• Các thiên thể chuyển động như vậy gọi là nhật động Chiều quay của TĐ là chiều từ Tây sang Đông quanh trục tự quay của nó... 8.VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT• Giải thích các hiện tượng nhật độn
Trang 11.NGUỒN GỐC VÀ CẤU TRÚC CUẢ TRÁI ĐẤT
7 CÁC HIỆN TƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT
8 THUỘC TÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
9 GIÓ MẶT TRỜI
Trang 31.Nguồn gốc trái đất
• Sau Big Bang, trong vũ trụ gồm toàn khí và bụi Mặt Trời là 1 định tinh giúp tạo thành những vật thể ban sơ trong đó có quả đất
• Giai đoạn đuổi nhau và lớn mạnh của các vật thể Có khoảng 10 vật thể lớn hơn mặt trăng, va chạm vào nhau, hít vào nhau,thành những vật thể to hơn
Trang 42.CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT
• Khối lượng riêng của Trái Đất tăng dần từ vỏ
vào tâm Suy ra TĐ được cấu tạo từ nhiều lớp
đồng tâm không đồng chất
• Các lớp này được phân bố như sau :
(g/cm 3 )
Vỏ trái đất A 0 - 33 2,7 - 3,0 Quyển manti B 33 - 400 3,32 - 3,65
C 400 - 1000 3,65 - 4,68
D 1000 - 2900 4,68 - 5,69 Nhân E 2900 - 5000 9,30 - 11,5
F 5000 - 5100 11,5 - 21,0
G 5100 - 6371 12,0 - 12,3
Trang 5ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Trang 6• Lớp nhân: Được chia thành hai phần: Phần lõi trong R=1250km, phần lõi ngoài R=3500km
• Lớp manti: Có độ sâu từ 70-2890km, gồm các
dung nham???, nhiệt độ cao
• Lớp vỏ: Có độ sâu 35-70
km (tùy nơi) là tổ hợp
nhiều loại chất
Trang 7• Lớp ngoài vỏ (khí quyển): Gồm rất nhiều nguyên tố cùng
Trang 8• Tầng thượng lưu (tầng nhiệt):Từ
80-640km, nhiệt độ tăng cao đến khoảng
2000 o C, là tầng điện li.
• Tầng ngoài:Từ 640-1000km, nhiệt độ có thể lên đến 2500 0 C.
Trang 115.KHỐI LƯỢNG & KÍCH THƯỚC CỦA
TRÁI ĐẤT
1/100tr lần khối lượng của nó từ bụi vũ trụ.
Trang 126.HÌNH DẠNG
• Thế kỉ IV TCN Pitago cho rằng TĐ hình cầu đầu tiên
• Con người quan niệm TĐ hình vuông còn bầu trời như lồng bàn úp lên
• Năm 1543, Mazenlăng đi vòng quanh thế giới con người mới thật sự tin rằng
TĐ hình cầu
Trang 13• Năm 1672 Richer phát hiện ra TĐ không phải hình cầu tuyệt đối mà dẹt ở hai cực
• Các nhà thiên văn đã chứng minh bằng một số kết quả sau:
Cung 10 = 110,6 km Cung 10 = 111,7 km
g = 9,78 m/s2 g = 9,832m/s2
Trang 14• Độ dẹt: 0,00335.
• Độ lệch lớn nhất là các điểm cao nhất (đỉnh
núi Everest, cao 8.850 m) và điêm thấp nhất (đáy
vũng Mariana, ở độ sâu 10.911 m dưới mực nước biển
• Vì vậy trong tọa độ địa lí có ba loại vĩ độ:
• +Vĩ độ thiên văn.
• +Vĩ độ địa tâm.
• +Vĩ độ trắc địa.
TRANG CHỦ
Trang 157.HƯỚNG VÀO VŨ TRỤ
vòm cầu (vòm cầu này gọi là thiên cầu).
Trang 16• Các thiên thể gắn chặt trên thiên cầu và chuyển động từ Đông sang Tây
Trang 17• Các thiên thể chuyển động như vậy gọi là nhật động
Chiều quay của TĐ là chiều từ Tây sang Đông quanh trục tự quay của nó.
TRANG CHỦ
Trang 188.VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
• Giải thích các hiện tượng nhật động:
• 1 Thế kỉ II Ptoleme đưa ra thuyết địa tâm
khẳng định TĐ là tâm vũ trụ
• 2 Đến 1543 Nicolai Copecnic chính thức đưa
ra thuyết Nhật tâm
Trang 20• Sau đó Keepler đưa ra 3 định luật chuyển động của hành tinh
Trang 22• Khoảng cách với MT: Cận điểm: 147098074 km; Viễn điểm: 152097701 km; Bán trục lớn:
149597887 km
• Chu kỳ: 365,25696 ngày
• Chu vi quỹ đạo: 940.106 km
TRANG CHỦ
Trang 23• Từ kết luận trái đất hình cầu không tuyệt đối các nhà thiên văn còn nguyên cứu chuyển
động tự quay của nó
Đầu tiên là thí nghiệm của Foucault, chúng ta vẫn gọi thí nghiệm này là ‘con lắc Foucault’ Nhằm chứng minh sự tự quay của trái đất
9.SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY
Trang 24• Sự xác định phương của con lắc dựa vào các thiên thể ở xa.
• Vị trí đặt con lắc khác nhau:
+ Đặt ở Bắc Cực
Ta thấy mp dđ của con lắc quay từ Đ→T
Trái Đất quay từ T →Đ (với ω=2л/T=150/h)
+ Đặt ở vĩ độ
Ta tính được Ta tính được ωφ = ωsinφ=150sinφ
Trang 25Sự biến thiên của gia tốc trọng trường:
Trang 26+ Sự lệch mục tiêu của đường đạn bắn theo
hướng về phương Bắc hoặc phương Nam
+ Hiện tượng dịch vạch trong quang phổ Mặt Trời ứng với hai hướng quang trắc khác nhau (hiệu ứng Đôple)…
Trang 27• Bên cạnh những nguyên cứu trên thì còn hiện tượng khác :
• + Hiện tượng và của trục quay TĐ
tiến động Chương động
Trang 28• Nhân trái đất quay nhanh hơn bề mặt.
đang quay nhanh hơn lớp vỏ bề mặt của hành tinh.
Trang 29• Do lực ma sát xuất hiện giữa nước và vỏ TĐ lúc quay-ước tính một thế kỉ một ngày dài
thêm 0,002s
• Ta tính được khoảng 4320000000 năm nữa TĐ
sẽ ngừng quay
TRANG CHỦ
Trang 3010.HIỆN TƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT
độ với mặt phẳng quỹ đạo
Trang 312.Hiện tượng thủy triều
• Thủy quyển có hình cầu dẹt do lực hấp dẫn của mặt trăng hút tạo thành elipxoit nhọn ở hai đầu
do quán tính gây ra
Trang 323.Hiện tượng nhật thực
• Ngày giao hội (không trăng) mặt trăng có thể che khuất mặt trời đối với người quan sát trên trái đất gọi là nhật thực
Trang 344 Hiện tượng nguyệt thực
Mặt trời
Mặt trăng Trái đất
TRANG CHỦ
Trang 3511.THUỘC TÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
• Trái Đất giống như một nam châm lưỡng cực khổng lồ.
Trang 36• Ta thấy: Cực bắc TĐ lệch so với cực bắc của cực từ.
• Nguyên nhân sinh ra từ trường của TĐ:
+ Do sự chuyển động đối lưu của dòng sắt nóng chảy ở lỏi ngoài và sự chuyển động quay của TĐ
+ Vỏ TĐ chứa khoáng sản mang từ tính
Trang 37• Tác dụng của từ trường của TĐ:
+ Ngăn chặn hạt mang điện từ vũ trụ đến TĐ và thất thoát ion
+ Bão từ
+Góp phần tạo thành vành đai phóng xạ
• Các hạt mang điện từ vũ trụ đến chuyển động xoắn ốc theo đường cảm ứng từ Và bị giữ lại gọi là vành tạo thành vành đai phóng xạ
Trang 38+Màu đỏ: Vành đai trong có E =20-500kev, từ 20000km
14400-+ Màu xanh: Vành đai ngoài có E thấp hơn, cao 60000km
50000-TRANG CHỦ
Trang 39GIÓ MẶT TRỜI
phóng từ MT gửi đến TĐ
• Gió Mặt Trời mang các hạt electron và proton
ở năng lượng cao, khoảng 500 KeV
• Vùng tăng gia tốc của gió Mặt Trời mạnh bắt nguồn từ các cực của Mặt Trời
Trang 40• Đặc điểm của gió mặt trời:
+ Trong gió MT gồm:73% hidro ion, 25% heli ion và một vài ion tạp khác Hầu hết phần
heliion nằm ngoài nên phần bên trong cong gọi
Trang 41Ảnh hưởng của gió mặt trời
+ Bão từ: Gió MT đến tác dụng vào từ trường
TĐ gây ra
Trang 42+ Hiện tượng cực quang.
Trang 43+ Hiện tượng sao chổi
TRANG CHU
Trang 44
Thầy LÊ PHƯỚC LỘC
cùng tập thể lớp sư phạm LÝ 29 đã dự buổi
báo cáo này.
Trang 45Thành viên thực hiện
• Trịnh Đình Huy
• Ngô Văn Khang
• Nguyễn Vĩnh Khánh
• Nguyễn Duy Khương
• Danh Hoàng Khải
• Hoàng Văn Linh
Trang 46HIỆN TƯỢNG TUẾ SAI
• Hiện tượng những chổ lồi trên bề mặt TĐ có xu
hướng kéo về mặt phẳng quỹ đạo gọi là tuế sai
• Tuế sai làm cho các ngôi sao thay đổi vị trí một cách chậm chạp trong hệ toạ độ xích đạo trời
• Sự thay nhau làm sao Bắc cực của các sao trong các chòm sao (thiên long, gấu nhỏ ) Khi nhìn xuống mặt đất thì chiều tuế sai ngược chiều kim đồng hồ
Trang 47• Vòng tròn di chuyển của cực Bắc trục Trái Đất trên bầu trời sao theo thời gian Hình vẽ này là gần đúng
vì chưa tính đến chương động hay các nhiễu loạn bậc
Trang 48HIỆN TƯỢNG TIẾN ĐỘNG
• Là hiện tượng quay vòng trục quay TĐ do lực hấp dẫn của mặt trời và mô men quay của TĐ
TRỞ VỀ
Trang 49HIỆN TƯỢNG CHƯƠNG ĐỘNG
• Là hiện tượng trục quay của TĐ bị nhiễu loạn bé
TRỞ VỀ