- Phân tích hoạt động kinh doanh là sự phân chia các hiện tượng, các quá trình, các kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp thành nhiều bộ phận cấu thành để đánh giá chất lượng hoạ
Trang 1BÀI GIẢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Giảng viên: Trương Thị Luân
Bộ môn: Quản trị kinh doanh
Trang 2Tài liệu
• 1 Nguyễn Văn Công (2009): Phân tích kinh doanh, NXB Đại học
kinh tế quốc dân
• 2 Phạm Thị Gái (2012): Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB
• 6 Võ Thanh Thu (2010): Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh
thương mại, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3LÀM QUEN
• Giới thiệu giáo viên
• Giới thiệu sinh viên
• Giới thiệu tài liệu
• Nội dung môn học
Trang 4MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC
• Giới thiệu tổng quan về PTHĐKD
• Giới thiệu các công cụ, các phương pháp cần thiết cho phân tích HĐKD
• Phát triển tinh thần làm việc theo nhóm và làm chủ thực sự dự án kinh doanh của
bạn
Trang 5DẪN NHẬP
Nhà quản lý
Thông tin
đầu vào
Thông tin đầu ra
(Ra quyết định)
Phân tích thông tin
Trang 6CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(4LT+3BT)
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt
5 Một số phương pháp chủ yếu trong PTHĐKD
6 Tổ chức phân tích kinh doanh trong DN.
Trang 8Khái niệm phân tích HĐ kinh doanh
Trang 9Hãy cho biết ……Khái niệm ?
- Phân tích?
- HĐKD ?
- Phân tích HĐKD ?
Trang 10- Phân tích là sự phân chia, tách nhỏ sự vật, hiện tượng trong
mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật, hiện tượng đó nhằm làm rõ bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh thông qua hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán
- Phân tích hoạt động kinh doanh là sự phân chia các hiện
tượng, các quá trình, các kết quả hoạt động kinh doanh ở
doanh nghiệp thành nhiều bộ phận cấu thành để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp.
Trang 11Cách tiếp cận khác:
- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải
tiến quá trình kinh doanh phù hợp với các yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan và hoạt động cụ thể của doanh nghiệp
nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh ngày một tốt hơn.
- Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis)
là việc đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán phân và các thông tin kinh tế khác bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp nhằm chỉ rõ chất lượng của hoạt động kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần được khai thác cơ sở đó đề ra những giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, phát hiện
những qui luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách
Trang 12QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quan sát thực tế Thu thập thông tin (Khảo sát thực tế ) Sử dụng các
thông tin số liệu
Kết quả và hiệu
quả đạt được Kết luận
Định hướng hoạt động tiếp theo
Trang 131.1 Đối tượng của PTHĐKD.
Trang 14Đối tượng nghiên cứu của PTHDKD là các kết quả quá trình kinh doanh của các đơn vị kinh tế cùng với sự tác động của các nhân kinh tế và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Đối tượng
PTHĐKD
Kết quả quá trình KD
Nhân tố tác động
Chỉ tiêu kinh tế
Trang 15Tại sao cần phân tích HĐKD ?
… Lấy ý kiến
Trang 16Những đối tượng sử dụng công cụ PTKD
• Nhà quản trị: Phân tích để có quyết định quản trị
• Nhà cho vay: Phân tích để quyết định tài trợ vốn
• Nhà đầu tư: Phân tích để có quyết định đầu tư, liên doanh
• Các cổ đông : phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Sở giao dịch chứng khoán hay ủy ban chứng khoán nhà nước: phân tích hoạt động kinh doanh trước khi cho phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu
• Cơ quan khác như thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và các công ty phân tích chuyên nghiệp
Trang 171.2 Ý nghĩa của phân tích HĐKD
Trang 18- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để đánh giá, kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản
lý nhìn nhận đúng đắn hơn về năng lực cũng như hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định đúng
đắn hơn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để
đề ra quyết định kinh doanh quản trị ngắn hạn và dài hạn
- Tài liệu của phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự báo xu thế phát triển.
- Tài liệu của phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, cổ đông
Trang 19Câu hỏi
Kế toán và phân tích KD có điểm
giống nhau là nghiên cứu đến sản xuất kinh doanh dưới phương pháp khác nhau, nhưng có một điểm khác nhau cơ bản giữa kế toán và phân
tích KD là gì ?
Trang 20Câu hỏi
• Phân tích kinh doanh ra đời khi nào?
Trang 211.3 Chỉ tiêu và nhân tố kinh tế
- Phân loại chỉ tiêu theo tính chất của chỉ tiêu
- Phân loại chỉ tiêu phương pháp tính
Trang 22- Phân loại chỉ tiêu theo tính chất của chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu số lượng.
+ Chỉ tiêu chất lượng.
- Phân loại chỉ tiêu phương pháp tính:
+ Chỉ tiêu tuyệt đối.
+ Chỉ tiêu tương đối.
+ Chỉ tiêu bình quân.
Trang 23Nhân tố kinh tế và cách phân loại
Khái niệm:
Nhân tố kinh tế là nguyên nhân gây ra ảnh hưởng và làm cho một kết quả nhất định xảy ra.
- Nhân tố có thể định lượng được, cũng có thể không định lượng được
Trang 24Cách phân loại nhân tố kinh tế
- Theo tính chất nhân tố:
+ Nhân tố số lượng
+ Nhân tố chất lượng
- Theo nội dung kinh tế của nhân tố:
+ Những nhân tố thuộc về điều kiện KD
+ Những nhân tố thuộc về kết quả KD
- Theo tính tất yếu của nhân tố:
Trang 25Câu hỏi
Chỉ tiêu kinh tế và nhân tố kinh tế có thể
chuyển hóa cho nhau được không ?
Tại sao?
Ví dụ minh họa?
Trang 26- Phương pháp chi tiết
- Phương pháp liên hệ cân đối
Trang 271.4.1 Phương pháp tỷ lệ
• Phương pháp phân tích tỷ lệ là dựa trên ý
nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng chỉ tiêu này trong các quan hệ tỷ lệ với các đại lượng của chỉ tiêu khác trong doanh nghiệp.
• Yêu cầu: phải xác định các ngưỡng, các định mức chuẩn để so sánh
• Các tỷ lệ của những chỉ tiêu kinh tế được
phân tích từ các nhóm đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu
HĐSXKD của doanh nghiệp
Trang 28Các nhóm đặc trưng
• Nhóm tỷ lệ về cơ cấu các loại sản phẩm hàng hoá
• Nhóm tỷ lệ về lợi nhuận thu được từ các loại sản phẩm hàng hoá hay từ các hoạt động của doanh nghiệp
• Nhóm tỷ lệ về doanh thu bán hàng từ các loại sản phẩm hàng hoá;
• Nhóm tỷ lệ về chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm
• Nhóm tỷ lệ về cơ cấu tài sản, nguồn vốn
• Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán,
• Nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời theo vốn sản xuất
Trang 291.4.2 Phương pháp so sánh
• So sánh là phương pháp chủ yếu được sử
dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.
• Xác định số gốc để so sánh
• Xác định điều kiện so sánh
• Xác định mục tiêu so sánh
Trang 30Xác định số gốc để so sánh
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (năm, tháng, quý trước )
- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng thời gian trong một năm thường so sánh với cùng
kỳ năm trước (quý, tháng ).
- Khi đánh giá mức biến động so với mục tiêu dự kiến, trị số thực
tế sẽ được so sánh với mục tiêu nêu ra.
- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu một loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào đó trên thị trường có thể so sánh số thực
tế với mức độ hợp đồng hoặc tổng nhu cầu.
- Số gốc để so sánh có thể là trị số chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành, trị số chỉ tiêu bình quân của nội bộ ngành
- Số gốc để so sánh có thể là trị số các thông số thị trường
Trang 31Xác định điều kiện so sánh
• Bảo đảm các chỉ tiêu phải thống
nhất về nội dung kinh tế.
• Đảm bảo các chỉ tiêu thống nhất về phương pháp tính toán.
Trang 33Câu hỏi
• Hãy phân biệt các nội dung trên ?
Trang 34 So sánh bằng mức biến động tuyệt đối
được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: Kỳ phân tích và kỳ gốc.
So sánh bằng mức biến động tương đối
được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: Kỳ phân tích và kỳ gốc nhưng kỳ gốc được điều chỉnh theo một hệ
số có liên quan mà hệ số này quyết định đến
sự biến động của chỉ tiêu phân tích.
Trang 35Câu hỏi
Ý nghĩa của các công cụ này ?
Trang 37* So sánh bằng mức biến động tuyệt đối
Nhận xét: Tổng quỹ lương của công nhân sản
xuất thực tế chi ra không phải tăng lên mà qua so sánh mức biến động tương đối có
điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ thì tổng quỹ lương thực hiện so với quỹ lương kế hoạch giảm (tiết kiệm) 5 triệu đồng số tương đối giảm đi 8,4%.
Trang 40Nhận xét
- Nếu phân tích riêng về chỉ tiêu doanh thu, vượt kế
hoạch 30% Tuy nhiên các chỉ tiêu về giá vốn và chi phí kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu (32.5 và 31 % ) Vì
vậy làm lợi nhuận tăng không đáng kể (3.5%)
Trang 41Kết luận quản trị :
+ Phải tìm cách kiểm soát giá vốn hàng bán
và tiết kiệm chi phí kinh doanh.
+ Giữ tốc độ tăng giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh thấp hơn tốc độ tăng doanh
số, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trang 42Câu hỏi
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
so sánh ?
Trang 43Bài tập thực hành
Tại doanh nghiệp Bình Minh trong quý 4 năm 2012, tổng mức tiền lương của công nhân thực tế đã chi ra là 300 triệu đồng Nhưng theo dự kiến thì tổng mức tiền lương của công nhân chỉ có thể chi ra là 200 triệu đồng Biết thêm rằng trong quý 4 năm 2012 doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch về sản lượng sản phẩm hàng hoá bằng 160%
Yêu cầu : Xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động
tương đối về tổng mức tiền lương của doanh nghiệp quý 4 năm
2012 ?
Trang 441.4.3 Phương pháp chi tiết
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Đánh giá chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được.
Chi tiết theo thời gian Nghiên cứu tính đều
đặn trong sản xuất
Chi tiết theo địa điểm Giúp đánh giá kết quả
thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
Trang 451.4.4 Phương pháp loại trừ
Khái niệm:
Loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích ( đối tượng phân tích ) bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Trang 46Phương pháp thay thế liên hoàn
Trường hợp các nhân tố có quan hệ tích số:
Bước1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch của trị số chỉ
tiêu kỳ phân tích so với kế hoạch
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c, là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằng phương trình sau: Q = a* b*c
Nếu gọi Qo là chỉ tiêu kế hoạch; Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích.
Đối tượng phân tích là Q = Q1 – Qo là mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch
Bước 2: Thực hiện phương pháp thay thế và xác định mức độ ảnh
hưởng của nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = a1 x bo x co - ao x bo x co
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = a1 x b1 x co - a1 x bo x co
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1 x b1 x c1 - a1 x b1 x co
Bước 3: Tổng cộng các nhân tố : Q = a + b + c Nhận xét
Trang 47Phương pháp thay thế liên hoàn
b, Áp dụng cho trường hợp các nhân tố có quan hệ thương số với chỉ tiêu:
Gọi Q chỉ tiêu phân tích
a, b, c, trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân
tích, thể hiện phương trình :
a
Q = x c
b
Trang 48Phương pháp số chênh lệch
Đây thực chất là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Phải tuân thủ tất cả điều kiện áp của phương pháp thay thế liên hoàn
a, Các nhân tố quan hệ dạng tích số
Bước 1: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và
sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
Q = a x b x c Xác định Đối tượng phân tích là Q = Q1 – Qo
Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích :
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = (a1 - ao ) x bo x co
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = a1 x ( b1 – bo ) x co
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1 x b1 x( c1 - co)
Bước 3: Tổng cộng các nhân tố : Q = a + b + c + d Nhận xét
Trang 49Phương pháp số chênh lệch
b, Áp dụng cho trường hợp các nhân tố có quan hệ thương số với chỉ tiêu:
Gọi Q chỉ tiêu phân tích
a, b, c, trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân
tích, thể hiện phương trình :
a
Q = x c
b
Trang 50Bài tập thực hành
Căn cứ vào tài liệu sau đây để phân tích chi phí tiền lương
(theo phương pháp loại trừ )
1 Mức giờ công cho 1 sản phẩm (giờ /sp ) 8 7,5
2 Khối lượng sản phẩm sản xuất (SP) 1000 1100
3 Đơn giá giờ công (nghìn đồng /giờ) 40 45
Trang 51Thực hành
• Chia 2 nhóm : Mỗi nhóm làm một phương pháp
Trang 52 Phương pháp này không nhất thiết phải sắp đặt các nhân tố theo trật tự lần lượt từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Nguyên tắc khi phân tích các nhân tố là :
- Khi nghiên cứu nhân tố số lượng thì cố định nhân
tố chất lượng ở kỳ gốc
- Khi nghiên cứu nhân tố chất lượng thì cố định nhân
tố số lượng ở kỳ phân tích
Trang 53Q1i * P1i - Q0i * P0i = ( Q1i * P0i - Q0i * P0i )
+ (Q1i * P1i - Q1i * P0i )
Trang 55Bài tập thực hành
Căn cứ vào tài liệu sau đây để phân tích chi phí tiền lương
(theo phương pháp chỉ số )
1 Mức giờ công cho 1 sản phẩm (giờ /sp ) 8 7,5
2 Khối lượng sản phẩm sản xuất (SP) 1000 1100
3 Đơn giá giờ công (nghìn đồng /giờ) 40 45
Trang 561.4.6 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng số với chỉ tiêu phân tích
Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng
Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến nhân tố khác
Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như : Tài sản và nguồn vốn; Cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng
Trang 57Ví dụ
Dùng phương pháp liên hệ cân đối, phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho cuối kỳ qua số liệu sau:
Đơn vị tính : nghìn đồng
• Ta có liên hệ cân đối là :
Tồn kho đầu kỳ +Nhập trong kỳ = Xuất trong kỳ +Tồn cuối kỳ
Hay: Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
Chỉ tiêu Tồn ĐK Nhập trong
kỳ Xuất trong kỳ Tồn CK
Thực hiện 90.000 1.100.000 1.110.000 80.000
Kế hoạch 100.000 1.000.000 1.050.000 50.000
Trang 58Gọi Q : Chỉ tiêu phân tích
a, b, c : các nhân tố có quan hệ độ lập, ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Đối tượng phân tích :
Tồn kho cuối kỳ TH - Tồn kho cuối kỳ KH
Trang 591.5 Tổ chức phân tích kinh doanh
1.5.1 Khái quát chung về tổ chức phân tích kinh doanh
- Tổ chức phân tích kinh doanh là vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá đúng kết quả , chỉ rõ sai lầm, tìm biện pháp sửa chữa, khắc phục hậu quả kinh doanh.
- Sau khi thấu hiểu nội dung, phương pháp phân tích cần biết lựa chọn nội dung, biết sưu tầm và kiểm tra tài liệu theo nội dung
ấn định, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn hệ thống
phương pháp phân tích thích hợp.
- Tổ chức phân tích kinh doanh gồm các công việc chủ yếu
+ Lựa chọn hình thức phân tích phù hợp với mục tiêu và nội
dung phân tích
+ Tổ chức lực lượng cán bộ và phương tiện tiến hành phân tích + Xây dựng quy trình tổ chức phân tích phù hợp với mục tiêu và điều kiện kinh doanh hiện có.