Trình bày được định nghĩa và mục đích của nghiên cứu bệnh chứng Trình bày được các bước tiến hành trong thiết kế một nghiên cứu bệnh chứng Tính toán, phiên giải được kết quả từ nghiên cứu bệnh chứng Trình bày được các sai số thường gặp trong nghiên cứu bệnh chứng Trình bày được các ưu nhược điểm của nghiên cứu bệnh chứng Định nghĩa nghiên cứu bệnh chứng: Nghiên cứu bệnh chứng là một nghiên cứu dịch tễ học phân tích quan sát trong đó đối tượng nghiên cứu được chọn trên cơ sở có bệnh hoặc không có bệnh. Các nhóm này được so sánh về tiền sử tiếp xúc với một yếu tố hay một đặc trưng có thể là căn nguyên của bệnh
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học, học viên có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa và mục đích của
nghiên cứu bệnh chứng
2. Trình bày được các bước tiến hành trong
thiết kế một nghiên cứu bệnh chứng
3. Tính toán, phiên giải được kết quả từ nghiên
Trang 31 ĐN và mục đích của NC bệnh chứng Định nghĩa nghiên cứu bệnh chứng:
Nghiên cứu bệnh chứng là một nghiên cứu dịch
tễ học phân tích quan sát trong đó đối tượng nghiên cứu được chọn trên cơ sở có bệnh
hoặc không có bệnh Các nhóm này được so
sánh về tiền sử tiếp xúc với một yếu tố hay một đặc trưng có thể là căn nguyên của bệnh
Trang 4Sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh chứng
Có phơi nhiễm với
yếu tố nguy cơ
Nhóm cá thể có
mắc bệnh
Không phơi nhiễm
với yếu tố nguy cơ
Nhóm cá thể không mắc bệnh Khai thác trong quá khứ Chủ động chọn
Trang 5Không phơi nhiễm
Thời gian và hướng điều tra
Sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh chứng
Trang 6Thời gian của nghiên cứu bệnh - chứng
trong mối liên quan với phơi nhiễm và hậu quả
Trang 7Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu bệnh chứng
Tìm yếu tố căn nguyên gây bệnh
Xác định chỉ số nguy cơ phơi nhiễm và
bệnh
Trang 82 Các bước tiến hành trong thiết kế
nghiên cứu bệnh chứng
2.1 ĐN và lựa chọn nhóm bệnh:
Định nghĩa bệnh hay một hậu quả mà ta quan tâm sao cho nhóm bệnh được lựa chọn đại diện cho một thực thể bệnh đồng nhất vì sự biểu hiện rất giống nhau của
bệnh có thể có nhiều bệnh căn khác nhau Phải xác lập một tiêu chuẩn chẩn đoán
nghiêm ngặt bệnh
Trang 9Ví dụ:
trước năm 1940, việc CĐ K tử cung (K thân
tử cung & K cổ tử cung) dựa trên chứng
nhận tử vong.
các n/cứu về căn nguyên cho thấy hai bệnh
có các yếu tố n/cơ rất khác nhau:
ung thư thân tử cung : ít bạn tình & tình trạng kinh tế xã hội cao.
ung thư cổ tử cung : nhiều bạn tình &
tình trạng kinh tế xã hội thấp.
Trang 10Ví dụ:
Nhiều n/cứu điều tra ả/hưởng của thuốc
đến sự p/triển dị dạng bẩm sinh đã gộp tất
cả các dị dạng bẩm sinh thành một nhóm không có một chất gây quái thai nào làm tăng nguy cơ giống nhau đối với các dị tật bẩm sinh
Thiết kế nghiên cứu với cách chọn nhóm bệnh như vậy đã che dấu các nguy cơ thật
sự có liên quan đến việc sử dụng một loại thuốc đặc biệt nào đó.
Trang 11VD: CDC (Mỹ) đưa ra những t/chuẩn chẩn đoán sốc nhiễm độc
1. Sốt : trên 38,90C.
2. Ban : nổi ban đỏ trên da lan tỏa
3. Bong da : Đặc biệt ở gan bàn tay, bàn chân, 1-2 tuần sau khi phát bệnh.
4. Hạ huyết áp: HA tâm thu dưới 90mm Hg.
Trang 125 Có ít nhất ba tr/chứng của các hệ cơ
quan sau
Hệ tiêu hóa: nôn hay ỉa chảy
Hệ cơ: đau dữ dội hay creatinine kinase cao ít nhất gấp hai lần mức bình thường.
Hệ niêm mạc: sung huyết niêm mạc mắt, họng, âm đạo
Hệ tiết niệu: Urê máu hay creatinine máu tăng ít nhất gấp hai lần mức bình thường hay nếu có viêm đường tiết niệu hơn 5 bạch cầu trong một vi trường
Trang 13Hệ gan: Bilirubin toàn phần hay transaminase tăng ít nhất hai lần mức bình thường
Hệ máu: tiểu cầu dưới 100.000/mm3
Hệ thần kinh TƯ: RL định hướng hay thay đổi
ý thức mà không có dấu hiệu thần kinh khu trú, không có sốt và không có tụt huyết áp
Trang 146 Kết quả âm tính của các xét nghiệm
Nuôi cấy máu, họng, dịch não tủy
Chẩn đoán huyết thanh: sốt miền núi, bệnh do leptospira, sởi
Trang 15Nguồn chọn nhóm bệnh
Bệnh viện
Quần thể.
Trang 16Chọn nhóm bệnh từ bệnh viện
nhóm bệnh được chọn từ những bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện hoặc một cơ sở y tế.
Ưu điểm: Phương pháp lựa chọn nhóm
bệnh này dễ thực hiện và không tốn kém.
Hạn chế: gặp phải sai số hệ thống, sai số
chọn
Trang 17Nghiên cứu bệnh chứng dựa trên quần thể:
nhóm bệnh được chọn từ tất cả các bệnh nhân hay
một mẫu ngẫu nhiên từ quần thể tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định.
kết quả có tính đại diện cho quần thể.
Hạn chế: tốn kém & khó t/hiện ít được thực hiện
Trang 18PP lựa chọn các cá thể vào nhóm bệnh
Tính tổng quát
Nhóm bệnh được chọn ra trong n/cứu bệnh chứng có đại diện cho tất cả những người bị bệnh không?
Nhóm bệnh chọn từ quần thể kết quả mang tính đại diện hơn là chọn nhóm bệnh từ một số bệnh viện
Nhóm chứng được chọn phải đại diện cho dân
số không bị bệnh mà từ đó nhóm bệnh được chọn ra.
Trang 19Ví dụ:
nghiên cứu nhồi máu cơ tim ở nam
chọn một mẫu ngẫu nhiên nhóm bệnh bị
nhồi máu cơ tim từ quần thể
kết quả sẽ mang tính đại diện hơn là chọn nhóm bệnh trong số những người đàn ông tuổi 45-74 tại một số bệnh viện.
Trang 20Tính giá trị:
Thiết kế nên phù hợp cung cấp ước lượng
có giá trị về kết hợp giữa PN và bệnh.
Nhóm bệnh nên chọn từ bệnh nhân mà ta có thể thu được thông tin đầy đủ & đáng tin cậy
về ttrạng PN và bệnh.
Trang 21Tính giá trị (tiếp)
Nếu nhóm bệnh được chọn cho n/cứu các b/n khác theo tuổi/giới/chủng tộc/hay mức độ trầm trọng của bệnh t/số p/nhiễm ở nhóm bệnh này chắc chắn khác với b/n khác.
Nếu MĐ của thiết kế NC là nhằm đạt được
tính khái quát thì kết quả khó đạt được tính g/ trị & sự thiếu tin tưởng vào tính g/trị của kết quả sẽ loại trừ bất kỳ khả năng nào để khái quát hoá kết quả.
Trang 222.2 Chọn nhóm chứng.
Định nghĩa nhóm chứng:
Lựa chọn nhóm chứng là vấn đề khó nhất trong thiết kể n/cứu bệnh chứng, không có một nhóm chứng tối ưu cho tất cả các tình huống
Nhóm chứng được lựa chọn phải bao gồm dân chúng không bị bệnh trong đó bao gồm nhóm
đã phát triển bệnh.
Trang 23Quá trình lựa chọn nhóm chứng phân theo cùng một phương pháp tương tự như lựa chọn nhóm bệnh Bất kỳ một loại trừ hay hạn chế nào áp dụng trong khi tiến hành lựa chọn nhóm bệnh phải
được thực hiện như giống như nhóm bệnh và
ngược lại
Lựa chọn nhóm chứng thích hợp để so sánh với nhóm bệnh cần phải xem xét các yếu tố liên quan:
nguồn nhóm bệnh, khả năng thu thập thông tin có thể so sánh được giữa nhóm bệnh và nhóm
chứng, giá thành và tính khả thi
Trang 25Ưu điểm:
Nhóm chứng được chọn từ bv dễ được xác nhận,
dễ tập hợp, có đủ s/lượng ít tốn kém về ktế.
Vì bn đã nằm tại bv, họ có thể nhận thức và nhớ tốt hơn tiền sử p/nhiễm trước đây làm giảm nguy
cơ sai lệch hồi tưởng.
S/dụng các bn bị bệnh khác làm nhóm chứng sẽ
loại trừ được sai lệch lựa chọn do ả/hưởng các
yếu tố mơ hồ đến sự nhập viện của họ.
Nhóm chứng và nhóm bệnh chọn từ bv sẽ tình
nguyện hợp tác t/gia n/cứu hơn so với người khỏe mạnh hạn chế được sai lệch không đáp ứng
Trang 26Nhược điểm:
nhóm chứng chọn từ bv là do họ bị bệnh, họ khác với người khoẻ mạnh về nhiều mặt có thể có lq tới bệnh có thể không đại diện cho sự phân bố phơi nhiễm của quần thể mà từ đó nhóm bệnh được chọn ra.
Các nghiên cứu s/dụng nhóm chứng trong và ngoài
bv đã c/minh rằng nhóm chứng ở bv chắc chắn hút thuốc, uống rượu và dùng thuốc tránh thai nhiều
hơn so với nhóm không nằm viện.
VD: Nc về hút TLlá và K bàng quang, nếu chọn n/c từ
bv thì sẽ không có sự k/nhau về t/hút TL ở n/b & n/c
do tần số hút TL cao ở n/chứng bv.
Trang 27Loại bệnh nào không được chọn làm
nhóm chứng?
Bn với bệnh được biết là có sự k/hợp với p/n.
Ví dụ: trong n/c lq hút thuốc lá và K phổi
không chọn bn viên đường hô hấp vì hút
thuốc lá là một yếu tố p/n với các bệnh
đường hô hấp
Bn thay đổi mức độ p/n sau khi mắc bệnh.
Trang 28Loại bệnh nào không được chọn làm
nhóm chứng?
Ví dụ: N/c ả/h của uống cà phê và K bàng
quang, những bn bị loét dạ dày hành tá tràng không được chọn vào n/c cứu vì những bn này có thể được b/sĩ khuyên giảm uống cà phê sau khi phát hiện bệnh.
Với nhiều p/n không phải lúc nào cũng dễ
dàng có được nhóm chứng thực sự không lq với yếu tố n/c.
Trang 30Chất lượng ttin thu được có thể giữa n/b&n/c vì nc
từ qthể không thể nhớ được t/sử p/n c/xác như ở bn Những người khoẻ mạnh thường ít có động cơ thúc đẩy tham gia ng/c sẽ lớn hơn nhiều so với n/b & n/c
từ bv Các cá thể đồng ý t/gia ng/c có thể với
người không t/gia ng/c về mức độ p/n và yếu tố nguy
cơ gây bệnh và điều này có thể đe dọa nghiêm trọng đến giá trị của kết quả nghiên cứu
Trang 31Ví dụ: trong một ng/cứu ả/hưởng của hđ thể lực đến bệnh động mạch vành, sd n.chứng
từ qthể xác định qua điều tra hộ gđ dẫn đến một kq là n.chứng có tỷ lệ cao những người
ít hđ thể lực hơn, đơn giản là họ ở nhà khi người đến hỏi.
Trang 32N/chứng là họ hàng, bạn bè, hàng xóm của n/bệnh
Có chung ưu điểm với n/c chọn từ qthể, đều là
người khỏe mạnh, chắc chắn hợp tác với ng/cứu hơn là n/chứng từ qthể vì quan tâm đến n/b hơn
Họ cung cấp ttin so sánh về các yếu tố nhiễu
qtrọng có lq đến ttrạng KT XH, dân tộc & MT.
nếu yếu tố ng/c như chế độ ăn, hút thuốc lá giống nhau giữa các thành viên trong gđ, bạn bè và n/b thì sẽ dẫn đến ước lượng sai ả/h thật của p/n đến bệnh những nhóm này sẽ không được t/gia
vào n/chứng
Trang 33Số nhóm chứng:
Lý tưởng nhất là có 1 nchứng thích hợp với 1nhóm
bệnh
Thực tế khó có thể được một nhóm so sánh thích hợp đặc biệt khi nchứng chọn từ bv Trong trường hợp này cần thiết phải sd nhiều nhóm chứng chọn từ các
bn có chẩn đoán khác nhau.
Ví dụ: bn K vú có thể được so sánh với nchứng có K phần phụ, phẫu thuật sản khoa (không phải do K), cấp cứu ngoại khoa (mổ ruột thừa/ CT do tai nạn) có
thể cung cấp các ttin có gt về bản chất của sự kết hợp
mà ta ng/c cũng như về các sai chệch có thể xảy ra.
Trang 34Nếu lo ngại rằng nchứng ta lựa chọn có một sự thiếu hụt đặc biệt nào đó bổ sung bằng các
Trang 35Số các cá thể ở nhóm chứng
Tỷ lệ nhóm bệnh và nhóm chứng 1/1 khi nhóm bệnh dễ xác định, nhóm chứng lớn thu thập
thông tin không tốn kém
Tỷ số các cá thể nhóm chứng/nhóm bệnh thay đổi để đạt được cỡ mẫu mong muốn nhưng
không nên quá 4/1 khi cỡ mẫu nhóm bệnh nhỏ, thu thập thông tin tốn kém.
Trang 36Phương pháp lựa chọn các cá thể vào nhóm chứng:
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu hệ thống dựa trên những đặc trưng đồng nhất về địa dư kinh tế, tình
trạng xã hội với nhóm bệnh
Phương pháp chọn phải đảm bảo có được ttin khách quan, tránh sai chệch có hệ
thống.
Trang 372.3 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu hoặc bảng tính sẵn.
Dù sử dụng phương thức nào cũng phải ấn định cho phù hợp và có những thông tin tin cậy về p 0 và p 1 đồng thời cần phải xác định mục tiêu nghiên cứu là ước
lượng một tỷ suất chênh hoặc kiểm định giả thuyết về
Trang 38Công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu Bệnh-Chứng
p 1 : tỷ lệ các cá thể phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ được ước lượng cho nhóm bệnh
p 0 : tỷ lệ các cá thể phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ được ước lượng cho nhóm chứng
p 1 , p 0 : ước tính từ 1 ngcứu trước đó hoặc ngcứu thử.
: mức chính xác mong đợi (chênh lệch cho phép
giữa tỷ suất chênh (OR) thực của quần thể và OR thu được từ mẫu).
Trang 39Trong trường hợp chỉ biết một trong 2 giá trị p 1 hoặc p 0
và OR ta có tính giá trị chưa biết thông qua công thức
Trang 404 Thu thập thông tin về tình trạng bệnh và
phơi nhiễm
Nguồn thu thập ttin về tình trạng bệnh:
giấy chứng tử, sổ đăng ký bệnh của các c/trình gsát, khám bệnh của bsĩ, hồ sơ nhập viện hay ra viện
Ttin thu thập dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Đảm bảo chính xác, khách quan, dễ ssánh
Trang 41Phương pháp thu thập ttin giống nhau giữa nhóm
bệnh và nhóm chứng (vd: địa điểm và hoàn cảnh pv giống nhau)
Có thể không cho người pv/sao chép hồ sơ biết về ttrạng của nhóm bệnh/chứng/gthuyết ng/c hạn chế thấp nhất sai chệch qsát xảy ra (không điều tra
phiến diện).
Ttin thu được từ hồ sơ hthành tước khi xh bệnh đặc biệt có gtrị về tính chính xác của số liệu, không phụ thuộc đối tượng sau này có xk bệnh hay không
Trang 42VD: ng/c về sự kết hợp giữa chiếu tia X ở người mẹ & bệnh ác tính của trẻ sau đó nhiều năm:
hồ sơ sk của các bà mẹ nhóm bệnh/chứng đã
được ng/c xem họ có bị chiếu Xquang vào vùng bụng hay các nơi khác không.
Chắc chắn là sự ptriển bệnh sau này của trẻ
không a/h đến tính chính xác và đầy đủ về các ttin về chiếu tia bởi số liệu được ghi chép trước lúc đẻ.
Trang 43Xđ khoảng t/gian p/n có thể dẫn đến sự phát triển bệnh (pthuộc hiểu biết cơ chế của qtrình sinh bệnh).
Ví dụ: khi đánh giá sự kết hợp giữa:
Hút TL và K phổi, số lượng thuốc hút không
qtrọng bằng khoảng thời gian hút
Hút TL đến nhồi máu cơ tim, thói quen hút thuốc hiện nay lại qtrọng hơn.
Nếu sdụng khoảng tgian txúc quá dài (từ khi sinh chẩn đoán bệnh) gộp cả tg không lq đến ngnhân gây bệnh
phân loại sai, đánh giá sai a/h của p/n.
Cần đgiá các khoảng tgian “cửa sổ” nhau có ttin về khoảng tgian thích hợp nhất có thể là n/cơ ptriển bệnh
Trang 445 Tính toán, phiên giải kết quả từ
một nghiên cứu bệnh chứng
Trang 455.1 Thiết lập bảng tiếp liên 2x2 :
Bảng tiếp liên (2x2) có thể được phát triển thành các bảng r x c ( r là số hàng, c là số cột): ng/c nhiều
mức p/n nhau & các giai đoạn bệnh nhau
Ptích ng/c bệnh – chứng là so sánh tần số p/n với một yếu tố ng/cơ giữa nhóm bệnh & nhóm chứng.
Có bệnh Không bệnh Tổng
Trang 465.2 Nguy cơ tương đối (RR):
không thể tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm p/n và nhóm không p/n không thể tính RR
tính gián tiếp qua tỷ suất chênh (OR).
độ mạnh của kết hợp giữa p/n với một yếu tố n/cơ
và bệnh (khả năng phát triển bệnh ở nhóm có p/n so với nhóm không p/n với yếu tố nguy cơ).
Trang 47ad d
/ b
c /
a
OR
OR = 1: không có sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh.
Trang 48Ví dụ nghiên cứu bệnh chứng về ảnh hưởng của thuốc lá đến ung thư phổi của R.Doll và Hill (1953)
Ung thư phổi Không ung thư phổi Tổng
Trang 49Tính toán 2 : theo các bước:
Tính tần số mong đợi (E) cho mỗi
ô của bảng theo công thức
Tính hiệu O-E trong mỗi ô của
Trang 50-Đối với bảng 2 x 2, ta sẽ có 4 ô, khi đó gtrị 2 sẽ
là phân số ((O-E)2/E) do 4 ô cộng lại:
(O 1 -E 1 ) 2 (O 2 -E 2 ) 2 (O 3 -E 3 ) 2 (O 4 -E 4 ) 2
2 = + - + +
-E 1 E 2 E 2 E 2
Trang 51Tra bảng tìm giá trị 2 :cho phép kết luận về giả thuyết
Xác định được giá trị tin cậy , thường là
Trang 52Điều kiện để áp dụng test Khi bình phương: chỉ áp dụng khi cỡ mẫu đủ lớn và:
Các số liệu trình bày theo bảng 2x2
Cỡ mẫu tối thiểu trình bày trong bảng phải là 40
Giá trị mong đợi ở mỗi ô của bảng không nhỏ hơn 5
Với các số liệu trình bày trong bảng 2x2, chỉ
cho phép dưới 20% số ô có gtrị mong đợi <5 nhưng không được bằng 0
Trang 53Công thức tính nhanh 2 với bảng 2x2
Trang 54Công thức tính 2 hiệu chỉnh của Yates
Trang 55Trong trường hợp số liệu không đáp ứng đk sử dụng test 2
có thể làm như sau:
Sử dụng test chính xác của Fisher (Fisher’s exact
test) để tính.
Với các bảng có trên 2 dòng và cột có thể gộp chúng lại với nhau (nếu có thể) để tăng giá trị mong đợi của
ô cho phù hợp với đk của test Khi bình phương
Trang 56Công thức tính test chính xác của Fisher:
Trang 57Thực hành với test Khi bình phương:
Trang 585.3 Nguy cơ quy thuộc
Sự khác nhau về tỷ lệ mới mắc ở nhóm có p/n và không p/n (đo lường ả/h tuyệt đối của p/n có nguy
cơ cao ptriển bệnh ở hai nhóm).
d c
c b
a
a I
AR=0: không có sự k/hợp giữa p/n & bệnh (không có
sự nhau về TL mới mắc ở hai nhóm có & không p/n)
AR>0: có sự k/hợp giữa p/n và bệnh, số các trường hợp ở nhóm có p/n có thể được qui cho là do p/n với ytố n/cơ (số các TH bệnh ở nhóm p/n sẽ giảm đi nếu
ta hạn chế p/n với ytố n/cơ).
Trang 59Nguy cơ qui thuộc phần trăm (AR%): đánh giá
sự giảm tỷ lệ mới mắc bằng giảm phơi nhiễm.
100
xRR
x1,9
11,
9RR
Trang 605.4 Nguy cơ qui thuộc quần thể
Nguy cơ quy thuộc quần thể là sự tăng cao tỷ lệ mắc bệnh trong qthể qui cho là do p/n với yếu tố nguy
cơ:
PAR = I T – I 0 = (AR) (P e), trong đó (I T: TL mắc của QT)
Tính được nguy cơ qui thuộc phần trăm (PAR%):
nếu có tỷ lệ p/n ở nhóm chứng (coi như là tỷ lệ p/n của QT (Pe) hay có được từ các nguồn khác):
PAR% = [(Pe)(OR-1)]/[(Pe) (OR –1) + 1] x100
= AR% x tỷ lệ bn có p/n
= AR% x a/(a+c)