1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide thuyết trình báo cáo bệnh hại cây lúa

170 831 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 7,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác nhân ký sinh gây bệnh trên cây lúaĐặc điểm của tác nhân gây bệnh - Soilborne pathogens= mầm bệnh trong đất Bệnh trong đất - Airborne pathogens = mầm bệnh trong không khí Bệnh

Trang 1

Bệnh hại lúa

Trang 2

Tài liệu tham khảo

• Bệnh hại lúa (Ou, 1985)

• Rice Diseases (Ou, 1985)

• Compendium of Rice Disease

• Quản lý dịch hại tổng hợp trên lúa

• Những thiệt hại trên ruộng lúa vùng nhiệt đới

Trang 3

Các tác nhân ký sinh gây bệnh trên cây lúa

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh

- Soilborne pathogens= mầm bệnh trong đất

(Bệnh trong đất)

- Airborne pathogens = mầm bệnh trong không khí

(Bệnh lây lan qua không khí)

Trang 4

Một số bệnh hại quan trọng trên lúa tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 5

1 Bệnh cháy lá (đạo ôn)

Trang 7

abc

Trang 8

Triệu chứng bệnh cháy lá

Vết bệnh hình mắt én, viền nâu, tâm xám trắng

Trang 9

Triệu chứng bệnh cháy lá

Trang 10

Triệu chứng bệnh cháy lá

Sương về đêm tạo nhiều giọt nước đọng trên bề mặt

lá lúa là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển

Trang 11

Trong điều kiện ẩm hoặc có nhiều sương mù

Triệu chứng bệnh cháy lá

Trang 12

Vết bệnh cháy lá

Trang 13

Vết bệnh cháy lá

Trang 14

Sự tạo bào tử trên vết bệnh

Bào tử sinh ra ở mặt dưới vết bệnh

Trang 15

Sự tạo bào tử trên vết bệnh

Trang 17

Thối cổ lá

Triệu chứng thối cổ lá trên giống lúa IR 50404

Trang 18

Chỉ tiêu đánh giá tính kháng/ nhiễm bệnh

• Sự phát triển của vết bệnh

(đường viền, nhũn nước hay khô)

• Số lượng vết bệnh trên lá/ diện tích lá

• Số lượng bào tử được hình thành từ vết bệnh

Trang 19

Yếu tố cần cho sự tạo bào tử trên vết bệnh

• Ẩm độ cao > 93%

• Sự chiếu sáng và tối xen kẻ

• Bào tử được sinh ra chủ yếu là ban đêm,

m ặt dưới lá.

Trang 20

Sự tạo bào tử trên vết bệnh

Trang 21

Sự hình thành bào tử trên vết bệnh

Bào tử Khí khẩu

Trang 22

Tác nhân gây bệnh cháy lá lúa (Đạo ôn)

Đính bào đài mang nhiều bào tử (Ou, 1985)

Nấm Pyricularia grisea (Magnaporthe grisea)

Bào tử

(G/ đ ss vô tính) (G/ đ ss hữu tính)

Trang 23

Cách xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh

cháy lá lúa (Đạo ôn)

- Hình thành đĩa áp (đĩa bám, appressorium)

và xâm nhập trực tiếp qua tế bào biểu bì.

- Tiết enzym phân hủy vách tế bào.

Trang 24

24-4-2005 24

Sự nẩy mầm & hình thành đĩa áp

Bào tử nẩy mầm cho ra sợi nấm và đĩa áp

Đĩa áp

Bào tử

Trang 25

Hình dạng đĩa áp

Lỗ đĩa áp

Trang 26

1 Ph òng trị b ệnh cháy lá luá

Chọn giống kháng hoặc ít nhiễm bệnh.

* Phương pháp tuyển chọn ngoài đồng: Phương pháp nương mạ khô

* Phương pháp tuyển chọn trong nhà lưới:

Phương pháp bấm lỗ tạo vết thương

Trang 27

Phương pháp nương mạ khô (IRRI)

• Tạo líp rộng 1 m, dài tuỳ theo số lượng giống cần thử nghiệm Chiều dài luống thẳng gốc với hướng gió.

(3 líp = 3 lặp lại)

• Giống lúa thử nghiệm: 5 g/hàng

• Giống chủng bệnh: giống nhiễm bệnh nặng tại địa

phương (local check variety )

• Giống chuẩn kháng ( resistant check variety )

Trang 28

Phương pháp nương mạ khô (IRRI)

• Cách bố trí thí nghiệm: xung quanh líp gieo 3 hàng giống chủng bệnh.

• Bên trong líp: cứ 2 hàng giống trắc nghiệm là gieo 1 hàng giống chủng bệnh Cứ 10 hàng giống trắc

nghiệm là gieo 1 hàng giống chuẩn nhiễm và 1 hàng chuẩn kháng.

• Chỉ tiêu ghi nhận khi giống chuẩn nhiễm cháy rụi (nhiễm bệnh từ cấp 7 trở lên)

Trang 29

Phương pháp bấm tạo vết thương

- Các giống lúa được trồng trong nhà lưới (lá thứ 3, 4)

- Dụng cụ tạo vết thương

Trang 30

Phương pháp bấm tạo vết thương

( Punch-wound inoculation method)

Tạo vết thương Chủng nấm gây bệnh

Trang 31

Phản ứng kháng/ nhiễm của các giống lúa

Trang 32

Xác định nòi nấm gây bệnh - Bộ giống định nòi (Differentials)

• Bộ giống định nòi quốc tế (IRRI) gồm 8 giống:

Raminad str.3 (A); Zenith (B); NP125 (C); Usen (D); Dular (E); Kanto 51 (F); Sha-tiao-tsao (G) và caloro (H)

Nòi nấm được ký hiệu: IA, IB, IC, ID, IE, IF, IG, IH

1 Quản lý bệnh cháy lá luá

Trang 33

Xác định nòi nấm gây bệnh - Tính độc của nòi nấm

Bộ giống định nòi của Nhật (12 giống) :

K60 (mã số: 0,1), Kantoh 51 (mã số: 10),

BL1 (mã số: 0,2), Tsuyuake (mã số: 20),

K59 (mã số: 0,4), Fukunishiki (mã số: 40),

Shin# 2 (mã số: 1), Yashiro Mochi (mã số: 100),

Aishi- Ashahi (mã số: 2), Pi- # 4 (mã số: 200),

Isikari-Shiroge (mã số: 4), Toride # 1 (mã số: 400)

Trang 34

24-4-2005 34

001.0 003.2 007.0 031.1 033.1 037.3 101.0 103.0 303.3 K-60 Pi-k p 0.1 R R R S S S R R S

Yashiro-Mochi Pi-ta 100 R R R R R R S S S

Pi-#4 Pi-ta 2 200 R R R R R R R R S

Toride #1 Pi-z t 400 R R R R R R R R R

Cultivars R genes code No Races

Phản ứng của các giống định dòng đối với

các nòi nấm M grisea

S; susceptible/ compatible, R; resistant/ incompatible

Trang 35

002.4 006.4 002.4

006.4 106.4

002.4 006.4 102.4

106.4

002.4 106.4

002.4 106.4 006.4 002.4

002.4 106.4 102.4

002.0

Sự thay đổi nòi nấm M grisea ở ĐBSCL

762.4, 000.0 732.6 604.0

456.7, 040.0, 000.0

200.4, 041.2, 000.0

Trang 36

1 Ph òng trị b ệnh cháy lá luá

• Chọn hạt giống khoẻ, loại bỏ hạt lép

(ngâm trong nước muối 14%, 10 phút).

• Sạ thưa (sạ hàng): 100 kg/ha

• Bón phân (đạm) theo bảng so màu lá

Trang 37

1 Ph òng trị b ệnh cháy lá luá

Xử lý hạt với chất kích kháng K 2 HP0 4 (20 mM) hoặc

CuCl 2 (0,05 mM), ngâm hạt 24 giờ trước khi ủ

Hoặc áo hạt ít nhất 12 giờ trước khi gieo sạ.

Giúp hạt nẩy mầm tốt, cây phát triển mạnh.

Giúp giảm bệnh 60 – 70 % trong 30 ngày đầu của lúa, giảm 1 lần phun thuốc ở giai đoạn cháy lá.

Biosar 3 - ĐHCT 13.3 DD

Phun thêm chất kích kháng vào 25 NSS.

Trang 39

1 Ph òng trị b ệnh cháy lá luá

Dự tính dự báo bệnh

- Chương trình dự tính dự báo trên máy tính

- Ruộng dự tính dự báo: trên ruộng chọn 1

m2, sạ dầy và bón nhiều đạm

Phát hiện bệnh sớm hơn 3 ngày

Trang 40

Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc

• Đúng thuốc :

- Isoprothiolane (Fuji-one, Fuan),

- Triazole (Beam, Flash, Triazol) có tác

dụng lưu dẫn Phun ngừa giai đoạn cháy lá

- Fthalide (Rabcide) có tác động tiếp xúc và

có hiệu lực bền thường được sử dụng để

phun ngừa thối cổ gié, liều lượng 240 lít/ha.

Trang 41

• Đúng liều lượng

Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thuốc,

không cần phải pha đậm hơn.

Phun 600 – 800 lít/ ha khi có bệnh xuất hiện nhiều ở các lá bên dưới.

Phun 160 – 240 lít/ ha khi bệnh ít và chỉ

Trang 43

2 Bệnh Đốm nâu (tiêm lửa)

(Brown spot)

Trang 44

24-4-2005 44

Thiệt hại do bệnh Đốm nâu

Thất thu năng suất 20 %, đôi khi 70%

Trang 45

Triệu chứng bệnh

Đốm nâu

Buội lúa bệnh ( Lá già bệnh nặng hơn lá non)

Trang 46

Triệu chứng bệnh Đốm nâu

dạng Thay đổi tùy theo giống lúa.

bao quanh.

Trang 47

Triệu chứng bệnh Đốm nâu

Trang 48

Các dạng triệu chứng bệnh Đốm nâu

Trang 49

Phân biệt giữa bệnh Cháy lá & Đốm nâu

Trang 50

Bệnh Đốm nâu trên hạt

Bệnh đốm nâu còn gây hại cho hạt góp phần làm lem lép hạt

Trang 53

Tác nhân gây bệnh Đốm nâu

Trang 55

Vòng đời của nấm gây bệnh đốm nâu

Sinh sản vô tính Tạo bào tử đính

Sinh sản hữu tính

Tạo bào tử nang

Trang 56

Tác nhân gây bệnh Đốm nâu

Bào tử đính Quả nang bầu Nang & bào tử nang (Conidia) (Perithecium) (Ascus &Ascospores)

Trang 57

A B

Đính bào đài Đính bào tử

chủng nấm DT1 chủng nấm CTH7

Trang 58

Cách xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh

đốm nâu (Tiêm lửa)

- Hình thành đĩa áp (đĩa bám) và xâm nhập trực tiếp qua biểu bì

- Tiết độc tố:

Cochliobolin Ophiobolin

Lá vàng và héo

Trang 59

Bào tử nẩy mầm & hình thành đĩa áp

Trang 60

Sự phát triển của nấm trong tế bào lá lúa

Trang 61

Sự tạo bào tử trên vết bệnh

Trang 62

Sự đa dạng di truyền của nấm Bipolaris oryzae ở ĐBSCL

Trang 64

2 Biện pháp quản lý bệnh Đốm nâu

• Chưa hiểu biết nhiều về giống kháng

• Biện pháp canh tác là quan trọng nhất.

• Chuẩn bị đất thật tốt trước khi gieo sạ,

• Chọn hạt giống khoẻ,

• Khử hạt bằng chất kích kháng trước khi gieo

sạ,

• Bón phân theo bảng so màu lá,

• Giử nước thường xuyên trong ruộng,

• Vệ sinh đồng ruộng,…

Trang 65

Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)

Trang 66

Triệu chứng bệnh trên cỏ đuôi phụng

Trang 67

3 Bệnh Đốm vằn (Sheath Blight)

(Khô vằn, Ung thư)

Trang 68

Bệnh đốm vằn lúa (khô vằn)

• Triệu chứng trên lá và bẹ lúa

Trang 69

Bệnh đốm vằn lúa (khô vằn)

• Triệu chứng trên bẹ lúa

Trang 70

Cháy lá Đốm vằn

Phân biệt giữa bệnh Cháy lá & Đốm vằn

Trang 72

Sự hình thành hạch nấm trên vết bệnh đốm vằn

Hạch nấm

Trang 74

3 Bệnh đốm vằn

• Biện pháp canh tác

Cày vùi hạch nấm vào sâu trong đất, làm sạch cỏ quanh bờ ruộng, mương dẫn nước

Dùng lưới chặn hạch nấm ở nơi dẫn nước vào ruộng gồm 3 lớp (3-4 cm,

1 cm, 1 mm)

Trang 75

3 Bệnh đốm vằn

• Biện pháp hóa học

Thuốc trị bệnh như Validacin, Rovral, Anvil, Bonnaza,…

Thuốc đôi khi không có tính bền vững nếu

thuốc làm vết bệnh sinh ra nhiều hạch nấm.

Trang 76

Nấm Trichoderma (Nguyễn Đăng Long)

Cách tác động của các tác nhân sinh học

Đối kháng : tấn công trực tiếp mầm bệnh hoặc tiết enzym phân hủy vách tế bào của nấm.

Kích kháng : giúp cây trồng kháng bệnh

Trang 77

3 Bệnh đốm vằn

• Biện pháp sinh học

Phun vi khuẩn đối kháng Burkholderia cepacia

TG17 lên bẹ lúa vào 40 - 50 NSS, phun liên tục nhiều vụ Đến vụ thứ 5 không còn bệnh nữa

Vi khuẩn đối kháng làm ức chế sự hình thành hạch nấm

Qui trình đã được thử nghiệm thành công tại nhiều địa điểm thuộc Đồng Bằng Sông Cửu

Trang 78

4 Bệnh lúa von

Trang 79

• Chồi luá cao hơn các chồi luá khác,

• Lá màu xanh nhạt, có sọc trắng hoặc

trắng cả lá.

• Xuất hiện sớm khi luá còn nhỏ sẽ làm

cây mạ chết

4 Bệnh lúa von

Trang 80

4 Bệnh lúa von

Trang 84

4 Bệnh Lúa von

Trang 85

Tác nhân gây bệnh lúa von

Trang 87

5 Bệnh vàng lá lúa

Trang 88

5 Bệnh vàng lá luá (Lúa chín sớm) (Red stripe disease)

Trang 89

Triệu chứng bệnh Vàng Lá Lúa

Trang 90

5 Tác nhân gây bệnh vàng lá luá

Chưa thống nhất về tác nhân gây bệnh

• Mogi và ctv (1992): do vi khuẩn Pseudomonas

seritae.

• Nguyễn văn Tuất và ctv (1990), Phạm văn Biên và

ctv (1990): Pseudomonas seritae.

• Wakimoto và ctv (1998): một loài nấm rất nhỏ có

liên quan đến bệnh, chưa phân lập được.

• Kaku và ctv (2000): do Vi khuẩn Microbacter sp.

• Elazegui và ctv (2004): nấm Gonatophragmium

Trang 92

6 Bệnh cháy bìa lá lúa

Trang 93

Bệnh Cháy bìa lá lúa (Bạc lá)

• Bệnh gây hại trên lá

Trang 94

Tác nhân gây bệnh Cháy bìa lá lúa

Vi khuẩn: Xanthomonas oryzae pv oryzae

Lưu tồn: Xác bả thực vật, cỏ dại

Đất và hạt (thời gian ngắn) Mương dẫn nước

Trang 99

7 Bệnh sọc trong

Giọt vi khuẩn

Trang 100

Tác nhân gây bệnh Sọc trong

Vi khuẩn: Xanthomonas oryzae pv oryzicola

Lưu tồn: Xác bả thực vật, hạt

Mương dẫn nước

Trang 101

8 Bệnh vi khuẩn trên hạt

Trang 102

8 Bệnh vi khuẩn trên hạt

Vi khuẩn Erwinia herbicola?

Trang 103

9 Bệnh thối thân

Trang 104

Bệnh thối hạt do vi khuẩn

Trang 105

10 Bệnh trên hạt do nấm

Trang 106

Bệnh siêu vi khuẩn truyền bởi rầy nâu

• Lúa cỏ

• Lúa cỏ dòng 2

• Lùn xoắn lá

Trang 107

11 Vàng lùn, luá cỏ dòng 2 (Rice grassy stunt disease strain 2)

Trang 108

Triệu chứng bệnh Vàng Lùn

Bụi lúa lùn, lá ngã màu vàng cam, lá xòe ngang Aính: Lê Hửu Hải, PNN Cai Lậy

Trang 109

Bệnh Vàng Lùn

Trang 110

Bệnh Vàng Lùn

Lá lúa bị bệnh lần lượt từ lá dưới cùng

rồi lan dần lên các lá bên trên

Trang 111

Bệnh Vàng Lùn

Trang 112

11 Phòng trị bệnh Vàng lùn

• Bệnh không truyền qua hạt, nước, đất,

không khí, cơ giới nhưng bệnh truyền qua côn trùng là rầy nâu.

• Ngừa và trị rầy nâu, thăm đồng

thường xuyên để phát hiện sớm và nhổ

bỏ buội lúa bệnh càng sớm càng tốt.

• Sử dụng giống kháng rầy nâu.

Trang 113

12 Bệnh lùn xoắn lá

Trang 114

12 Bệnh Lùn Xoắn Lá

• Bệnh không truyền qua hạt, nước, đất,

không khí, cơ giới nhưng bệnh truyền qua côn trùng là rầy nâu.

• Sử dụng giống kháng rầy nâu.

• Ngừa và trị rầy nâu,

• Thăm đồng thường xuyên để phát hiện sớm

và nhổ bỏ buội lúa bệnh càng sớm càng tốt.

Trang 115

Bệnh Lùn Xoắn Lá

Trang 116

Bệnh Lùn Xoắn Lá

Chóp lá bị xoắn lại như lò xo

Trang 117

13 Bệnh siêu vi khuẩn truyền bởi c ôn trùng khác

Trang 124

Virus gây bệnh Tungro trên lúa

Trang 126

14 Bệnh Thối Bẹ

Trang 127

Bệnh Thối Bẹ (Sheath rot)

Vết bệnh là những vết màu nâu trên bẹ

lá, đặc biệt là trên bẹ

Trang 128

Tác nhân gây bệnh thối bẹ

(Sarocladium oryzae)

Trang 129

Bệnh phỏng lá (Leaf scald)

Gây hại trên lá và hạt

Trang 130

Tác nhân gây bệnh phỏng lá (Leaf scald)

Trang 131

Bệnh đốm vòng (Stackburn)

Trang 133

Tác nhân gây bệnh đốm vòng

• Alternaria padwickii (Trichoconis padwickii)

nấm hoặc sợi nấm

Trang 134

Tác nhân gây bệnh đốm vòng

Trang 135

Bệnh đốm mắt (Eyespot)

Trang 138

Phân biệt thối bẹ (nấm) &

Nám bẹ (= bệnh cạo gió do Nhện gié)

Thối bẹ Nám bẹ

(Ảnh:: Lê Hữu Hải, PNN Cai Lậy)

Trang 139

Tác nhân gây bệnh thối bẹ

Nấm Sarocladium oryzae (Acrocylindrium oryzae) Xâm nhiễm: khí khẩu, vết thương

Lưu tồn: bẹ bị bệnh và hạt

Ký chủ: Cỏ dại và tre

Trang 140

14 Phòng trị bệnh thối bẹ

• Chọn hạt giống khoẻ, sạ thưa, Bón N

theo yêu cầu cây lúa

• Phun thuốc sớm khi phát hiện bệnh

xuất hiện bằng một trong các loại thuốc như sau: Rovral, Anvil, Tilt, Copper B, Bonnaza,…

Trang 141

15 Bệnh Bướu Rễ Lúa

Trang 143

Bệnh Bướu Rễ Lúa

Trang 144

15 Phòng trị bệnh bướu rễ

• Cho nước vào ruộng và rãi Furadan

(20 kg/ha)

Trang 145

16 Than vàng

Trang 146

Bệnh Than vàng hạt lúa

Bông lúa bị bệnh than vàng

Trang 147

Bệnh Than Vàng

Hạt lúa bị bệnh than vàng

Bào tử áo bám bên ngoài

Trang 148

Bệnh Than Vàng

Bào tử áo của nấm gây bệnh than vàng dưới kính hiển vi thường (x40)

Trang 149

Bệnh Than Vàng

Sinh sản hữu tính Sinh sản vô tính

Trang 150

16 Phòng trị bệnh than vàng

• Khử hạt trước khi gieo, sạ thưa và

bón phân theo bảng so màu lá

Trang 151

17 Bệnh than đen

Trang 152

Bệnh Than đen

Hạt lúa và hạt gạo bị bệnh than đen

Nấm Tilletia barclayana (nấm Đãm)

Trang 153

Bệnh Than đen

Bào tử áo Bào tử đãm

Bào tử đãm nẩy mầm cho ra sợi nấm và bào tử thứ cấp

Bào tử áo nẩy mầm cho ra

Trang 154

17 Phòng trị bệnh than đen

• Sử dụng hạt giống khoẻ

• Xử lý hạt trước khi gieo sạ

• Bón phân theo bảng so màu lá

• Biện pháp hóa học không hữu hiệu

Trang 155

18 Bệnh lem lép hạt

Trang 156

18 Bệnh lem lép hạt

• Do nhiều loại nấm và vi khuẩn gây hại

• Trong đó: các tác nhân có khả năng lây lan qua hạt giống:

Bipolaris oryzae (đốm nâu)

Alternaria padwickii (Đốm vòng);

Sarocladium oryzae (Thối bẹ);

Fusarium moniliforme (Lúa von);…

Pseudomonas fuscovaginae (Thối bẹ);

Xanthomonas campestris pv oryzae (Cháy bìa lá)

Trang 157

18 Phòng trị bệnh lem lép hạt

• Xử lý hạt

• Ngừa bệnh: chọn hạt giống khoẻ, loại bỏ hạt lép

bằng cách ngâm trong nước muối 14 % trong

10 phút

• Sạ thưa và bón đạm theo bảng so màu lá

• Phun thuốc ngừa bệnh vào 7 ngày trước và sau

khi trổ như Rovral (Iprodione), Tilt

Trang 159

19 Nhện gié

Trang 168

3 Phòng trị Nhện gié

• Cách ly thời vụ ít nhất 3 tuần

• Sau khi thu hoạch lúa ĐX nên rãi rơm đều

trên mặt ruộng rồi đốt, cài ải phơi đất,

• Vệ sinh đồng ruộng để hạn chế nguồn nhện

ban đầu, chú ý tiêu diệt hết các cây lúa gốc, lúa rài cặp theo bờ mẫu.

• Sạ thưa

• Quản lý mực nước ruộng luôn đầy đủ, tránh

để khô hạn.

Trang 169

• Thuốc hoá học như Regent 800WG, Ortus

5SC, Basudin 40EC để phòng trừ nhện gié.

• Có thể phun 2 lần, cách nhau 10 ngày, trong

giai đoạn trước trổ, phun lượng nước tối

thiểu 3 bình cho một công để thuốc có thể

chảy vào bẹ lá

Ngày đăng: 24/01/2019, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w