ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG NĂM 2015 AFLASJLF;ASLFMA,SFMV.A,MV;KAM;KMA;SMASMF;LKANFKABSKFNSFNAS.,CKAMFW;MF;ÀM;LÀM;LAMSFAMWOGMALMGA,S VCKANSKNCAKNFFNJJLKJELFEJNLJBGAKSBF M,VBNMLGHJKLCVBNMAMF.N.SMFNAMFSNAM,SNFANWFKA;SFNAKSFNA;KS
Trang 1ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Theo yêu cầu đề bài, số liệu cho trong bài là tầng cao nhất Nhà 7 tầng
cứ cách 2 tầng từ trên xuống thì cạnh dài tiết diện cột lại tăng lên 5cm
Trang 24 Kích thước dầm
Dầm D1b: Hdcb = L1/10 = 700/10=70cm => Kích thước dầm D1 bên: 25 x 70 cmDầm D1g: Hdcg = L2/10 = 750/10 = 75cm => Kích thước dầm D1 giữa: 25 x 75cm
II LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP THI CÔNG
1 Giải pháp phân chia đợt thi công (phân chia theo phương đứng):
Với đều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn, cầu thang…
Nên lựa chọn giải pháp chia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt
- Đợt 1: thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường,
1 vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
- Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dầm sàn toàn khối và vế còn lại của cầu thang
2 Giải pháp lựa chon ván khuôn đà giáo:
Trang 3Trong phạm vi đồ án môn học, do công trình quy mô nhỏ, ít tầng nên ta lựa chọn giải pháp ván khuôn, xà gồ, cột chống bằng gỗ với các thông số kỹ thuật của vật liệu gỗ sử dụng làm ván khuôn như sau:
- gỗ = 600 kG/m3
- [ gỗ ] = 120 kG/cm2 = 120 x 104 kG/m2
- E = 1,1 x 105 kG/cm2
PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO CÁC CẤU KIỆN
1 Giới thiệu về ván khuôn sàn
Chọn tấm ván khuôn có kích thước bề rộng = 300mm, bề dày = 30mm
- Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên hệ xà gồ và xà gồ được kêlên các cột chống Dựa vào kích thước ô sàn ta bố trí ván sàn song song với dầm chínhD1 và xà gồ song song với dầm phụ D2
Trang 47000
C1
C2
BA
12
q
M=ql²/
10
Xà gồVán sàn
Trang 5gtt = n x gtc = 1.2 x 450 = 540 kG/mTrong đó n là hệ số vượt tải n=1.2
Trọng lương bản thân ván khuôn sàn: Ván khuôn sàn dày 30mm
gtc2 = g x b x = 600 x 1 x 0.03 = 18 kG/mgtt2 = n x gtc2 = 1.1 x 18 = 19.8 kG/m
Hoạt tải:
Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển:
ptc1 = 250 kG/m 2 gtt1 = n x b x ptc 1 = 1.3 x 1 x 250 = 325 kG/m
Tải trọng do đầm rung:
ptc2 = 200 kG/m 2gtt2 = n x b x ptc2 = 1.3 x 1x 200 = 260 kG/m
Tải trọng do đổ bê tông: Đổ bằng cần trục tháp với dung tích thùng chứa
bê tông chọn là V > 0.8m3 : ptc = 600 kG/m2
4.1 Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Áp dụng công thức kiểm tra:
Trang 64.2 Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra : f = 1
- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = q tc s x l4
Trang 7Ván thành
7000
C1
C2
BA
1
2
300
800
800
800
800
800
800
800
800
300
Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống
Xà gồ chịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà
Trang 8Lxg = 800
Diện chịu tải
a Xác định tải trọng từ ván truyền xuống:
o Tải trọng từ ván truyền xuống:
b Tính điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra = W M ≤ []u = 120 x 104 kG/m2
Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = q tt s x l2
10
Trang 91000
1000
1000
l1 √120 x 104x 2.4 x 10−4x 10
1924.8 = 1.22 m
c Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: f = 1
Trang 10Cột chống
7000
1
2
300
800
800
800
800
800
800
800
800
300
Ván thành
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: L cc0
Trang 11Độ mảnh ¿ L cc0
r = 0.03464.07 = 117.6 > 75 => φ = 3100
❑2 = 0.224
= φ x A N = 0.224 x 0.12 x 0.121547.7 = 47.98 x 104 kG/m2 ≤ []u = 120 x 104 kG/m2
Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
Thực hiện lần lượt với các dầm D1b - D1g – D2 – D3
1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D 1b
Trang 123 0
25 0
3 0 7
2
8 1
5 4
6
1 0
1 2
9
1 1
Trang 13F vd: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.25 x 0.04 = 0.01m2
F vt: diện tích tiết diện ngang của ván thành
Trang 15F vt: diện tích tiết diện ngang của ván thành = (0.75 – 0.18 – 0.03 + 0.03) x 0.03 = 0.58
Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
Trang 16 Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: f = 1
- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = q tc d x l4
Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là l cc min (l1; l 2 ) = 0.876m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy l cc = 80 cm
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
Trang 17M=ql²/
10
Ván thành dầm
Thanh nẹp
Hcc = Htầng – hdầm - ván đáy - hnêm
Lấy hnêm = 0.1m
Hcc = 4.5 – (0.75 + 0.04 + 0.1) = 3.61
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: L cc0=μ x H cc = 1 x 3.61 = 3.61m
Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
a Xác định tải trọng( chủ yếu là các tải trọng ngang)
Trang 18 Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm là:
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
Trang 19- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = q tc d x l4
N
Trang 2025 0
3 0
Trang 21F vd: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.25 x 0.04 = 0.01m2
F vt: diện tích tiết diện ngang của ván thành = (0.4 – 0.18 – 0.03 + 0.03) x 0.03 = 0.23 x0.03 =6.9 x 10-3 m2
γg là trọng lượng riêng của gỗ = 600 kG/m3
Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
Trang 22 Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: f = 1
- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = q tc d x l4
Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là l cc min (l1; l 2 ) = 1.00 m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy l cc= 100 cm
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
N
Trang 23- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: L cc0=μ x H cc = 1 x 3.96 = 3.96m
Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng, ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
Trang 24M=ql²/
10
Ván thành dầm
Thanh nẹp
a Xác định tải trọng( chủ yếu là các tải trọng ngang)
Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
Trang 25 Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: f = 1
Trang 264 TÍNH TOÁN THIẾT KỂ VÁN KHUÔN CỘT
4.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1
4.1.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1cho tầng 1
Trang 27 Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên ván khuôn cột là:
q tc c= g tc1+g tc2 = 787.5 + 270 = 1057.5 kG/m
-Tải trọng tính toán tác dụng trên ván khuôn cột là:
q tt c= g tt1+g tt2= 945 + 381 = 1326 kG/m
b Tính toán khoảng cách các gông cột:
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra: