1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔ TẢ

86 5,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 869,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được định nghĩa, ứng dụng của nghiên cứu DTH mô tả. 2. Trình bày được các loại thiết kế nghiên cứu mô tả. 3. Trình bày được các nội dung mô tả trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả. 4. Trình bày được các ưu, nhược điểm của nghiên cứu DTH mô tả. Nghiên cứu mô tả được xem như là nghiên cứu về sự phân bố của bệnh tật trong một nhóm dân cư. Nó tổng kết một cách hệ thống dữ liệu cơ bản về sức khỏe và các nguyên nhân chính của bệnh tật và tử vong (Mausner Bahn, 1985).

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔ TẢ

ThS Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được định nghĩa, ứng dụng của nghiên

cứu DTH mô tả.

2 Trình bày được các loại thiết kế nghiên cứu mô tả.

3 Trình bày được các nội dung mô tả trong nghiên

cứu dịch tễ học mô tả.

4 Trình bày được các ưu, nhược điểm của nghiên

cứu DTH mô tả.

Trang 3

Quá trình giải quyết vấn đề sức khỏe

2.Phân tích hiện trạng (xác định vấn đề)

3.Xác định nguyên nhân của vấn đề

5.Xây dựng chương trình can thiệp

10.Test sàng tuyển

Hệ thống giám sát

Trang 4

Sự đo lường trong dịch tễ học

Trang 5

Nghiên cứu mô tả được xem như là nghiên

cứu về sự phân bố của bệnh tật trong một

nhóm dân cư Nó tổng kết một cách hệ

thống dữ liệu cơ bản về sức khỏe và các

nguyên nhân chính của bệnh tật và tử vong

(Mausner & Bahn, 1985)

1 Định nghĩa nghiên cứu dịch tễ học mô tả

Trang 6

Nghiên cứu mô tả thường được sử dụng để

mô tả mô hình xuất hiện của bệnh tật trong

một vài biến số khác mà có liên quan tới các

Trang 7

Tóm lại, nghiên cứu mô tả là nghiên cứu về hình thái xuất hiện bệnh có liên quan đến các

gian Nói tóm tắt một cách có hệ thống số liệu

cơ bản về sức khoẻ, và nguyên nhân chủ yếu gây bệnh và tử vong.

Trang 8

Tháng

Trang 9

2 Mục đích của nghiên cứu mô tả

Đánh giá chiều hướng của sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay giữa các nước.

Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ

Xác định vấn đề cần nghiên cứu, hình thành

Trang 10

3 Nguồn số liệu trong ng/cứu DTH mô tả

Điều tra dân sốCác báo cáo thống kê sinh tử

Hồ sơ khám sức khoẻ tuyển việc làmCác bệnh án lâm sàng

Số liệu thống kê quốc gia về thực phẩm, thuốc men hoặc các sản phẩm khác

Các điều tra riêng cụ thể

Trang 11

4 Ý nghĩa và ứng dụng của nghiên cứu

dịch tễ học mô tả

Hình thành giả thiết Lập kế hoạch các dịch vụ y tế và phân bổ nguồn lực

Trang 12

Vai trò của ng/cứu mô tả trong quản lý y tế

công cộng

Mô tả độ lớn của vấn đề sức khỏe trong các nhóm dân cư khác nhau (độ lớn của bệnh tật) Nhận biết các vấn đề chất lượng chăm sóc sk

Cho phép phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả nhất.

Đề xuất các chương trình giáo dục và can thiệp.

Trang 13

Với nhà dịch tễ học (hoặc nghiên cứu viên)

Gợi ý bước đầu trong việc tìm kiếm các yếu tố quyết định hoặc yếu tố nguy cơ cần được thay đổi hoặc loại trừ để làm giảm hoặc phòng bệnh

Các hành động như các mốc thông tin trong chẩn đoán cộng đồng và hỗ trợ cho xác định các ván đề

Đề xuất phạm vi có thể thành công trong việc điều tra hoặc tổ chức nghiên cứu

Trang 14

Nghiên cứu mô tả không nhằm phân tích sự liên kết giữa phơi nhiễm và hậu quả Nhưng có

có thể phỏng đoán (hình thành giả thuyết) cần thiết cho các nghiên cứu sâu hơn

Trang 15

5 Các loại thiết kế nghiên cứu mô tả

Báo cáo bệnh hay đợt bệnh

Nghiên cứu tương quan

Điều tra ngang

Trang 16

Nghiên cứu tương quan

Mô tả mối liên quan của bệnh với một yếu tố mà ta qtâm như tuổi, thời gian, sự sd dịch vụ y tế, tiêu thụ thức ăn, thuốc hay các sp khác

thức ăn, thuốc hay các sp khác

Được biết đến trong các ng/cứu sinh thái học

Phân tích quan tâm đến toàn bộ quần thể hoặc một nhóm người hơn là từng cá thể

Các đặc tính của toàn bộ quần thể được sử dụng để phân tích mối liên quan với sự xh bệnh

Trang 17

Ví dụ 1 : Mô tả hình thái tử vong do động mạch vành có liên quan đến số thuốc lá bán ra trên đầu người năm1960 ở 44 bang của Mỹ, cho thấy tỷ lệ tử vong do động mạch vành cao nhất ở các bang có thuốc lá bán

ra nhiều nhất và thấp nhất ở các bang có thuốc lá bán

ra ít nhất

Trang 19

Ví dụ 2 :

Để đánh giá liệu vết đốm papannicolaou có liên quan đến tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung, người ta so sánh tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung giữa hai thời

kỳ 1950 - 1954 và 1965 - 1969 và tỷ lệ phụ nữ có vết đốm Papannicolaou

Trang 20

Hai thời kỳ này được chọn vì khoảng thời gian giữa những năm 1950 phương pháp điều tra sàng tuyển này

đã được sử dụng rộng rãi và là điểm khởi đầu của sự giảm tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung Có tương quan nghịch chiều khá mạnh giữa tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung và tỷ lệ % các phụ nữ được điều tra sàng lọc

Trang 21

ở những bang có báo cáo có tỷ lệ phụ nữ được điều tra sàng tuyển cao có sự giảm mạnh tỷ lệ tử vong ung thư

cổ tử cung và ngược lại Số liệu này đưa ra nhận định

là chương trình điều tra sàng lọc có thể dẫn đến làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung Tuy nhiên giả thiết này không thể kiểm tra được từ các số liệu này và không thể xác định rõ trong thực tế liệu những người

đã được điều tra sàng lọc có tỷ lệ tử vong thấp hay không

Trang 22

Ví dụ 3 : trong một nghiên cứu tương quan

về sự tiêu thụ thịt lợn trung bình hàng ngày của 28 nước trong hai năm 1964 và 1965 cho thấy có sự tương quan thuận chiều rất mạnh giữa sự tiêu thụ thịt lợn và tử vong do ung thư vú

Trang 23

Ví dụ 4 : một nghiên cứu tương quan giữa số vô tuyến truyền hình bán ra và tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành ở một số nước, với sự tương quan thuận chiều rất mạnh

Trang 24

Ví dụ 5: bằng nghiên cứu tương quan cho thấy sự tương quan nghịch chiều mạnh mẽ giữa tiêu thụ rượu và tỷ lệ tử vong do động mạch vành ở những nước có tiêu thụ rượu cao nhất thì tỷ lệ tử vong do động mạch vành thấp nhất và ngược lại

Bảng: quan hệ đáp ứng -liều lượng giữa uống rượu và tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành tim (A.R.Dyer và cộng sự , 1980)

Số lần uống rượu hàng ngày Tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành (phần 1000)

Trang 25

Nguồn số liệu của nghiên cứu tương quan: số liệu sẵn có cảu các chương trình giám sát hay từ các sổ đăng ký bệnh quốc gia và quốc tế

Hệ số tương quan: (r) r thay đổi từ + 1 đến - 1

Trang 28

Báo cáo bệnh, nghiên cứu đợt bệnh

Báo cáo bệnh

Phổ biến trong y văn

Báo cáo các sự kiện y học khác thường và có thể coi là manh mối ban đầu trong việc tìm ra các bệnh mới hoặc ảnh hưởng bất lợi của các phơi nhiễm

VD: Báo cáo trường hợp chết đột ngột

Trang 29

Ví dụ : Mô tả một phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh bị viêm tắc mạch phổi sau 5 tuần dùng thuốc tránh thai để điều trị viêm chảy máu niêm mạc tử cung, dẫn đến hình thành giả thuyết là dùng thuốc tránh thai làm tăng nguy cơ tắc mạnh

Trang 30

Trong một vài trường hợp, đợt bệnh với những bệnh phổ biến với các trường hợp có các đặc tính bất thường  điều tra nghiên cứu

Trang 31

Ví dụ : 1974, Creech và John báo cáo một đợt bệnh ung thư mạch gan ở 3 công nhân tiếp xúc vinyl chlorid Số trường hợp ung thư này trong một quần thể nhỏ trong một khoảng thời gian nghiên cứu là bất thường và dẫn đến hình thành giả thuyết là tiếp xúc nghề nghiệp với vinyl chlorid gây ra ung thư mạch gan Giả thuyết này được chứng minh ở các nghiên

Trang 32

Ví dụ: H/chứng suy giảm MD mắc phải:

5/1981, 5 thanh niên đồng tính ở Los Angeles VP do Pneumocystis carinii được b/cáo

Sau 1 tháng : b/c 4 trường hợp sarcoma kaposi ở 4 thanh niên đồng tính ở New york và California

CDC phát động một c/trình g/sát để x/định phạm vi của

vđ này & đề xuất các t/chuẩn c/ đoán hội chứng mới này Ch/trình đã nhanh chóng xđịnh rằng những người đồng tính luyến ái nam (homosexuel) có nguy cơ cao phát triển hội chứng này hình thành gthuyết hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải có liên quan tới đồng tính luyến

aí (gay relative immunodeficiency)

Trang 33

Tỷ lệ các trường hợp sử dụng viên tránh thai trong số các

trường hợp u ác tính ở gan theo nhóm tuổi

Trang 34

Ưu điểm: Hình thành giả thuyết liên quan đến các yếu tố nguy cơ cao cho các nghiên cứu phân tích tiếp theo

Trang 35

Điều tra ngang

Điều tra ngang là điều tra tỷ lệ hiện mắc toàn bộ hay tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm được đánh giá đồng thời ở một quần thể xác định tại một thời điểm

Cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khoẻ cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng tại một thời điểm

Trang 36

ví dụ nghiên cứu ngang:

X/đ TL mắc bệnh phụ khoa & 1 số y/tố nguy cơ ả/hưởng đến mắc bệnh phụ khoa ở PN Đồng Tháp Mười năm 2003

Nhận thức và t/hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ

có con < 5 tuổi tại huyện Tuần giáo, Lai châu năm 2002

Một ng/cứu ngang thấy rằng những người mắc ung thư đều có beta-caroten trong huyết tương thấp hơn so với người không mắc ung thư cùng tuổi, giới Vấn đề là không x/định được mức beta-caroten xảy ra trước hay sau khi mắc ung thư

Xác định tỷ lệ mắc các bệnh học đường ở học sinh tiểu học tại một tỉnh X trong năm 2002

Trang 37

Điều tra ngang cung cấp thông tin về:

Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ hay tình trạng sức khoẻ của một quần thể xác định

Các bệnh cấp tính, mạn tính, tàn tật

Sử dụng dịch vụ y tếCác đặc trưng các nhân, thói quen, lối sốngĐiều kiện kinh tế xã hội, tình trạng dinh dưỡngCác chỉ số sinh học và sinh lý

Trang 38

 Ưu điểm:

Số liệu y tế có giá trị đối với các nhà lãnh đạo y

tế công cộng trong việc hoạch định các chiến lược y tế

Khi giá trị hiện tại của các phơi nhiễm không thay đổi theo thời gian điều tra ngang coi như là một nghiên cứu phân tích để kiểm tra một giả thuyết dịch tễ học Ví dụ các thông số như màu mắt, nhóm máu

Trang 39

Tuy nhiên không thể xác định được từ các số liệu điều

Trang 40

CÁC ĐẶC TRƯNG MÔ TẢ

1 Con người: trả lời câu hỏi “Ai bị bệnh?”

TuổiGiớiNhóm dân tộc, chủng tộcTầng lớp xã hội

Nghề nghiệpTình trạng hôn nhânCác đặc trưng về gia đìnhCác đặc trưng khác

Trang 41

Tỷ lệ chết (trên 100.000 dân) do tai nạn và ngộ độc, theo nhóm tuổi, Bangkok và các vùng lân cận, 1997

Trang 42

Tỷ lệ chết thô (trên 1000 dân) theo tuổi và giới, Mỹ năm 1997

Trang 43

Tuổi: Sự  nhau về sự x/hiện bệnh theo tuổi có thể do:

Sự t/đổi thực có thể (nguy cơ cao hơn thực sự), sự khác biệt về tính nhạy cảm với một bệnh đặc biệt

Các bệnh truyền nhiễm ở những người trẻ và rất già Thanh niên có nguy cơ bị tai nạn và ch/thương cao hơn Các bệnh mãn tính, ung thư ở người già.

Sự khác biệt về phân bố tuổi

Sự t/đổi giả có thể:

Sự khác biệt về chất lượng của chẩn đoán (bệnh truyền nhiễm chết người ở người già thường không được điều

Trang 44

Giới:

Sự t/đổi thực có thể:

Nam giới có tuổi thọ lớn hơn nữ Các tỷ lệ chết thô ở nam cao hơn nữ trong tất cả các nhóm tuổi

Trong các bệnh nguy hiểm, nam chết nhiều hơn nữ trừ đái đường và tăng HA.

Nữ dường như có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ nhập viện cao hơn nam Sự khác biệt này được tìm thấy ở mọi tầng lớp xã hội.

Trang 45

Sự t/đổi giả có thể : sự khác nhau về các tỷ lệ chết

và mắc theo giới có thể do:

Cấu tạo gen.

Các yếu tố hormon Cách sống

Sự khác nhau về nghề nghiệp Stress trong cuộc sống

Các yếu tố khác.

Trang 46

Dịch tễ học và sự phòng bệnh

Mục tiêu chính của dịch tễ học là xác định các phân nhóm

có nguy cơ cao trong quần thể

Tại sao ta nên x/định các nhóm có nguy cơ cao này?

chúng ta có thể xác định các yếu tố hoặc các đặc tính đặc trưng khiến họ có nguy cơ cao và cố gắng để làm giảm các yếu tố đó.

cơ cao, chúng ta có thể nỗ lực phòng bệnh trực tiếp, như các chương trình sàng tuyển phát hiện bệnh sớm cho những người có thể có lợi từ bất kỳ can thiệp nào.

Trang 47

0.3 0.8 1.

2

2.3

0.9 1.2 0.9

Tăng lipid > 200mg%

Trang 48

Nhóm tôn giáo: các thói quen l/quan tới lòng tin tôn giáo

có thể l/ quan tới sự xuất hiện hoặc phân bố các bệnh Nhóm xã hội địa phương: Họ là những nhóm dân tộc thiểu số ở một số vùng được giới hạn lại với nhau bởi có cùng văn hóa

Sự khác biệt về chất lượng của các dịch vụ y tế

Sự khác biệt trong hệ thống b/cáo giữa các nhóm dân cư

Trang 49

Các tỷ lệ mới mắc (trên 100.000 năm-người) về bệnh

lao được báo cáo theo dân tộc, Mỹ năm 1989

4.1

28.3 18.3

36.3 18.1

Da đen

Da trắng

Trang 50

Tỷ lệ chết (trên 1000 dân) theo tuổi và

Trang 51

Sự khác biệt này có rất nhiều sự giải thích:

Những người có bệnh thường sống độc thân Những người có lối sống hoặc nghề nghiệp có nguy cơ cao thường độc thân.

 nhau về lối sống giữa những người có gđ và độc thân.

Trang 52

Tình trạng kinh tế xã hội:

Biến số này có thể được đo lường bởi sự kết hợp rất nhiều biến để chỉ ra mức độ tình trạng kinh tế / xã hội của nhóm dân cư Những biến này là nghề nghiệp, thu nhập gia đình, trình độ giáo dục

Trang 53

Nghề nghiệp: Mối liên quan giữa nghề nghiệp và bệnh tật / tử vong có thể được giải thích là:

Sự khác nhau về nghề nghiệp  sự thay đổi hoặc nguy cơ tiếp xúc với môi trường độc hại

Sự khác nhau về tình trạng kinh tế xã hội (như là kết quả của nghề nghiệp và thu nhập)  khác nhau trong sự tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Trang 54

Bảng: Các tỷ suất chết do xơ gan đã chuẩn hóa ở nam

20-64 tuổi theo nghề nghiệp, Mỹ 1950

Trang 55

Sự t/đổi thực có thể: Mối lq giữa các biến KTXH thông thường là gián tiếp Các đk sau lq đến tình trạng KTXH và có thể dẫn đến sự khác biệt về bệnh tật & tử vong:

Trang 56

Con cả được qtâm chăm sóc tốt hơn của gđ

Tuổi của mẹ: lq đến nhiều dị dạng bẩm sinh, Down (ở châu Âu, TL trẻ sơ sinh bị h/chứng này là 1/1000 khi

mẹ <30t, 1/100 khi mẹ 40-44, 1/50 khi mẹ >45 t Mất bố mẹ: do chết, ly hôn  tăng RL tâm thần & tinh thần, lao, ý định tự tử và TN nhiều lần ở TE  tăng gsát sk ở TE mất cha/ mẹ/ cả hai

Trang 57

Các đặc trưng khác:

Nhóm máu: NM A : n/cơ cao ung thư ddày (Aird, 1953);

NM O : n/cơ cao loét dd ttràng; HC hình liềm: ít có n/cơ sốt rét do Plasmodium Falciparum (Allison, 1954)

yếu tố môi trường: Chất hóa học trong TN, mt cá nhân (hút thuốc lá), mt là việc (amiăng), ô nhiễm nước/kkhí

Trang 58

2 Không gian : câu hỏi “nơi nào có tỷ lệ mắc bệnh

cao hay thấp?”

Biên giới tự nhiên

Sự phân vùng hành chínhBản đồ các yếu tố môi trường và bản đồ điểm

Sự khác nhau giữa thành phố và nông thôn

So sánh quốc tếNghiên cứu người di cư

Trang 59

Biên giới tự nhiên:

Khác nhau về các yếu tố sinh thái khí hậu, chỉ số kinh tế xã hội, phong tục tập quán, di truyền

VD:

Bệnh KST: nơi nóng ẩm Bướu cổ: nơi thiếu iod trong đất và nước.

Sâu răng/ hoen răng lq đến nồng độ fluor

U limphoma Burkitt (ung thư ác tính gây dịch ở New Guinea và châu Phi xích đạo): vùng thấp, nhiệt độ cao, mưa nhiều (có thể do muỗi truyền vsv gây bệnh)

Trang 61

Bản đồ các yếu tố MT và bản đồ điểm:

Đánh dấu tần số mắc bệnh trên bản đồChấm các yếu tố môi trường: cung cấp nước, hướng gió chủ đạo, mạng lưới giao thông, các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng  cung cấp đầu mối về phương hướng lan truyền của bệnh

Trang 64

Spot map of facial palsy cases

in Thawangpha district, Thailand, 1 Jan - 22 Sep 1999

Thawangpha district

Bản đồ điểm về sự phân bố các trường hợp liệt mặt theo dòng sông

Trang 65

Sự khác nhau giữa thành phố và nông thôn

Thành phố:

ô nhiễm không khí (các nhà máy CN, giao thông) Rối loạn trật tự xã hội, tệ nạn xh (giết người, ma túy, bạo lực )

Nông thôn: thất học, thất nghiệp, SDD, thiếu cung cấp nước sạch, nhân viên y tế & dịch vụ c/sóc y tế.Lưu ý nhóm người từ nông thôn vào thành phố lao động: lan truyền các bệnh

Trang 66

So sánh quốc tế

So sánh chỉ số sk và bệnh tật  đgiá kq các ctrình khống chế bệnh & cung cấp ttin về ng/nhân bệnh

Sự khác nhau có thể do:

sự kết hợp giữa bệnh và các ytố sinh thái, khí hậu, chỉ

số KTXH, phong tục tập quán, di truyền.

Tính chính xác của chẩn đoán, tính hoàn hảo của bcáo, sự phân loại bệnh, xử lý, ptích số liệu.

Ngày đăng: 21/01/2019, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w