập,lao động
- Ý nghĩa củalao động tựgiác sáng tạo
+ Biết lập kếhoạch học tập,lao động
+ Tích cực, tựgiác và sáng tạotrong học tập, laođộng
+ Phê phán lốisống thụ động,lười nhác, ỷ lại,dựa dẫm
Biết chủ động tíchcực, tự giác, sángtạo trong học tập,lao động
+ Quý trọng, ủng
hộ, làm theo tấmgương người tựgiác, sáng tạo tronghọc tập, lao động
III Bảng mô tả câu hỏi và bài tập minh họa
- Em hiểu thế nào
là Tự lập?
- Tìm một số biểu hiện của tự lập, laođộng tự giác, sáng
- Học sinh cần rèn tính tự lập, lao động tự giác, sáng
- Biết tự lập trong học tập, lao động
Trang 7- Vì sao cần tự lập trong cuộc sống?
- Vì sao cần lao động tự giác, sáng tạo?
tạo như thế nào?
- Muốn trở thànhngười tự lập, laođộng tự giác, sángtạo cần rèn luyệnnhững đức tính
gì ? Kể được một
số việc làm thểhiện tự lập, tựgiác, sáng tạo củabản thân tronghọc tập, lao động?
- Kể những câu chuyện, tấm gươngtiêu biểu
- Biết xây dựng kế hoạch lao dộng, học tập
- Giải quyết và hoànthiện bài tập vận dụng SGK
IV Kế hoạch thực hiện chủ đề
1 Nôi dung: Sống có trách nhiệm
2 Hình thức tổ chức dạy học: Tại lớp.
3 Thời lượng: 3 tiết.
TIẾT 1
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Hiểu thế nào là tự lập
- Biểu hiện của người có tính tự lập
- Hiểu ý nghĩa của tính tự lập
2 Kĩ năng
Biết tự giải quyết, tự làm những công việc hằng này, của bản thân trong học tập, laođộng, sinh hoạt
2 Thái đô
- Ưa thích sống tự lập, không dựa dẫm ỷ lại, phụ thuộc vào người khác
- Cảm phục tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập
4 Các năng lực cần hình thành.
Trang 8Năng lực thu thập thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngônngữ, tự quản lí, tư duy Năng lực sáng tạo và vận dụng vào cuộc sống.
5 Tích hợp liên môn: Âm nhạc, Ngữ văn, Lịch sử, Mỹ thuật.
II Chuẩn bị
1.Phương tiện thực hiện.
- Sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi, vở bài soạn, bút, bút dạ, giấy A0…
2.Phương pháp thực hiện
Giáo viên phối hợp linh hoạt các phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi
mở, thảo luận, so sánh…
3 Kỹ thuật dạy học
- Động não, thông tin - phản hồi
- Kỹ thuật khăn trải bàn
4 Hình thức tổ chức dạy học: Học sinh làm việc độc lập kết hợp với thảo luận
nhóm
III Tổ chức hoạt đông.
1 Ổn định tổ chức: 8A
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cộng đồng dân cư? Em đã làm gì để góp phần xây dựng nếp sốngvăn hóa ở cộng đồng dân cư?
3 Hoạt đông khởi đông:
*Mục đích: Thông qua bài hát tạo cho HS động lưc, sự chủ động, ý chí quyết tâm
vượt lên khó khăn, thử thách trong học tập, lao động, sinh hoạt và trong cuộc sống hàng ngày
* Cách thức thực hiện:(GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS)
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động theo lớp
+ GV sử dụng bài hát: “Thanh niên làm theo lời Bác” (Sáng tác: Hoàng Hà)
+ Nội dung bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận ý nghĩa của bài hát:
+ Báo cáo kết quả
Trang 9+ Đánh giá: Nội dung bài hát súc tích giàu ý nghĩa động viên khích lệ thanh niên vượtlên khó khăn, gian khổ, đoàn kết, quyết tâm đấu tranh, tiến bước làm theo lời bác.
4 Hoạt đông hình thành kiến thức:
Hoạt đông 1: Trải nghiệm và tìm hiểu truyện đọc.
*Mục tiêu: Hiểu thế nào là sống tự lập và ý nghĩa của sống tự lập.
*Cách thức thực hiện:
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nôi dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ
NV1: Trong cuộc sống hàng ngày, em thường làm
những công việc gì? Cảm xúc của em như thế nào
khi tự mình làm được những việc đó mà không
trông cậy, phụ thuộc vào người khác?
Những việc làm nào em không tự làm được mà
phải nhờ bạn bè, người thân làm hộ?Vì sao em
không tự làm được những việc đó?
NV2: Đọc truyện: Hai bàn tay ( SGK- Trang 25)
Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?
? Vì sao Bác Hồ có thể ra bước ngoài để tìm
đường cứu nước chỉ với hai bàn tay?
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về suy nghĩ, hành
động của anh Lê?
Anh Lê yêu nước, không đủ tự tị, sự can đảm để đi
- Báo cáo kêt quả
Đai diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận HS
nhóm khác đánh giá, bổ sung; GV đánh giá
sợ bất kỳ sự gian khổ nào
- Vì Bác có sẵn lòng yêunước,quyết tâm, sự hăng háicủa tuổi trẻ, tính tự tin vào sứclực,tự lao động nuôi mình trênhành trình tìm đường cứunước Dù ở đâu làm gì Báccũng không sợ khó khăn, giankhổ luôn kiên trì vượt khó đểđạt mục đích của mình
N2: Anh Lê là người yêu nước.Không đủ tự tin sự can đảm,phiêu lưu để mạo hiểm
Bác là người yêu nước, canđảm không sợ khó khăn giankhổ, ý chí tự lập cao
Trang 10Hồ là ngưới có ý chí tự lập cao.
Hoạt đông 2: Tìm hiểu thế nào là tự lập và biểu hiện của tự lập
*Mục tiêu: Hiểu được thế nào là tự lập, biểu hiện của tự lập trong học tập, lao động
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nôi dung cần đạt
NV: Em cho nhận xét nội dung những
bức ảnh cho em biết điều gì?
NV3: Em hiểu thế nào là sống tự lập?
Tự lập có những biểu hiện nào?
? Trái với tự lập có biểu hiện như thế
nào và tác hại của nó?
Ghi nhớ:
Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của
Trang 11-Thực hiện nhiệm vụ:
Trao đổi cặp đôi để hiểu khái niệm tự
lập và biểu hiện của của tự lập
- Báo cáo kêt quả
Nêu được khái niệm tự lập và biểu
hiện của tự lập trong học tập, lao
động.
- Đánh giá
HS nhận xét, trả lời GV KL
*Sản phẩm mong đợi.
- HS tự rút ra được nội dung tự lập và
biểu hiện của tự lập trong cuộc sống
- Phê phán lối sống ỷ lại dựa dẫm
mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình, không phụ thuộc vào người khác
Tính tự lập thể hiện sự tự tin bản lĩnh,vượt khó vươn lên trong học tập, lao động, trong cuộc sống
Bản thân:
-Tự học bài
và làm bài đầy đủ
Chủ động lao động giúp gia đình
-Tự giặt quần áo
-Gặp bài khó không nản lòng
Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao
Tự chuẩn bị bữa
ăn sáng
-Tự nghiên cứu tìm và đọc thêm sách, tài liêu khác.
Không ỷ lại trông chờ vào người khác
Luôn hoàn thành công việc học tập, lao động ở trường ,lớp ,gia đình giao
Hoạt đông 3: Hiểu ý nghĩa và rèn các kĩ năng
*Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của tính tự lập và cách rèn luyện tính tự lập trong
học tập, lao động
*Cách thức thực hiện:
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nôi dung cần đạt
-Giáo viên giao nhiệm vụ
+ Tiếp tục quan sát ảnh
? Em hãy kể những việc bản thân đã tự
làm, tự giải quyết công việc trong học
tập, lao động hằng ngày của bản thân
Trang 12-Thực hiện nhiệm vụ:
Trao đổi cặp đôi
- Báo cáo kêt quả
3 HS báo cáo kết quả
- Cần rèn luyện tính tự lập từ khi còn
ngồi trên ghế nhà trường; trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống hằngngày
- Biết học tập và làm theo những tấm gương tự lập, phê phán và thấy được tác hại của lối sống ỷ lại, dựa dẫm…
5 Hoạt đông luyện tập
* Mục tiêu: HS nhận biết, phát hiện, xử lí, giải quyết các vấn đề thông qua các bài
tập
* Cách thức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện làm bài tập1,2
- HS thực hiện BT theo sự hướng dẫn của GV
Bài tập 1: Câu trả lời nào đúng nhất trong các câu hỏi sau đây?
Câu 1: Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước, dù chỉ với hai bàn tay đã thể hiện phẩm chất gì của Bác?
A.Không sợ khó khăn, gian khổ C Tự lập, không sợ khó khăn gian khổ
B Tự lập cao D Liều lĩnh
Câu 2: Thế nào là tự lập?
A Tự lập là luôn trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác
B Tự lập là không tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình
C Tự lập là làm cho cuộc sống bình yên hạnh phúc
D Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mì, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác
Câu 3: Tự lập trái với:
A Trông chờ B Dựa dẫm C Phụ thuộc D Trông chờ , dựa dãm,phụ thuộc
Câu 4: Tự lập thể hiện:
Trang 13A Sự tự tin B Có bản lĩnh cá nhân.
C Ý chí nỗ lực vươn lên trong cuộc sống
D Sự tự tin Có bản lĩnh, Ý chí nỗ lực vươn lên trong cuộc sống
Câu 5: Người có tính tự lập thường:
Thành công trong cuộc sống
B Xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người
D Thất bại
Câu 6:Học sinh cần rèn tính tự lập như thế nào?
A Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
B Trong học tập, công việc và sinh hoạt hằng ngày
C Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường; Trong học tập,trong công việc vàsinh hoạt hằng ngày
Bài tập 2:
Em tán thành hay không tán thành với ý nào kiến dưới đây?
a Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập
b Không chỉ thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân
c.Có ý kiến cho rằng: Những thành công do sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững?
d Tự lập trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng
đ Những người tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống mặc dù phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ
e Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ chính đáng của những người đáng tin cậy khi khó khăn
Bài tập 3:Tình huống
Giaoduc.net.vn, ngày 30/12/2012 trong bài “Cô bé 10 tuổi “ở riêng” nuôi em ăn
học” đã viết: “Mặc dù mới 10 tuổi, nhưng cô bé Ngân Thị Đòa ở bản Chiềng, xã
Trung Lý (Mường Lát, Thanh Hóa) đã có 3 năm ở một mình cùng hai em trong cănlều dựng tạm bên cạnh trường để nuôi giấc mơ con chữ Nhà xa trường, sợ bố mẹkhông cho đi học, cô bé Ngân Thị Đòa năn nỉ xin bố dựng một căn lều tạm bên cạnhTrường tiểu học Trung Lý 2, nơi em đang học để bố mẹ không phải đưa mấy chị em
đi học mà Đòa và các em vẫn được theo con chữ Từ ngày ở riêng, mọi sinh hoạthằng ngày và chăm sóc các em đều do một tay Đòa lo toan như một người lớn Dùkhó khăn vất vả là vậy nhưng năm nào cô học trò nhỏ này cũng đạt học sinh tiên tiếncủa trường”
Trang 14+ GV nêu câu hỏi: qua câu Truyện, tình huống trên em học tập bạn Ngân Thị Đòanhững gì ?
+ HS trả lời câu hỏi…
* Sản phẩm mong đợi: HS vận dụng thực hiện tốt các bài tập vận dụng và rút ra bài
học cho bản thân về ý chí tự lập trong cuộc sống
6 Hoạt đông vận dụng và mở rông.
*Mục tiêu: HS biết thể hiện tự lập thông qua hành động và việc làm trong cuộc sống
hàng ngày
*Cách thực hiện: GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những KT, KN, thái độ đã có
thông qua hoạt động thực hành luyện tập bài tập và học sinh xây dựng kế hoạch rènluyện tính tự lập
*Sản phẩm mong đợi: Hình thành cho HS ý thức tự lập trong cuộc sống
TIẾT 2
I Mục tiêu bài học
- Hiểu được thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo
- Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong lao động, học tập
2 Kĩ năng
- Biết lập kế hoạch lao động, học tập Biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cáchthức thực hiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập
3 Thái đô
- Tích cực, tự giác, sáng tạo trong lao động, học tập
- Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong lao động, học tập
- Phê phán những biểu hiện lười nhác trong lao động, học tập
4 Các năng lực cần hình thành.
- Năng lực thu thập thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngônngữ, tự quản lí Năng lực sáng tạo và vận dụng vào cuộc sống
- Có trách nhiệm và tự sáng tạo, đặt kế hoạch và nhiệm vụ phấn đấu cho mục tiêu củamình
5 Tích hợp liên môn: Âm nhạc, Ngữ văn, Lịch sử, Mỹ thuật.
II Chuẩn bị
1.Phương tiện thực hiện.
Trang 15* Học sinh:
- Sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi, vở bài soạn, bút, bút dạ, giấy A0…
2.Phương pháp thực hiện
Giáo viên phối hợp linh hoạt các phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi
mở, thảo luận, so sánh…
3 Kỹ thuật dạy học
- Động não, thông tin - phản hồi
- Kỹ thuật khăn trải bàn
4 Hình thức tổ chức dạy học: Học sinh làm việc độc lập kết hợp với thảo luận
nhóm
III Tổ chức hoạt đông.
1 Hoạt đông khởi đông
* Mục tiêu: Thông qua tư liệu video nói về hai bạn học sinh lớp 10 ở trường THPT
ngô công suất 1,6 tấn/giờ(VTV.Vn.mp4) Đã giành được giải Nhì trong cuộc thi
động, tự giác, say mê nghiên cứu tìm tòi ra cách giải quyết mới, cách làm mới trong học tập, lao động, sinh hoạt và trong cuộc sống hàng ngày
* Cách thức thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tổ chức cho học sinh hoạt động theo lớp
+ GV sử dụng tư liệu video
+ HS thực hiện nhiệm vụ chung cả lớp: Xem Video theo dõi và ghi ra vở/giấynhững chi tiết cảm nhận, phản ánh mô tả hình ảnh và trả lời câu hỏi
+ HS trao đổi cặp đôi kết quả sau khi xem video – chia sẻ cùng lớp
+ GV ?: Nội dung đoạn video cho các em biết điều gì?
+ HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Đánh giá
* SP mong đợi: Tạo hứng thú, động cơ học tập cho HS và đánh giá, nhận xét đượcđoạn video => Hai tấm gương đã sáng tạo ra máy tách ngô trong cuộc thi KH-KT+ GV KL: Trong xã hội hiện đại ngày nay, muốn nâng cao chất lượng cuộc sốngchúng ta không những cần phải chăm chỉ lao động mà còn phải lao động tự giác vàsáng tạo Bởi có như vậy chúng ta mới tìm tòi được cái mới, mới giải quyết được tối
ưu mọi vấn đề và mang đến hiệu quả trong quá trình lao động Để làm rõ thêm chúng
ta học bài học hôm nay LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
2 Hoạt đông hình thành kiến thức: