Tìm TXĐ của hàm số, xét tính chẵn lẻ của hàm số. Khảo sát sự biến thiên của hàm số, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai chứa dấu giá trị tuyệt đối, hàm số cho bởi nhiều biểu thức. Từ đó sử dụng kết quả biện luận nghiệm của phương trình bằng đồ thị. Xác định tập giá trị của hàm số, từ đó đưa ra GTLN, GTNN của hàm số Tìm hàm số thỏa mãn điều kiện cho trước
Trang 1ĐỀ CƯƠNG DẠY HỌC SINH GIỎI KHỐI 10
- Xác định tập giá trị của hàm số, từ đó đưa ra GTLN, GTNN của hàm số
- Tìm hàm số thỏa mãn điều kiện cho trước
2 Các dạng bài
tập về PT
- Phương pháp biến đổi tương đương: Các bài tập về
PT chứa căn, PT bậc cao, PT tích, PT chứa dấu giá trị tuyệt đối, PT chứa tham số, giải và biện luận PT
- Phương phấp đặt ẩn phụ: PT chứa căn, PT đối xứng,
PT bậc cao
- Phương pháp thế, Phương pháp nhân liên hợp, PP lượng giác hóa: PT chứa căn
- Phương pháp đánh giá, chứng minh nghiệm duy nhất:
Các bài toán phức tạp nhưng có nghiệm thử được từ đódùng BĐT để đánh giá
- Bài toán điều kiện cần và đủ: Thực hiện trên các PT
có tham số liên quan đến mệnh đề với mọi
Chỉ giành cho đối tượng giải Nhì trở lên
3 Các dạng bài
tập về BPT
- Phương pháp biến đổi tương đương: Các bài tập về BPT chứa căn, BPT tích, BPT chứa dấu giá trị tuyệt đối, BPT chứa tham số, giải và biện luận BPT -Phương phấp đặt ẩn phụ: BPT chứa căn, BPT đối xứng
- Phương pháp thế, Phương pháp nhân liên hợp: BPT chứa căn
- Phương pháp đánh giá, chứng minh nghiệm duy nhất:
Các bài toán phức tạp nhưng có nghiệm thử được từ đódùng BĐT để đánh giá
- Bài toán điều kiện cần và đủ: Thực hiện trên các BPT
có tham số
Chỉ giành cho đối tượng giải Nhì trở lên
Chỉ giành cho đối tượng giải Nhì trở lên
- Phương pháp biến đổi tương đương: Các bài tập về HPT đối xứng, các HPT không mẫu mực, HPT chứa tham số, HPT nhiều ẩn
Trang 2- Phương pháp thế: Các bài toán giải PT đưa về hệ PT
- Phương pháp đánh giá, chứng minh nghiệm duy nhất:
Các bài toán phức tạp nhưng có nghiệm thử được từ đódùng BĐT để đánh giá
- Bài toán điều kiện cần và đủ: Thực hiện trên các PT
có tham số liên quan đến mệnh đề với mọi
- Các hệ BPT một ản, nhiều ẩn, bài toán thực tiễn liên quan đến phương án tối ưu
Chỉ giành cho đối tượng giải Nhì trở lên
9 Tọa độ phẳng Các bài toán liên quan đến tìm tọa độ điểm, viết PT đường tròn, đường thẳng
II, Kế hoạch chi tiết:
BUỔI 1: HÀM SỐ
I, Giáo viên chữa các bài tập đã giao cho học sinh về chuẩn bị trước.
BT1: Giả sử phương trình bậc hai ẩn x (m là tham số): 2 ( ) 3 ( )2
x − m− x m− + m+ =
có hai
Trang 3Phương trình đã cho có hai nghiệm x x1, 2 thỏa mãn x1+ ≤x2 4
0 -2
P m
Từ bảng biến thiên ta được: Pmax =16
GIẢI: Yêu cầu bài toán ⇒
PT sau có hai nghiệm phân biệt
Trang 4b) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức A xy= +2(x y+ )+2011
A m
Khi đó phương trình đã cho có bốn nghiệm là ± 2;± 3m−1
Để các nghiệm đều lớn hơn −3
Trang 5Vậy các giá trị của m là
x x
2 14
11
11
12
=
−
f)
x y x
32
x
4 2 2
21
x
3
2 1
=+
đồng biến trên khoảng (− +∞1; )
GIẢI: Pt đường thẳng AB: x y 1 0− + =
; I nằm trên cung AB của (P) ⇒I m; m( 2−2m 1 , m+ ) ∈[ ]0;3
Trang 60 0
94
1 Giải hệ phương trình với m = 1
2 Tìm m để hệ phương trình trên có nghiệm.
3 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức A xy = + 3 ( x y + ) + 2012
Trang 7* Với m = 1 ta có:
12
S P
Trang 8c) Gọi x x1, 2 là các nghiệm của PT Tìm GTLN của biểu thức: A = x x1 2−2(x1+x2)
I, CHỮA CÁC BÀI TẬP GIAO CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ TRƯỚC:
Bài 1 Giải phương trình:
x
x x
Trang 9514
5
x
x x
12
t x x
x t
Trang 10x= − +
,
2 2 157
thì VT >0, VP<0 suy ra phương trình (1) vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 0
19 3+ x+4 2−x 3+x =6 2− +x 2 3+x
Trang 11x x
thỏa mãn điều kiện
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={ }1
Trang 12x với a ≥ 0, b ≥ 0
Phương trình (*) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi mỗi phương trình:
t2 – t + m – 1 = 0 và t2 + t + m – 1 = 0 có hai nghiệm không âm phân biệt Nhưng phương trình t2+ t + m – 1 = 0 không thể có hai nghiệm không âm (vì S = –1<0)
Vậy phương trình đã cho không thể có 4 nghiệm phân biệt
BT10: Tìm m để phương trình
x − mx+ = −m
có nghiêm
Giải: * Nếu m < 2 ⇒ phương trình vô nghiệm
* Nếu m ≥ 2 ⇒ phương trình ⇔ x2−2mx−m2+4m−3=0 Phương trình này có ∆=2m2−4m+3>0 với mọi m.
Vậy với m ≥ 2 thì phương trình đã cho có nghiêm
Trang 13Giải:Cách 1: 2 ( )
1
2 4 0, (*)
x PT
Chú ý: + x1 > 0, x2 < 0 vì x1 > x2 và a.c < 0 nên pt có 2 nghiệm trái dấu.
+ Cách 1 thường dùng khi hệ số a luôn dương hoặc luôn âm.
+ Cách 2: Đặt t = x + 1 suy ra x = t – 1, khi đó với x≥ − ⇒ ≥1 t 0.(*) trở thành:
Trang 152t − − <3t 2 01
Trang 16Vậy tập nghiệm của BPT: S = − − ∪ −[ 3; 1) ( 1;1]
ta được x ≥ 3(*)
TH2: x − ≤ ⇔ ≤ 3 0 x 3 ⇒ (2) ⇔ x2+ ≥ + 4 x 3(3)
+ Nếu x + ≤ ⇔ ≤ − 3 0 x 3
thì (3) thỏa mãn với ∀ ≤ − x 3(4)
Trang 179x 16
−+ − − >
+ (1)
Bằng cách nhân lượng liên hợp bất phương trình tương đương
2 2
6x 4 2(6x 4)
(3x 2) 9x 16 2 2x 4 2 2 x 02x 4 2 2 x 9x 16
Trang 18c) ∆= 5m+25, m< −5
II BTVN:
BUỔI 4: H Ệ PH Ư ƠNG TR ÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
A MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG GẶP
1 Phương pháp thế
Phương pháp giải:
Ta biến đổi một phương trình trong hệ rồi rút ra mối liên hệ giữa x, y; thế vào phương trình còn lại sao cho phương trình thu được là phương trình đa biết cách giải Thường ta thu được một phương trình một ẩn, phương trình đưa được về dạng tích hoặc một phương trình đẳng cấp.
Bài 1 Giải hệ phương trình
Trang 19Bài 3 Giải hệ phương trình ( )
Trang 20Bài 2 Giải hệ phương trình
a b ab
a b ab
x y
Trang 21Bài 6 Giải hệ phương trình:
x xy x
− = +
2 2
Trang 22PP: - Phân tích một phương trình trong hệ thành tích các nhân tử.
- Cộng hoặc trừ từng vế của hai phương trình, phương trình thu được có thể phân tích được thành phương trình tích
Thông thường, phương trình đưa được về phương trình tích có một nhân tử dạng ax by c+ +
Trang 233t t( − = − ⇔1) t t t t( − =1) t (1−t) ⇔t t( −1)[t+ + −1 (t 1) ] 0t =
Trang 24
Bài 10 Giải hệ phương trình:
4 Cộng đại số để có một phương trình hệ quả đơn giản hơn
Phương pháp giải: Ta phải kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán cộng, trừ, nhân, chia để được một phương trình hệ quả đơn giản hơn hoặc phương trình hệ quả này có thể đưa được về phương trình tích Và khó khăn của các hệ phương trình giải theo cách này chính là nên cộng đại số như thế nào để có được kết quả thuận lợi.
Bài 1 Giải hệ phương trình a
Trang 25HD: Nếu xy≠0
: Nhân phương trình thứ hai với x rồi cộng với PT thứ nhất ta được:
2 2
xy x y
1( , ) (0;0),(2; 2), ; 3
ĐS: ( ) ( )x y; = 1;1Bài 5 HSG 10 - VP2011:
4 2
1(2 1) 1
ĐS:( ) ( )x y, = 3,1
Trang 26
Bài 8 HSG 10 - VP2015: Giải hệ phương trình:
.( HSG VP 2011- 2012)
GIẢI: Đặt
21
t= +x +x
thì dễ thấy t>0
và
2 12
t x t
t y
Trang 27GIẢI: Giả thiết suy ra:
Điều này luông đúng Dấu bằng có khi và chỉ khi x=y=z
Vậy (I) được CM, dấu bằng có khi và chỉ khi x=y=z= 3
BT3: Chứng minh rằng nếu x y, là các số thực dương thì ( ) (2 )2
Trang 28Vậy Min P = 2 ⇔
a = b = c =
13
BT5: Cho hai số dương x y,
Trang 30a b c= = =
( HSG VP 2015) BT8: Cho a,b,c là các số thực không âm có a + b + c = 1 Chứng minh rằng:
Trang 31GIẢI: Từ giả thiết
Cộng vế với vế các BĐT trên ta được:
íï + ³ïî
22
a b
ì =ïïïí
ï =ïïî
Trang 32VậyminQ=2 17
đạt được khi
112
a b
ì =ïïïí
ï =ïïî
BUỔI 7, 8: CÁC BÀI TOÁN VECTƠ VÀ HÌNH HỌC PHẲNG.
BT1 1.Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O Gọi M, N, P lần lượt là điểm đối
xứng của O qua các đường thẳng BC, CA, AB; H là trực tâm của tam giác ABC và L là trọng tâm
tam giác MNP Chứng minh rằng OA OB OC OHuuur uuur uuur uuur+ + =
là số đo góc giữa hai đường thẳng AC và BD.
BT2 1 Cho tam giác ABC Gọi D, E lần lượt là các điểm thỏa mãn:
=
uuur uuur
.Tìm vị trí của điểm K trên AD sao cho 3 điểm B, K, E thẳng hàng
2 Cho tam giác ABC vuông ở A; BC = a; CA = b; AB = c Xác định điểm I thỏa mãn hệthức:
b IB c IC 2a IA 0 uur + uur − uur r =
; Tìm điểm M sao cho biểu thức (
2 2 2 2 2 2
b MB + c MC − 2a MA
) đạt giá trị lớn nhất
3 Cho tam giác ABC vuông ở A, gọi α
là góc giữa hai đường trung tuyến BM và CN của
tam giác Chứng minh rằng
3sin
5
α ≤
BT3 1 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A( )1; 2
và B( )4;3
Tìm tọa độ
điểm M trên trục hoành sao cho góc AMB bằng
045
Trang 332 Cho tam giác ABC, có a=BC b CA c, = , = AB
Gọi I, p lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp, nửa chu vi của tam giác ABC Chứng minh rằng
BT4: Cho DABC và K, L, M lần lượt nằm trên các cạnh AB, BC, CA sao cho
AK : AB=BL:BC= CM: CA= 1:3.Biết bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác
AKM, BLK, CML bằng nhau Chứng minh DABC đều
BT5 Tam giác ABC có các góc thỏa mãn hệ thức: cot A + cotC =α cot B
1.Xác định góc giữa hai đường trung tuyến AM và CN của tam giác ABC khi α=1/2
2.Tìm giá trị lớn nhất của góc B khi α=2
BT6 Cho tam giác ABC không cân nội tiếp đường tròn tâm O và G là trọng tâm của tam giác
ABC Gọi M, N, P lần lượt là trọng tâm tam giác OBC, OCA, OAB và G’ là trọng tâm tam giác MNP Chứng minh rằng O, G, G’ thẳng hàng (HSG VP 2015)
BT7 Cho tam giác ABC không vuông và có các cạnh BC a CA b AB c= , = , =
Chứng minh
rằng nếu tam giác ABC thỏa mãn
2+ 2 =2 2
và tanA+tanC =2 tanB
thì tam giác ABC đều.
BT9: Cho tứ giác ABCD Các điểm M, N, P và Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD và DA.
Chứng minh hai tam giác ANP và CMQ có cùng trọng tâm
BT10: Cho hình thoi ABCD
cạnh a, góc
060
.( KSCL CVP 2015)
BT11 Cho tam giác ABC M là điểm thuộc cạnh BC sao cho MC = 2MB, N là điểm thuộc cạnh
AC sao cho NA = 2NC Gọi K là giao điểm của MA và BN Chứng minh rằng: AK = 6.KM
Trang 34BT12 1) Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b và
S + S + S ≤ S
Dấu đẳngthức xảy ra khi và chỉ khi nào?
BT13: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn tâm O bán kính R (R > 0, R không đổi) Gọi
A và B lần lượt là các điểm di động trên trục hoành và trục tung sao cho đường thẳng AB luôn tiếp xúc với đường tròn đó Hãy xác định tọa độ của các điểm A, B để tam giác OAB có diện tích
nhỏ nhất
BT14 Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn tâm O , điểm D là trung điểm của AB, E
là trọng tâm tam giác ACD Chứng minh rằng : CD OE ⊥
Câu 24 Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta luôn có :
O H
2OKuuur uuur= AH ⇔OB OC OH OAuuur uuur uuur uuur+ = − ⇔OA OB OC OHuuur uuur uuur uuur+ + =
Ta có OB OCuuur uuur+ =2OK OMuuur uuuur=
Trang 35uuur uuur uuur uuur uuur
Giả sử: AK x.ADuuur = uuur⇒BK x.BD (1 x)BAuuur= uuur+ − uuur
Trang 36- Kẻ đường cao AH, ta có
b IB c IC b IH c IH a IHuur+ uur= uur+ uur= uur
Kết hợp giả thiết suy ra
2a IA a IHuur= uur
hay 2.IA IHuur uur=
-Do đó điểm I thỏa mãn gt là I thỏa mãn A là trung điểm IH
-Với x, y, z tùy ý thỏa mãn:x.IA y.IB z.IC 0uur+ uur+ uur r=
(*) bình phương vô hướng 2 vế (*), chú ý rằng
xMA =x(IA IM)uur uuur− =x(IM +IA −2IA.IM)uur uuur
Tương tự cho yMB2; zMC2 rồi cộng các đẳng thức đó lại ta có
- Dấu bằng xảy ra khi M trùng I
c) Gọi a, b và c tương ứng là độ dài các cạnh đối diện các góc A, B và C của tam giác Có
Trang 375(b c ) 5(4c b )(4b c )
1. Giả sử tọa độ của M x( );0
Khi đó MAuuur= −(1 x;2 ;) MBuuur= −(4 x;3)
Theo giả thiết ta có
0 .cos 45
Trang 38C B
I M
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
Ta có CEuur=uuur uuur uuur uuur uuurAE- AC=AE- AB AD
uuur uuuruuur
Vậy
5.6
GKuuur=uuur uuurAK- AGÞ GKuuur=mABuuur- uuur uuurAB+AD 3 2 2
Trang 39Câu 5: Gọi bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác AKM, BLK,
CML là R ta có: KL = 2RsinB, KM = 2RsinA, ML = 2RsinC Từ đó suy ra
uuur uuur uuuur
; OC OAuuur uuur+ =3.ONuuur
; OA OBuuur uuur+ =3.OPuuur
Cộng từng vế 3 hệ thức trên ta được: 2(OA OB OCuuur uuur uuur+ + ) (=3 OM ON OPuuuur uuur uuur+ + )
Trang 40Tương tự ta có tanB ( 2 abc2 2), tanC ( 2abc2 2)
Trang 41uuur uuuur uuur uuur uuur uuur uuuur uuur uuur
uuur uuur uuur uuur uuuur uuur uuur uuur r
Vậy GC GM GQ uuur uuuur uuur r + + = 0
Suy ra G là trọng tâm tam giác CMQ
CÂU 11: Theo giả thiết ta có
Trang 42Vậy
2
AB BC= −BA BC = −a a ∠ABC= −a
uuur uuur uuuruuur
CÂU 12: H(x; y) là trực tâm tam giáo ABC
AH BC AH
BH AC BH
uuur uuur uuur uuur
uuur uuur uuur uuur
y
Xét điểm I sao cho : IA uur uuur uur r+2IB IC− =0
⇔OA uuur+2OB OC uuur uuur− =2OI uur
Trang 43A K
Trang 44S S
23
VT = uuur uuur AB AC − uuur uuur AB AC = AB AC − AB AC A = AB AC A
Theo định lí Sin ta có: AB = 2 sin R C
và AC = 2 sinB R
Trang 45Ta có: MCuuuur= −2MBuuur⇔uuur uuuurAC AM− = −2(uuur uuuurAB AM− )⇔3uuuurAM =2uuur uuurAB AC+
Tương tự ta cũng có: 3CNuuur=2CA CBuuur uuur+
Vậy: AM ⊥CN ⇔ uuuur uuurAM CN× =0 ⇔ (2uuur uuurAB AC+ )(2CA CBuuur uuur+ ) 0=
⇔ (2uuur uuur uuurAB AC AB+ )( −3uuurAC) 0=
Trang 46không đổi (dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b)
Kết hợp với (*) và (**): dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a b R= = 2
uuur uuur uuur r r
Trang 47CÂU 22:
n m
h
d
c b
uuur uuur uuur
Gọi M là trung điểm của AC
Vì E là trọng tâm tam giác ACD nên 3OE OA OC OD 2OM OD uuur uuur uuur uuur= + + = uuuu r uuur+
D là trung điểm của AB nên 2CD CA CB uuu r uuur uuu= + r
Vì (O) ngoại tiếp ∆ABC
, ∆ABC
cân nên OD=OM
Do đó , (OD OM uuur uuuu+ r) ⊥DM mà DM//BC uuuu r ⇒(OD OM uuur uuuu+ r) ⊥BC uuu r
Ta có : 3OE.2CD uuu r uuu r=(OA OC OD CA CB uuur uuur uuur uuur uuu+ + ) ( + r)
= uuuu r uuur uuur uuu+ + r = uuuu r uuu r uuur uuu+ r uuu+ r
= uuuu r uuu r uuur uuu+ r uuu+ r = uuuu r uuu r+ uuur uuu r =2 OM OD CB 0(uuuu r uuur uuu+ ) r r=
Trang 48BUỔI 9, 10: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG HÌNH HỌC PHẲNG.
BT1: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường
tròn tâm I Các đường thẳng AI, BI, CI lần lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại các
(M, N, P không trùng với các đỉnh của tam giác
ABC) Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C biết rằng đường thẳng AB đi qua điểm Q(−1; 1)
và điểm A
có hoành độ dương
I K P
N
M
C B
AB
nuuur uuur=KP= − −
Suy ra phương trình AB: 2(x+ −1 1) ( y− = ⇔1) 0 2x y− + =3 0
Do đó tọa độ A, B là nghiệm của hệ
Trang 49; Khoảng cách từ C đến ∆
gấp 3 lầnkhoảng cách từ B đến ∆
Tìm tọa độ của A và C biết C nằm trên trục tung
GIẢI: D(B;∆
)=
35
; C(0:y0) ; D(C;∆
)=
0
y 15
−
, theo bài ra ta có0
Trang 502 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC nhọn với trực tâm H Các đường thẳng AH, BH, CH lần lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại D, E, F (D khác A, E khác
B, F khác C) Hãy viết phương trình cạnh AC của tam giác ABC; biết rằng
GIẢI: 1, Giả sử tọa độ của M x( );0
Khi đó MAuuur= −(1 x; 2 ;) MBuuur= −(4 x;3)
.Theo giả thiết ta có
0 .cos 45
FDA FCA= = ABE = ADE⇒
H nằm trên đường phân giác trong hạ từ D của tam giác DEF, tương tự ta cũng chỉ ra được H nằm trên đường phân giác trong hạ từ đỉnh E của tam giác DEF
Vậy H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEF.
Ta lập được phương trình các đường thẳng DE, DF lần lượt là
Kiểm tra vị trí tương đối của E, F với hai đường trên
ta được phân giác trong kẻ từ đỉnh D là d x: − =2 0
Tương tự ta lập được phương trình phân giác trong
kẻ từ đỉnh E là d x y' : − + =1 0
Mặt khác H là giao của d và d’ nên H( )2;3
Ta có AC là trung trực của HE nên AC đi qua trung điểm
5 7' ;
HE = ⇒ AC x y+ − =
uuur
Trang 51⇒ = +uur − uur= + − uuur= − − − uuur= − − − −
Từ giả thiết suy ra:
( 3) (3 ) ( 3) (3 ) (1)( )(1 ) (7 )( 6) 0 (2)
Trang 52BT5: Trong hệ trục toạ độ oxy cho hình bình hành ABCD có B(1;5), gọi H là hình chiếu vuông
góc của A lên cạnh BC, đường thẳng AH có phương trình là: x+2y-2=0.
Đường phân giác trong của góc ·ACB
có phương trình là: x-y-1=0.
Tìm toạ độ các đỉnh A,C,D của hình bình hành.
GIẢI: BC đi qua B(1;5) và vuông góc với AH nên pt BC là: -2x+y-3=0
C BC d= ∩
(d là đường phân giác trong của góc ·ACB
) nên toạ độ của C là nghiệm của hệ
Trang 53BT6: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC không là tam giác vuông và nội tiếp đường tròn (I) ( đường tròn (I) có tâm là I ); điểm H( )2;2
là trực tâm tam giác ABC Kẻ các đường kính AM, BN của đường tròn (I) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết
( ) ( )5;3 , 1;3
và đường thẳng BC đi qua điểm P( )4; 2
( HSG VP 2015)
GIẢI: NX Các tứ giác BHCM, AHCN là các hình bình hành suy ra nếu gọi E, F lần lượt là trung
điểm của BC, CA thì E, F cũng tương ứng là trung điểm của HM, HN Do đó
AH vuông góc với BC suy ra AH có vtpt nrAH = −(1; 1)
, kết hợp với AH đi qua điểm H( )2;2
suy ra:( ) ( )
P I
N
C B
A