1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phân tích thể lực và tính chiều cao cân nặng của trẻ

18 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi thảo luận: Các số đo về chiều cao, cân nặng, vòng ngực có ý nghĩa gì? Việc thực hiện đúng, chính xác kỹ thuật đo các chỉ số nhân trắc này có vai trò như thế nào? Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao phải nắm được phương pháp tính tuổi? Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi đo các chỉ số nhân trắc có ý nghĩa như thế nào?

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TUỔI VÀ KỸ THUẬT ĐO

CHIỀU CAO, CÂN NẶNG, VÒNG NGỰC

1. Các số đo về chiều cao, cân nặng, vòng ngực có ý nghĩa gì? Việc

thực hiện đúng, chính xác kỹ thuật đo các chỉ số nhân trắc này

có vai trò như thế nào?

2. Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao phải nắm được

phương pháp tính tuổi?

3. Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi đo các chỉ

số nhân trắc có ý nghĩa như thế nào?

Trang 2

Các số đo về chiều cao, cân nặng, vòng ngực

có ý nghĩa gì? Tại sao phải tuân thủ kỹ thuật?

1. Ý nghĩa chung: Các số đo này thể hiện tình trạng phát triển thể

lực, tầm vóc của trẻ

2. Ý nghĩa đối với từng cá thể:

 Đánh giá tình trạng phát triển thể lực, tầm vóc của mỗi trẻ

 Đánh giá, xác định các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe, tình trạng

dinh dưỡng, các bệnh ảnh hưởng tới quá trình phát triển và tình trạng dinh dưỡng của trẻ…

 Việc đo đạc này còn góp phần nâng cao ý thức quan tâm và bảo

vệ sức khỏe của học sinh và gia đình

3. Ý nghĩa cộng đồng: số liệu dự báo về sức khỏe cộng đồng, tác

động riêng lẻ của khu vực tới sức khỏe

 Đánh giá, xác định tình hình phát triển thể lực của cộng đồng

điều tra

 Đánh giá, phân tích các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe của cộng

đồng điều tra để có giải pháp cải thiện

 Các số liệu đo đạc cũng là cơ sở cho việc đánh giá can thiệp sau

Trang 3

Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao

phải nắm được phương pháp tính tuổi?

 Là thước đo thể hiện các giai đoạn phát triển, trưởng thành

về tâm, sinh lý của trẻ

 Là thước đo giúp cho việc đối chiếu các số đo về nhân

trắc

 Là thước đo giúp cho việc so sánh giữa các đối tượng, các nhóm đối tượng

Trang 4

Việc nắm được các kỹ thuật và phương pháp tính tuổi, đo các chỉ số nhân trắc có

ý nghĩa như thế nào?

 Giúp có các số liệu đồng nhất

 Loại trừ cao nhất các sai số có thể khắc phục

 Giúp cho việc đánh giá và việc so sánh từng cá thể, quần thể có mức chính xác cao nhất có thể

Trang 5

Kỹ thuật đo chiều cao đứng

1. Chiều cao đứng được xác định: từ mặt phẳng đặt bàn chân lên

đến điểm cao nhất của đỉnh đầu, trong tư thế đứng thoải mái, tự nhiên, không kiễng chân, không vươn cổ, không cúi đầu, đuôi mắt và mép trên của bình tai nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang

2. Dụng cụ: Thước đo chuyên dụng, có chia độ tới 1mm

3. Cách đo: người được đo đứng thẳng tự nhiên (đi chân đất), hai

gót chân chụm, hai mông, hai bả vai nằm trên mặt phẳng thẳng đứng ngang Mắt nhìn thẳng phía trước sao cho đuôi mắt và mép trên của bình tai nằm trên mặt phẳng nằm ngang

Xê dịch thước chặn sát vào điểm cao nhất của đỉnh đầu Đọc kết quả tới milimét

4. Chú ý các sai sót thường gập khi thực hiện ở cộng đồng

5. Đánh giá kết quả dựa trên bảng, biểu đồ chiều cao theo lứa tuổi

Trang 6

Kỹ thuật đo chiều cao đứng

Trang 7

Kỹ thuật cân trọng lượng cơ thể

Trọng lượng cơ thể phản ánh tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng

1. Trọng lượng cơ thể là số đo trọng lượng của một người không

kể quần áo theo những điều kiện quy định

2. Dụng cụ: Cân y học có mức chia tới 100g

3. Cách đo: nam mặc quần đùi, cởi trần Nữ mặc quần áo mỏng

Cân vào buổi sáng, không ăn sáng, sau khi đã đi đại tiểu tiện Lên xuống cân nhẹ nhàng, chú ý đặt cả hai bàn chân vào giữa cân, đứng thẳng ngưởi, không nghiêng ngả

4. Chú ý các sai số thường gặp khi tiến hành ở cộng đồng

5. Đánh giá kết quả: dựa vào bảng phân loại cân nặng theo chiều

cao

Trang 8

Kỹ thuật đo trọng lượng cơ thể

Trang 9

Kỹ thuật đo vòng ngực

Vòng ngực theo đúng nghĩa giải phẫu và sinh lý là một trong các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển, trạng thái sức khỏe và đặc biệt là

hệ hô hấp

1. Số đo vòng ngực là chu vi của lồng ngực theo mặt phẳng ngang

2. Dụng cụ: thước dây, có bản rộng, có độ co giãn thấp, chia độ tới

1 mm, thường xuyên được kiểm tra lại với thước kim loại mẫu

3. Cách đo: người đứng thẳng, hai gót chụm lại, hai tay buông lỏng

không khép chặt vào sườn, mặt quay về phía đối diện người đo

Vị trí đặt thước ở mép dưới quầng thâm của núm vú Riêng với

nữ có tuyến vú phát triển, thước đặt trên vùng ngấn giữa bầu vú

và cơ ngực Đo ở 3 trạng thái tĩnh, hít và thở ra hết sức

4. Chú ý: các sai số thường gặp khi đo

5. Đánh giá kết quả: dựa theo bảng số liệu của quần thể tham khảo

Trang 10

Kỹ thuật đo vòng ngực

Trang 11

Tuổi của trẻ có ý nghĩa như thế nào? Tại sao

phải nắm được phương pháp tính tuổi?

 Tuổi của trẻ là thước đo gián tiếp thể hiện các giai đoạn phát triển, sự trưởng thành về mặt tâm, sinh lý của trẻ

 Việc thống nhất cách tính tuổi của trẻ có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá, so sánh sự phát triển, trưởng thành của mỗi cá thể, giới tính và quần thể

 Có kỹ năng tính tuổi thành thạo sẽ giúp nhiều cho công tác đánh giá, phân loại thể lực, tập hợp số liệu và báo cáo trong các đợt kiểm tra, khám sức khỏe học sinh

Trang 12

Phương pháp tính tuổi

Hiện nay việc phân nhóm tuổi ở Việt Nam được thực hiện (theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới - 1983) trong đó:

- Trẻ dưới một tuổi mỗi tháng là một nhóm tuổi (12 nhóm)

- Trẻ từ 13-36 tháng thì 3 tháng là một nhóm tuổi (8 nhóm)

- Trẻ từ 37-72 tháng thì 6 tháng là một nhóm tuổi (6 nhóm)

- Trẻ trên 6 tuổi thì cứ mỗi năm là một nhóm tuổi, mỗi nhóm được tính tròn năm ( đây là cách tính tuổi mới, khác với cách tính tuổi cũ)

Ví dụ:

Trẻ sinh ngày 1/1/2000 được coi là 8 tuổi khi trẻ được kiểm tra vào khoảng thời gian từ 1/1/2008 đến 31/12/2008 (khoảng thời gian này bao gồm cả 2 ngày nói trên)

Trang 13

Phân loại thể lực:

Được chia làm 5 loại:

Loại I: Tốt

Loại II: Khá

Loại III: Trung bình

Loại IV: Yếu

Loại V: Rất yếu

Trang 14

Cách phân loại

Cao

Nặng

> 95%

Loại I

95-75%

Loại II

75-25%

Loại III

25-5%

Loại IV

< 5% Loại V

> 95%

95-75%

75-25%

25-5%

< 5%

Trang 16

Biểu đồ phát triển chiều cao nam (WHO)

Trang 17

Biểu đồ phát triển của học sinh (CDC)

Ngày đăng: 21/01/2019, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w