1 TNTT là những thương tổn thực thể trên cơthể người do tác động của những năng lượng (cơ học, nhiệt, điện, hoá học…) với những mức độ tác động khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể người, còn có thể do sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống (thiếu O2 trong đuối nước). 2 Những bệnh lý thường xảy ra cho HS trong thời gian học tập là những biểu hiện về thay đổi cơ năng, thực thể từ trạng thái sinh lý sang bệnh lý ở HS Gãy xương Tổn thương phần mềm Bỏng ( nhiệt, điện, hoá chất) Động vật cắn Ngộ độc thực phẩm, hoá chất Chảy máu Đuối nước Hóc, sặc Ong đốt, rắn cắn
Trang 1Sơ cứu ban đầu các TNTT và bệnh lý ở HS trong thời gian học tập
tại trường học
Trang 2Mục tiêu.
1- Có kiến thức chung về TNTT và bệnh lý ở HS trong thời gian học ở nhà trường 2- Biết xử trí ban đầu và chăm sóc những tình huống TNTT
và bệnh lý xảy ra cho HS trước khi chuyển lên tuyến trên
Trang 3Định nghĩa
1- TNTT là những thương tổn thực thể trên cơthể người do tác động của những năng lượng (cơ học, nhiệt, điện, hoá
học…) với những mức độ tác động khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể
người, còn có thể do sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống (thiếu O2 trong đuối nước).
2- Những bệnh lý thường xảy ra cho HS trong thời gian học tập là những biểu hiện về thay đổi cơ năng, thực thể từ trạng thái sinh lý sang bệnh lý ở HS
Trang 6Có nhiều nguyên nhân, chú ý cơn
đau đầu cấp
- Đau đầu, nôn, buồn nôn, hoa mắt, nếu nặng thì lơ mơ -Da lạnh, nhớp nháp, hoa mắt, choáng váng, mạch không đều
- Nặng hơn ngất, bồn chồn lo lắng da xanh
-Chườm lạnh nằm yên theo dõi
≥ 2 ’ thì gọi cấp cứu
- Cho nằm yên theo dõi ≤ 2 ’ phải gọi cấp cứu
- Gọi ngay cấp
Trang 7Co giật
Hỏi gia đình về tiền sử bệnh Thoáng ngất, mơ màng, có những
cơn co giật hay
co cứng toàn thân
Gọi bố mẹ, không được cho ăn uống hay đặt bất cứ vật
gì vào miệng
Theo dõi các động tác lên cơn
Dị ứng( p hát ban, nổi mề đay, ngứa)
- Do ti ếp xúc
- Do ăn phải thực phẩm lạ
- Ban xu ất hiện bằng các nốt tròn, nhỏ ở trên
da Ngứa
Động viên BN an tâm Nếu khó chịu quá thì gọi cha
mẹ Nếu ban mọc
ở mi mắt, miệng lưỡi thì gọi cấp cứu.
Hen
c ó tiền sử hen, xuất hiện
nhiều đợt, có thể mắc bệnh
ở phổi gây ra
Kh ó thở, thở khò khè, ho, co kéo lồng ngực, thở ngắn
N ếu >2 ’ gọi cấp cứu Để BN ở tư thế ngồi thoải mái, động viên.
Trang 8Say nóng, Say nắng
-Trong điều kiện VKH nóng và oi bức
-- Sau khi đi nắng không
có mũ nón che đầu
Da xanh, đau đầu, buồn nôn, nôn, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, người lã…
Cho nằm nghỉ nơi thoáng
mát, nới lỏng quần áo, làm mát cơ thể, có thể cho uống một ít nước mát, hỗ trợ tim mạch và
hô hấp
Đau bụng
-Loại trừ tiền
sử loét dạ dày.
- Do nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn
Trang 9Tai nạn thưong tớch
Tai nạn th ơng tích ( TNTT) là những
sự việc xẩy ra bất ngờ, gây tổn th ơng
đến sức khoẻ thể chất(chấn th ơng phần mềm, gãy vỡ x ơng, tàn tật suốt đời ) và tinh thần (sợ hãi,hoảng loan, lo lắng ) cho ng ời bị nạn (còn gọi là nạn nhân), tr ờng hợp nặng có thể bị tử vong
Trẻ em th ờng dễ bị tai nạn th ơng tích (do đặc điểm tâm sinh lý của trẻ cũng
nh thiếu sự chăm sóc của gia đình hoặc
do ng ời lớn thiếu ý thức bảo vệ an toàn cho trẻ Phần lớn tai nạn th ơng tích có thể phòng tránh đ ợc.
Trang 10Tình hình TNTT trên Thế giới
Mỗi ngày Thế giới có khoảng 16.000 người chết vì TNTT Kèm theo mỗi trường hợp tử vong có vài ngàn người bị thương tật vĩnh viễn.
Mỹ: TNTT chiếm 40,8% số năm sống tiềm tàng bị mất, chi phí 158 tỉ USD/năm.
Ai Cập: TNTT chiếm 78% số năn sống tiềm tàngbị mất và 10-30% của các trường hợp nhập viện.
Indonesia:Tử vong doTNTT<1tuổi là 35%,1-4 tuổi là 40%, 5-14 tuổi là 56%.
Trang 11Tình hình TNTT trên Thế giới
Trung quốc: tử vong do TNTT là 69/100.000 dân (mỹ 61/100.000)
Ấn độ: 57.000 người chết do TNTT liên quan tới giao thông.
WHO: ước tính 13% dân số Thế giới bị tàn tật, trong đó có 15% do TNTT gây nên 40% tử vong từ 1-14 tuổi là do chấn thương và hàng năm có 20.000 trẻ bị tử vong do TNTT
Trang 12Tình hình TNTT ở Việt Nam
Tử vong do TNTT gần 70%( các bệnh truyền nhiễm chỉ chiếm 12%, bệnh mãn tính chiế 13%.
Tỷ suất TV do TNTT là 83,3/100.000 trẻ em
Tỷ suất TNTT giao thông 1.400/100.000 dân;ngã 1297/100.000 dân; vật săc nhọn đứng thứ 3 và do súc vật cắn đứng thứ 4 (Theo kết quả điều tra năm 2001của Đại học Y
tế công cộng tiến hành )
Trang 13Ph©n lo¹i TNTT theo nguyªn nh©n :
C¸c tai n¹n th ¬ng tÝch th êng gÆp ® îc ph©n lo¹i nh sau
-Tai n¹n th ¬ng tÝch do vËt s¾c nhän
Trang 14Phân loại tai nạn th ơng tích theo chủ định:
Tai nạn th ơng tích không chủ định (vô ý ): TNTT không chủ định gây nên do
sự không chủ ý của những ng ời bị TNTT hay của những ng ời khác.Ví dụ nh : TNTT
do giao thông, đuối n ớc, ngã, ngộ độc, cháy bỏng.
Tai nạn th ơng tích có chủ định (cố ý): TNTT có chủ định là TNTT gây nên do có
sự chủ ý của ng ời gây ra tai nạn hay của cả những ng ời khác Ví dụ nh : Tự tử, giết
ng ời, chiến tranh, đánh nhau, hiếp dâm, hành hạ trẻ em, hành hạ ng ời già, bạo lực trong gia đình và nơi công cộng.
Trang 15Phân loại TNTT theo nguyên nhân
Tai nạn giao thông là những tr ờng hợp tai nạn xẩy
ra khi các đối t ợng tham gia giao thông đang hoạt
động trên đ ờng giao thông công cộng, đ ờng chuyên dùng hoặc ở địa bàn giao thông công cộng, nh ng do chủ quan vi phạm luật lệ giao thông hoặc do gặp phải các tình huống bất ngờ, các sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây ra thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của ng ời tham gia giao thông.
Cháy, bỏng là TNTT do tổn th ơng một hoặc nhiều lớp tế bào da bị tiếp xúc với chất lỏng nóng, chất rắn nóng, lửa Các TNTT da do sự phát xạ của tia cực tím hoặc phóng xạ, điện, chất hoá học cũng nh tổn th
ơng phổi do bị khói xộc vào cũng đ ợc coi là những tr ờng hợp bỏng.
Điện giật là những tr ờng hợp TNTT do tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện dẫn đến bị th ơng hoặc tử vong.
Ngã là những tr ờng hợp TNTTdo bị ngã, rơi từ trên cao hoặc ngã trên cùng một mặt bằng.
Trang 16Phân loại TNTT theo nguyên nhân
Đuối n ớc là những tr ờng hợp TNTT do bị chìm trong chất lỏng (n ớc, xăng, dầu ) dẫn đến ngạt vì thiếu ô xy hoặc ngừng tim dẫn đến tử vong trong vòng 24 giờ hoặc cần đến sự chăm sóc y
tế hoặc có thể để lại các biến chứng khác.
Ngộ độc là những tr ờng hợp TNTT do hít phải, ăn vào, tiêm vào cơ thể các loại độc tố dẫn
đến tử vong hoặc ngộ độc cần đến chăm sóc y
tế Tai nạn th ơng tích do ngộ độc có thể do nguyên nhân ngộ độc thức ăn hoặc ngộ độc do các chất độc khác.
Động vật cắn là những tr ờng hợp TNTT do
động vật cắn, đốt, húc hoặc đâm phải.
Vật sắc nhọn là những tr ờng hợpTNTT do vô tình va vấp, dẫm phải các vật sắc nhọn hoặc dùng các loại sắc nhọn để làm vũ khí tấn công
ng ời khác dẫn đến bị th ơng hoặc tử vong.
Trang 17Tai nạn th ơng tích do giao thông
1 Nguyên nhân khách quan :
thiếu hiểu biết hoặc không chấp hầnh luật giao thông.
toàn
xá, biển báo, đèn chiếu sáng
2.Nguyên nhân chủ quan :
không chấp hành luật giao thông
trò chơi nguy hiểm khi tham gia giao thông.
Trang 18Phòng chống tai nạn th ơng tích.
Phòng ngừa chủ động: Đũi hỏi cú sự tham gia và hợp tỏc của cỏc cỏ nhõn cần được bảo vệ, cú nghĩa là mỗi cá nhân phải chủ động thực hiện các hành vi an toàn để tự bảo vệ mình không bị TNTT
Ví dụ bản thân tự giác đội mũ bảo hiểm khi đi học,đi xe đạp hoặc khi đ ợc ng ời lớn chở bằng xe máy; thắt dây an toàn khi đi ô tô, ng ời đi bộ phải đi trên vỉa hè hoặc lề đ ờng bên tay phải.
Trang 19Phòng chống tai nạn th ơng tích.
Phòng ngừa thụ động: Phòng ngừa thụ
động là các biện pháp có thể ngăn ngừa tai nạn th ơng tích cho đối t ợng đ ợc quan tâm mà không bắt các cá nhân phải thực hiện hành vi nào
Ví dụ: làm thay đổi môi tr ờng, hay ph ơng tiện của ng ời sử dụng nh phân tách tuyến
đ ờng giao thông cho ng ời đi bộ riêng, xe
ôtô hoặc xe máy riêng; rào chắn xung quanh ao hồ để phòng tránh trẻ em ngã sẽ
bị đuối n ớc Đây là biện pháp quan trọng
và hiệu quả nhất trong kiểm soát TNTT.
Trang 20Phòng chống tai nạn th ơng tích.
Để bảo vệ an toàn cho bản thân và mọi ng
ời, cần chủ động phòng tránh tai nạn th ơng tích bằng cách:
-Lắng nghe lời khuyên của mọi ng ời để thực hiện những điều quy định về an toàn, phòng tránh tai nạn th ơng tích, nhất là an toàn giao thông Khi đi bộ, đi xe đạp hoặc đ ợc ng ời lớn chở bằng xe máy, các em nhớ phải đội mũ bảo hiểm
-Từ chối và khuyên các bạn không tham gia các trò chơi, các hoạt động không đảm bảo an toàn,
có thể dẫn đến tai nạn th ơng tích
-Khi phát hiện các nguy cơ có thể xẩy ra TNTT nên tránh xa và cần báo ngay cho ng ời lớn biết
để nhờ sự giúp đỡ.
Trang 21Các cấp độ trong phòng
chống tai nạn th ơng tích
Dựa vào quá trình th ơng tích kể từ trước khi tiếp xỳc, trong lỳc tiếp xỳc cho đến sau khi tiếp xỳc cỏc yếu tố nguy cơ, có thể chia thành 3 cấp độ phòng ngừa:
Dự phòng cấp 1: Dự phũng tr ớc khi xẩy ra tai nạn th ơng tích :
Không để xẩy ra TNTT bằng cách loại
bỏ các yếu tố nguy cơ hoặc không tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ.
Ví dụ: Đặt rào chắn quanh ao, phích n
ớc nóng phải để nơi an toàn mà trẻ em không với tới đ ợc,Sử dụng cỏc thiết bị an toàn khi chơi thể thao
Trang 22Các cấp độ trong phòng
chống tai nạn th ơng tích
Dự phũng cấp 2: D phòng trong khi xẩy ra tai nạn thương tớch:
Là dự phòng để giảm mức độ nghiêm trọng của th ơng tích khi tai nạn xẩy ra \
Ví dụ:
- Đội mũ bảo hiểm xe máy để phòng chấn th ơng sọ não khi tai nạn giao thông xẩy ra.
- Sử dụng các thiết bị an toàn khi chơi thể thao, thực hành trong phòng thí nghiệm ở tr òng học
Trang 23Các cấp độ trong phòng
chống tai nạn th ơng tích
Dự phòng cấp 3: là dự phũng sau khi tai nạn th ơng tích xẩy ra.
Là các biện pháp nhằm làm giảm thiểu hậu quả sau khi tai nạn th ơng tích xẩy ra nh sơ cấp cứu, điều trị tích cực chấn th ơng để giảm thiểu hậu quả TNTT, tàn tật, tử vong và các biện pháp phục hồi chức năng giúp cho nạn nhân hồi phục một cách tối
đa các chức năng của cơ thể.
Trang 24Phòng tránh TNTT do giao thông
1-Để hạn chế TNTT khi đi trên đ ờng bộ :
- Đi bên phải theo chiều đi của mình.
- Đi đúng phần đ ờng quy định.
- Khi qua đ ờng phải nhìn hai bên, không chạy, không tiến lên tr ớc rồi lại giật lùi lại phía sau Nếu có vạch dành cho
ng ời đi bộ nên đi đúng phần vạch kẻ sẵn
- Khi tham gia giao thông vào ban đêm nên mặc quần áo sáng màu hoặc có tín hiệu phản quang để mọi ng ời đi
đ ờng dễ phát hiện thấy mình.
Đi xe đạp hoặc ng ời lớn chở bằng xe máy, phải đội mũ bảo hiểm.
- Chấp hành hệ thống đèn báo, biển báo hiệu đ ờng bộ.
- Nhắc nhở, tuyên truyền mọi ng ời cùng thực hiện các quy
định về an toàn giao thông khi tham gia giao thông.
- Cha mẹ cần tôn trọng luật giao thông và làm g ơng cho trẻ
- Nhà tr ờng cần tiến hành giáo dục an toàn giao thông.
Trang 25Phòng tránh TNTT do giao thông
2.Phòng tránh TNGT khi đi xe đạp, xe máy:
thông.Không gây ra những hành vi nguy hiểm
có thể dẫn đến TNGT cho bản thân và những
ng ời khác.Ví dụ:
lách, không đánh võng hoặc bỏ tay khi lái xe Nên đi đúng phần đ ờng dành cho ng ời đi xe
đạp
a đến tuổi theo quy định của luật giao thông
và khi không có bằng lái xe.
xe máy để tránh bị tổn th ơng đầu khi tai nạn xẩy ra,vì khi đầu bị tổn th ơng sẽ rất khó hồi phục lại khả năng ban đầu của mỗi ng ời
Trang 26Phòng tránh TNTT do giao thông
Để phòng tránh tai nạn giao thông mọi ng ời
cần:
- Có ý thức phòng tránh tai nạn giao thông.Ví dụ: đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không đua xe, phóng nhanh v ợt ẩu, lạng lách, không đu bám vào xe máy ôtô khi xe đang chạy, không nhảy tàu xe
- Học tập về luật an toàn giao thông , đặc biệt là giao thông đ ờng bộ.
- Tham gia tuyên truyền h ớng dẫn cộng
đồng thực hiện công tác an toàn giao thông.
- Khuyên bảo, ngăn chặn, tố giác những ng
ời có hành vi xấu ảnh h ởng đến an toàn giao thông và có thể gây ra tai nạn th ơng tích cho chính bản thân họ và những ng ời khác
Trang 27Cách xử trí khi có TNTT do giao thông
Bảo vệ hiện tr ờng và tài sản ng ời bị nạn Nhanh chóng gọi, tìm kiếm sự giúp đỡ của ng ời đi đ ờng hoặc của nhà chức trách địa ph ơng.
Đ a nạn nhân ra khỏi nơi nguy hiểm và bảo
Trang 28Cách xử trí khi có TNTT do giao thông
Xử trí khi có ng ờì bị tai nạn giao thông :
- Tham gia bảo vệ hiện tr ờng và tài sản của ng ời bị nạn.
-Tìm kiếm sự giúp đỡ của ng ời đi đ ờng hoặc báo tin ngay cho Công an,
Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất.
-Cung cấp thông tin xác thực theo yêu cầu của Công an (nếu biết).
Trang 29Cần l u ý
tích ở ng ời khi tham gia giao thông,đặc biệt là giao thông đ ờng bộ chiếm tỷ lệ cao và phần lớn các th ơng tích là nghiêm trọng có thể đ a đến tử vong, nhất là
ở tuổi vị thành niên Vì vậy,để góp phần giảm thiểu TNTT đang xẩy ra hằng ngày hằng giờ trên mọi miền của đất n ớc, các em cần phải:
về an toàn giao thông
những giải pháp an toàn để giảm thiểu th ơng tích
tr ớc, trong và sau khi xẩy ra tai nạn
thời những hành vi nguy cơ dẫn đến TNTT
tr ờng học và cộng đồng th ờng xuyên có ý thức tự bảo
vệ mình và những ng ời tham gia giao thông ,hạn chế tối đa nguy cơ xẩy ra tai nạn th ơng tích.
Trang 30Cách đội và chọn mũ bảo hiểm:
tránh chấn th ơng sọ não khi gặp tai nạn giao thông Vì thế phải đội mũ đúng cách nh sau: -Tr ớc tiên, hãy mở dây quai mũ sang hai bên cho thẳng và đội mũ lên đầu sao cho vành d ới mũ song song với chân mày.
-Tiếp đến, hãy chỉnh khoá bên sao cho 2 khoá bên của dây mũ nằm sát phía d ới tai.
-Sau cùng, hãy chỉnh và cài khoá cằm sao cho dây mũ nằm khít d ới cằm,không quá chặt hoặc quá lỏng lẻo để đảm bảo độ an toàn cao nhất khi có tai nạn xẩy ra vì nếu va đập mạnh
mũ có thể văng đi hoặc xộc xệch sẽ không thể bảo vệ đ ợc đầu ng ời đội một cách có hiệu quả -Đội mũ bảo hiểm đúng cách bạn sẽ thấy vừa vặn
và thoải mái.
Trang 31Cách đội và chọn mũ bảo hiểm:
- Loại mũ che cả tai và hàm: Bảo vệ toàn bộ đầu, thái d ơng, tai và phần x ơng hàm, thích hợp hơn cho
xe đi đ ờng tr ờng và tốc độ lớn
- Loại mũ che tai không che hàm: Bảo vệ toàn bộ
đầu, thái d ơng, tai không bao gồm phần hàm.
- Loại mũ che nửa đầu: Chỉ bảo vệ phần đầu và phần não, gọn gàng, thích hợp hơn cho xe đi trong thành phố, quảng đ ờng ngắn và trẻ em
Cách chọn mũ bảo hiểm đảm bảo chất l ợng: Võ mũ nhẵn mịn, không có những vật nhọn chìa ra ngoài hay vào trong; các ốc của mũ lồi không quá 3 milimét; dây cài mịn, khi kéo căng dây mũ thấy chắc chắn; nếu mũ có kính chắn gió thì kính phải trong và nhìn rõ; dùng tay ấn mạnh vào lõi xốp bên trong mũ thấy nó cứng, mịn, không bị lõm; Mũ đội nhẹ, thoáng mát, không làm hạn chế việc nghe, nhìn
Trang 32Tai n¹n ®uèi n íc
nÕu nhµ gÇn ao hå.
trong c¸c x« chËu nÕu kh«ng cÇn.
®©u, kÓ c¶ ë bÓ b¬i mµ kh«ng cã ng êi gi¸m s¸t.
lín dÉn ®i.
ph¶i cã phao cøu sinh vµ c¸c ph ¬ng tiÖn cøu hé khi cã nguy c¬ bÞ ®uèi n íc.
r¹ch, ao hå, b·i t¾m ph¶i c¾m c¸c biÓn b¸o nguy hiÓm Mäi ng êi ph¶i tu©n thñ vµ thùc hiÖn theo biÓn b¸o hoÆc chØ dÉn.
cã biÖn ph¸p chuÈn bÞ phßng tr¸nh vµ gi¶m thiÓu thiÖt h¹i do thiªn tai b·o lôt g©y ra (chuÈn
Trang 33Tai nạn đuối n ớc
2-Xử trí khi có nạn nhân bị đuối n ớc:
- Khi phát hiện có ng ời bị đuối n ớc cần kêu cứu để tìm ng ời trợ giúp đ a nạn nhân lên bờ hoặc ra khỏi n ớc Không nhảy xuống cứu nạn nhân ở chỗ n ớc sâu nếu không biết bơi Nhanh chóng quan sát xung quanh tìm những vật có thể sử dụng cứu nạn nhân nh cây sào, cuộn dây, cây chuối đẩy về phía nạn nhân để họ bám vào và giúp họ bớt sợ hãi
- Khi đã đ a nạn nhân lên bờ:
+ Cần làm thông thoáng đ ờng thở, lấy dị vật, bèo rau, bùn đất ra khỏi miệng và mũi nếu nhìn thấy.
+Kiểm tra hơi thở và mạch, nếu nạn nhân ngừng thở phải tiến hành hà hơi thổi ngạt nga Nếu không sờ thấy mạch của nạn nhân phải tiến hành xoa bóp tim ngoài lồng ngực ngay.