- Tài sản thuê sẽ được thể hiện trong hợp đồng thuê sau khi dự án thành lập Công ty Cổ phần lương thực Sông Hậu được các cấp thẩm quyền phê duyệt.. - Tấm loại 1 - Tấm loại 2, 3 - Cám - Đ
Trang 1I MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY:
1 Công ty Cổ phần lương thực Sông Hậu, thành lập tháng 12 năm 2004
2 Tên: Công ty cổ phần lương thực Sông Hậu
Tên viết tắt: SOHARICE (SHR)
Tên tiếng Anh : Song Hau Rice Joint Stock Company
Loại hình pháp lí: Công ty cổ phần
3 Địa chỉ: ấp 1 xã Thới Hưng huyện Cờ Đỏ TPCT _ ĐT: 071.690234
4 Nghề nghiệp kinh doanh: chuyên kinh doanh và chế biến lương thực và chế biến thức ăn gia xúc (mặt hàng chế biến gạo là chủ lực)
5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm: trong và ngoài nước 6 Nguyên tắc thành lập:
- Hoạt động trên nghiên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật
7 Thời gian hoạt động: kể từ ngày cơ quan kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
Trang 2II TÀI SẢN, VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT:
1- Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ được góp bằng đồng tiền Việt Nam hoặc bằng hiện vật và được hoạch toán theo một đơn vị thống nhất là đồng tiền Việt Nam
Vốn điều lệ Công ty tại thời điểm thành lập là 2 tỷ đồng, cơ cấu vốn phân theo chủ sở hữu:
Trang 32- Tài sản, nhà xưởng, đất đai:
- Đất đai tại trụ sở chính bao gồm đất công trình và các nhà làm việc, nhà công vụ, công trình phụ trợ khác, các thiết bị máy móc chế biến được thuê lại từ nông trường Sông Hậu
- Thuê tài sản, máy móc, thiết bị, kho tàng: 150.000.000đ/năm
- Thời gian thuê 5 năm, sau 5 năm tài sản sẽ được đánh trả lại và xác định mức cho thuê và thời gian thuê
- Tài sản thuê sẽ được thể hiện trong hợp đồng thuê sau khi dự án thành lập Công ty Cổ phần lương thực Sông Hậu được các cấp thẩm quyền phê duyệt
- Các tài sản nhỏ khác…do các cổ đông góp vào
III MÔ TẢ SẢN PHẨM:
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất các loại gạo như:
- Gạo 5%, 10 % 15%, xuất khẩu, ngoài ra tùy theo đơn đặt hàng mà công ty có thể sản xuất một số loại gạo khác
- Tấm loại 1 - Tấm loại 2, 3 - Cám
- Đặc biệt gạo Nàng Thơm Chợ Đào là sản phẩm chủ lực của công ty, các loại gạo khác như Jasmin, OM2514 …đây là những loại gạo có chất lượng cao tạo được ưu thế trong cạnh tranh tiêu thụ
Trang 4I.BỐI CẢNH CHUNG:
VN gia nhập WTO nên có một số thuận lợi khó khăn sau
1-Thuận lợi:
- Tránh được tình trạng bị phân biệt đối xử,chèn ép trong thương mại quốc tế
- Có khả năng giành được những ưu đãi cho các nước chậm phát triển
- Có điều kiện mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ
-Nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế trên thị trường
2- Khó khăn:
- Trình độ công nghệ thấp và năng lực cạnh tranh yếu
- Các khuôn khổ pháp lý chưa phù hợp với thông lệ quốc tế
II MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:
Trang 5Bảng 2: Tiêu dùng lúa gạo ở Việt
Nam
Chỉ tiêu 1975 1980 1990 2000 2001 2005
Sản lượng lúa, triệu tấn 10.3 11.6 19.2 32.5 32.1 34.1
Thóc giống, triệu tấn 0.721 0.846 0.915 1.187 1.156 1.155Thóc hao hụt & TAGS, tr tấn 1.493 1.689 2.788 4.717 4.656 4.939Xuất khẩu gạo, triệu tấn -0.300 -0.200 1.624 3.477 3.721 4.241Dân số triệu người 48.0 53.6 66.0 77.6 78.7 86.23Thóc lương thực & TAGS, tr tấn 9.0 9.9 14.0 22.9 22.2 24.7
% tiêu dùng so với sản lượng 94.3 92.6 77.4 74.0 72.7 75.8
Trang 64.2- Thị trường lúa gạo thế giới:
Tổng NK gạo TG 20.800 21.670 21.925 22.896 23.261 24.674
Indonesia 3.011 5.765 3.729 1.500 1.500 2.500 Nigeria 450 900 950 1.200 1.800 1.200 Philippines 277 2.185 1.000 900 1.175 600 Iran 1.583 844 1.313 1.100 1.000 1.250 Bangladesh 1.567 2.520 1.220 638 475 400 Iraq 96 630 779 1.274 1.000 1.000 Saudi Arabia 638 775 750 992 970 1.000
Trang 7-Những nước sản xuất lúa gạo chính của thế giới bao gồm Trung Quốc, Ấn
Độ, Inđônêsia, Bangladesh, Việt Nam và Thái Lan
-Phần lớn lượng gạo sản xuất ra được tiêu thụ ngay tại thị trường nội địa Trong 5 năm gần đây, lượng gạo trao đổi thương mại trên thị trường quốc tế chỉ khoảng 23 triệu tấn/năm Một số nước đứng đầu thế giới về sản xuất gạo như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêsia và Bangladesh chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng trong nước Riêng Inđônêsia, Bangladesh và Philippines mặc dù sản xuất nhiều gạo nhưng vẫn thường xuyên bị thiếu hụt gạo nghiêm trọng
- Bên cạnh đó, tốc độ tăng dân số một thị trường xuất khẩu của công ty như sau: Indonesia: 1,2%, Philippine: 1,1%, các nước Châu Phi: 1,5- 2,2% Nếu
xem xét chỉ có yếu tố này thì Châu Phi là thị trường màu mỡ của công ty
Trang 8II.5- Công nghệ:
Đối với gạo thì trên thế giới đã có các công nghệ sau:
II.5.1- Đối với xay xát gạo:
- Máy xay xát tự động
- Hệ thống điều hoà không khí
- Máy tách màu gạo
II.5.2- Đối với thiết bị xấy khô:
- Hệ thống sấy khô gạo
Trang 9III MÔI TRƯỜNG VI MÔ:
Buôn sỉ
Xuất khẩu
Tổng Hội Lương Thực Việt Nam
Hệ thống tiêu thụ của công ty:
Trang 10III.2- Người cung ứng:
III.2.1- Người cung ứng nguyên liệu:
a Thuận lợi:
- Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Người nông dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi
- Có một số trường, viện, trung tâm có uy tín đóng trên địa bàn
- Ngoài ra tại Nông trường Sông Hậu với diện tích tự nhiên là 6981,5
ha trong đó diện trồng lúa hàng năm là:
Chỉ tiêu Đông Xuân Hè thu Cả năm
Trang 11III.2.2- Hệ thống cung ứng:
III.2.3- Tiêu chuẩn thu mua:
III.3- Các đối thủ cạnh tranh:
III.3.1- Công ty Angimex
Trong phạm vi tỉnh An Giang thì Angimex đã khẳng định vị trí dẫn đầu của mình hàng năm sản xuất 400 ngàn tấn, công ty này sản xuất với hình thức là đa dạng hóa sản phẩm, bán hàng chưa có thương hiệu
III.3.2- Công ty Tigifood:
Chuyên sản xuất và kinh doanh gạo ở Tiền Giang
- Hàng năm xuất khẩu 300.000- 400.000 tấn gạo
- Các sản phẩm gạo có nhãn hiệu cụ thể như Hương Việt, Bông SenVàng, Bông Trang, 9 Con Rồng vàng,, …Mỗi loại gạo lại có nhãn hiệu đẹp mắt, chẳng hạn như gạo Phong Lan Vàng Tuy nhiên công ty thương phải mở rộng địa bàn thu mua sang các tỉnh lân cận
Trang 12III.3.3- Gạo Thái Lan:
Thái Lan là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới, xuất khẩu gạo năm 2005 đạt 7,6 triệu tấn mang về lợi nhuận 1,84 tỉ USD triệu tấn thông qua các công
ty lớn như Capital Rice Co.,Queen Sirikil Reservoir
- Gạo Thái có khả năng cạnh tranh rất cao về chất lượng
- Nhưng thường thì giá gạo Thái Lan cao hơn giá gạo Việt Nam từ 3 đến 25 USD/ tấn.Khó khăn thứ 2 cho gạo Thái Lan là nguồn dự trữ quá thấp, thì mức dự trữ mùa vụ 2004/2005 là Đây là điểm yếu của gạo Thái Lan
III.3.4- Gạo Ấn Độ:
- Trên thị trường thế giới, gạo Ấn Độ xuất khẩu đứng thứ 3 (chiếm thị phần 16% trên thế giới) nhưng lượng gạo chất lượng cao rất ít ỏi (các loại gạo cao cấp chỉ được trồng Haryana và Punjab với sản lượng ước lượng năm
Trang 13III.4- Phân tích ma trận SWOT:
3.Thiếu vốn đầu tư
4..Thiếu thông tin nắm bắt thị trường
Cơ hội (O):
1.Nguồn cung ứng nguyên
vật liệu tại chỗ với số
lượng dư để sản xuất
2.Giá nguyên liệu ổn định
Chiến lược WO
W1 + O1 Hoạt động hết tìm lực có thể tận dụng hết nguồn nguyên liệu tại chỗ
W2.3 + O2.3 Tăng cường vốn đầu tư để mua nguyên liệu dự trữ để không còn phụ thuộc vào mù vụ.
W5 + O 3 Tăng cường nhân sự nắm bắt thông tin để đưa sản phẩm vào thị trường
Đe doạ (T):
1.Xu hướng đòi hỏi chất
lượng ngày càng cao.
Chiến lược WT
W1 + T1 Tăng cường máy móc để sản xuất và bảo quản tốt hơn
Trang 14III.5- Dự báo tình hình tiêu thụ và xây dựng mục tiêu sản xuất:
Dự kiến thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông sản, thực phẩm trong thời gian tới sẽ rất lớn Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo thế giới năm 2006/07 đạt 406,8 triệu tấn, tăng 4,8 triệu tấn so với năm trước Vì vậy công ty công ty đề ra một số mục tiêu như sau:
- Năm 2007công ty sẽ sản xuất với sản lượng gạo sản xuất hàng năm của công ty là 10.000 tấn – 15.000 tấn cần phải duy trì ở mức xuất khẩu là 80% và tiêu thụ ở thị trường nội địa là 20% Và sẽ tăng dần sản lượng sản xuất khi công ty mua thiết bị mới
- Mỗi năm công ty sẽ đầu tư máy lao bóng với công suất là 3 - 5 ngàn tấn mỗi năm và đến cuối năm 2009 công ty sẽ mua lại toàn bộ tài sản mà công ty hiện đang thuê mướn
III.6- Biện pháp thực hiện.
III.6.1- Về tài chính:
Xây dựng kế hoạch phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính để tài trợ cho các hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh một cách hợp lý tránh lãng phí, thất thoát từng bước tích luỹ làm tăng giá trị cho cổ đông
- Công ty sẽ phát hành thêm một một số trái phiếu và cổ phiểu để tăng nguồn vốn cho công ty
Trang 15III.6.2-Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực:
- Cơ cấu lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trẻ
- Có chính sách trả lương tương xứng với khả năng làm việc
IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT :
IV.1- Cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Ban quản lý: hội đồng quản trị
- Ban điều hành: giám đốc và các trưởng nhóm
- Ban kiểm soát: trưởng ban và các thành viên
- Bộ phận sản xuất
Trang 16ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊGIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng kinh
doanh
P Tổ chức hành chính
Phân xưởng sản xuất
Phòng tài chính-kế toán
Bộ phận
bán hàng
Bộ phận vận chuyển
Bảo vệ
Kho bãi
KhuSản xuất
Đội KCS
Trang 17IV.2- Cơ cấu quản lý_nhân viên công ty:
Bảng 5: cơ cấu điều hành, quản lý Công ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu.
4 Ban kiểm soát:
- Hứa Tôn Beo
Giám đốc
Trưởng banThành viênThành viên
60.000 + 35.000
25.00010.00010.000
60.000
10.000
30% + 17%12,5%5%5%
12,5%
5%
Trang 18Bảng 6: Nhu cầu nhân sự
Tên đơn vị Tổng số Trình độ chuyên môn
Đại học Trung học CN kỹ thuật
22423
036225
6
2
0-2-403-38
Trang 19IV.3- Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Quản đốc phân xưởng
T Tiếp nhận
T Bao bì
IV.4- Tổng quỹ lương:
Tiền lương của công ty căn cứ vào trình độ học vấn, hệ số thâm niên
và các khoản phụ cấp được tính theo công thức sau:
Tổng tiền lương = Lương cơ bản x k1 x k2 + Phụ cấp
( Lương cơ bản là 800.000 VNĐ )k1: hệ số trình độ học vấn
1,21,11
11,11,2
Trang 20Chương II: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm đưa vào sd
Nguyên giá TSCĐ Thời gian
sử dụng
Hao mòn TSCĐ năm 2005 Thời
gian
sd còn lại
Trang 22II BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2006:
2.Tiền gởi ngân hàng
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu
•Phải thu của khách hàng
•Phải thu nội bộ
1.157.104.762
1.656.9261.656.926912.243.460812.243.460100.000.000243.204.376243.204.3765.607.737.759(4.450.401.797)
Trang 23NGUỒN VỐN:
A Nợ phải trả
I Nợ ngắn hạn
1.Phải trả người bán
2.Thuế và các khoản phải nộp NSNN
3.Phải trả nội bộ ( nông trường )
4.Phải trả khác
B Nguồn vốn chủ sở hữu
I Nguồn vốn, quỹ
•Nguồn vốn kinh doanh
•Lợi nhuận chưa phân phối
300310313315317318
410411416
4.507.069.3824.507.069.382456.500.000
2.658.655.0221.391.914.360
-(3.349.964.620)(3.349.964.620)1.156.971.962(3.349.964.620)
Trang 24III KẾ HOẠT KINH DOANH NĂM 2007:
Bảng 8: Kế hoạch bán hàng và thu tiền bán hàng.
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch bán hàng năm 2007 Đơn vị tính: 1.000 (kg-đồng)
Doanh thu dự kiến
Tổng doanh thu dự kiến
Kế thu tiền bán hàng
Phải thu kỳ trước
Doanh thu quí 1
Doanh thu quí 2
Doanh thu quí 3
Doanh thu quí 4
2.200 4.300
9.460.000
450 3.600
14.190.000
550 3.600
1.980.000 16.170.000
3.324.000 11.319.000
2.300 4.300
9.890.000
580 3.600
2.088.000 11.978.000
4.851.000 8.384.6000
2.200 4.300
9.460.000
420 3.600
1.512.000
10.972.000
3.593.400 7.680.400
10.000 4.300
43.000.00
2.000 3.600
7.200.000 50.200.00
813.200 11.080.000 16.170.000 11.978.000 7.680.400
Trang 25Bảng 9: Kế hoạch sản xuất của Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu.
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch sản xuất năm 2007 Đơn vị tính: 1.000 Kg
- (3)
3190
3.300 690 3.990 990
3.000
2.300 660 2.960 690
2.270
2.200
3.100 660
2.400
10.000 900 10.900
585
550 174 724 165
559
580 126 706 174
532
420
480 126
354
2.000 60 2.060 30
Trang 26Bảng 10: Thẻ chi phí tiêu chuẩn của một 1kg sản phẩm (gạo)
Số lượng gạo dự kiến được sản xuất trong năm 10.900.000 kg
Yếu tố chi phí Khối lượng Đơn giá Chi phí
- Nguyên liệu trực tiếp
- Tiền lương trực tiếp
- Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất
chung khả biến
1,311
2.70021550
3.51021550
- Tổng Chi phí sản xuất chung bất biến: 584.800.000 đ/năm
- Chi phí sản xuất của 1 kg sản phẩm: 4.134 (1) đồng
Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung khả biến được Cty phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
(1): 3.510 + 21 + 550 + ( 584.800.000 / 10.900.000 ) = 4.134
Tiền lương công nhân sản xuất ra sản phẩm được tính theo mùa vụ và được cụ thể bằng 21đ/kg sản phẩm
Trang 27Bảng 11: Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2007
Kế hoạch thanh toán
tiền mua nguyên
liệu
Khoản phải trả kỳ trước
Chi mua ngliệu quí 1
Chi mua ngliệu quí 2
Chi mua ngliệu quí 3
Chi mua ngliệu quí 4
3.190 1,3 4.147 1.170
5.317 2.700
-14.335.900
456.500 (1)
7.177.950
3.000 1,3 3.900 885 1.170 3.615 2.700
9.760.500
7.177.950 4.880.250
2.270 1,3 2.951 952 885 3.018 2.700
8.148.600
4.880.250 4.074.300
2.440 1,3 3.172 700 952 2.920 2.700
7.884.000
4.074.300 3.942.000
10.900 1,3 14.170 700 - 14.870 2.700
40.149.000
456.500 14.355.900 9.760.500 8.148.600 3.942.000
Tiền mặt chi trong kỳ: 7.634.450 12.058.20 8.954.55 8.016.30 36.663.50
Trang 28Bảng 12: Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp năm 2007
Đơn vị tính: (đồng – kg)
Số sp cần sản xuất (1000 kg)
Tiền công tính trên (đồng/kg) 3.19021 3.00021 2.27021 2.44021 10.90021
Tổng chi phí tiền lương 66.990 63.000 47.670 51.240 228.900
Tiền lương trực tiếp được tính cho công nhân bằng hình thức đ/kg sản phẩm (
tính theo mùa vụ)
Trang 29Bảng 13: Kế hoạch chi phí sản xuất chung.
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch chi phí sản xuất chung năm 2007 Đơn vị tính: 1000 (đồng – kg)
3.000 550 1.650.000 146.200 1.796.200 65.000
2.270 550 1.248.500 146.200 1.394.700 65.000
2.440 550 1.342.000 146.200 1.488.200 65.000
10.900 550 5.995.000 584.800 6.579.800 260.000
Trang 30Bảng 14: Kế hoạch chi phí quản lý.
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch chi phí quản lý năm 2007 Đơn vị tính: 1000 (đồng – kg)
Số sp cần sản xuất (kg)
Chi phí khả biến 1 sp (đồng)
Chi phí quản lý khả biến (-)
Chi phí quản lý bất biến (-)
Tổng chi phí quản lý trong kỳ
Chi phí khấu hao
2.2004,59.9003.10013.0001.000
3.3004,514.8503.90018.7501.000
2.3004,510.3503.50013.8501.000
2.2004,59.9003.10013.0001.000
10.000
4,545.00013.60058.6004.000
Tổng chi phí quản lý(-) 12.000 17.750 12.850 12.000 54.600
Trang 31Bảng 15: Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị.
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị năm 2007 Đơn vị tính: 1000 (đồng – kg)
3.300 9,7 32.010 9.000
2.300 9,7 22.310 8.000
2.200 9,7 21.340 7.000
10.000 9,7 97.000 31.000
Tổng chi phí bán hàng(-) 28.340 41.010 30.310 28.340 128.000
Trang 32Bảng 16: Kế hoạch tiền mặt
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Sông Hậu
Kế hoạch tiền mặt năm 2007 Đơn vị tính: 1000 (đồng – kg)
Chỉ tiêu Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4 Cả năm
1 Mua nguyên liệu.
2 Tiền lương tr tiếp.
12.670.856
7.634.450 66.990 1.835.700 12.000 28.340 4.658.700 1.392.000
15.628.180 (2.957.324)
3.257.324
3.257.324
300.000 14.643.000 5.000.000
19.943.000
12.058.200 63.000 1.731.200 17.750 41.010 4.000.000 2.105.000
20.016.160 (73.160)
373.160
373.160
300.000 13.235.600 5.000.000
18.535.600
8.954.550 47.670 1.329.700 12.850 30.310 4.000.000
14.375.080 4.160.520
(2.500.000) (187.500) (1)
(2.687.500)
1.473.020 11.273.800 5.000.000
17.746.820
8.016.300 51.240 1.423.200 12.000 28.340 5.000.000
14.531.080 3.215.740
(1.130.484) (103.719,4) (2)
(1.234.203.4)
1.656 47.721.600 19.100.000
66.823.256
36.663.500 228.900 6.319.800 54.600 128.000 17.658.700 3.497.000
64.550.500 2.272.756
3.630.484
(3.630.484) (291.219,4) (291.29,4)