- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện TDTT tới sự phát triển của cơ - HS nắm được một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực * Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm..
Trang 1Ngày 18/8/2018
Bài 2 LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN (4 tiết) I.Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Biết cách lập kế hoạch thực hiện trong mỗi hoạt động học tập
- Biết cách bố trí thí nghiệm khoa học Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập
- Ghi chép, thu thập các số liệu quan sát và đo đạc
- Phân tích và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành Hình thành kĩ năng làm việc khoa học
3 Thái độ
- Có ý thức cẩn thận trong học tập cũng như trong cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực giao tiếp
- Chơi trò chơi: “Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều nhất”
Em hãy liệt kê các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong các hoạt động học tập KHTN 6
và 7
- Đề xuất các dụng cụ thiết bị mẫu được sử dụng trong KHTN 8
* Phương pháp.Thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:- Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8
- Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2.2
Trang 2- Mô hình , mẫu vật thật, tranh ảnh
- Thiết bị thí nghiệm
Em hãy nêu một số dụng cụ dễ vỡ và hóa
chất độc hại? (Thủy tinh, một số axit…)
Em hãy nhắc lại một số qui tắc an toàn
khi tiến hành các thí nghiệm KH?
GV chia nhóm như đã phân công chuẩn
Dùng giấy đo PH đo dd trong các ống
nghiệm rồi ghi kết quả vào vở
HS thảo luận 5 câu hỏi trong sách
- Các dụng cụ đo: Ống đo, phễu ,nhiệt kế,thiết bị đo PH, lực kế, cân…
- Mô hình , mẫu vật thật, tranh ảnh:Đòn bảy, mô hình cột sống, tranh vẽ lưới thứcăn…
- Thiết bị thí nghiệm: giá để ống nghiệm,giá đun, đèn cồn, ống nghiệm…
- hóa chất: axit, bazo, kim loại, phi kim
II Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bi và mẫu trong hoạt động học tập
MT:Bố trí được thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện hoạt động của enzim-Rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm KHpp: Thực hành
KT: Động nãoỐng
động
đổi
Enzim không hoạt động
đổi
Enzim không hoạt động-Enzim trong nước bọt có tên là amilaza-Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi tinh bộ thành đường mantozo
-Enzim amilaza hoạt động tốt nhất trong điều kiện PH=7, nhiệt độ 37oC
C.Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong thí nghiệm 1,2,3 hoàn thành bảng
Trang 3D Tinh bột(2ml) Nước bọt+HCl iot Có màu xanh lam
Tinh bột trong ống nghiệm nào bị biến đổi?
Tinh bột ở ống nghiệm nào không biến đổi? Giải thích
D.Hoạt động vận dụng
- Em hãy làm một thí nghiệm khoa học mà em yêu thích
GV yêu cầu HS khi làm thí nghiệm chú ý đảm bảo an toàn
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Em hoặc em và nhóm em, người thân thiết kế một hoặc một số thiết bị, dụng cụ tự làm cho các bài KHTN8 Viết hướng dẫn sử dụng cho thiết bị
Trang 4Ngày 15/8/2018
Tuần 1,2 Bài 24 Tiết 1,2,3,4 TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
( 5 tiết ) I.Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được các khái niệm về hoạt động thể lực
- Mô tả được chức năng của các cơ quan vận động
- Mô tả được các kĩ năng hoạt động thể lực của cá nhân và cộng đồng để tăng cường sức khỏe
- Thực hành được các phương pháp nâng cao thể lực
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực
hành Hình thành kĩ năng làm việc khoa học
3 Thái độ: - Có ý thức rèn luyện để nâng cao sức khỏe
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực giao tiếp
* Phương pháp.Thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:- Tìm hiểu về sự co cơ
- Biết được vai trò của cơ vân trong hoạt động co cơ
- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện TDTT tới sự phát triển của cơ
- HS nắm được một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
GV yêu cầu HS quan sát hình 24.2 giải
thích sự thay đổi biên độ của đồ thị
Khi bị kích thích kéo dài thì biên độ co
cơ sẽ giảm có thể dẫn đến co cứng, mỏi
1.Tìm hiểu về sự co cơ
* Mục tiêu:- Tìm hiểu về sự co cơ
* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
- Tính chất của cơ là co và dãn
- Cơ co khi có kích thích của môi trương và
Trang 5GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
điền thông tin cho phù hợp
GV yêu HS đọc và thảo luận thông tin
trong đoạn thông tin
Nêu vai trò của sự co cơ? Sự co cơ phụ
thuộc vào yếu tố nào?
GV yêu HS đọc và thảo luận thông tin
trong đoạn thông tin
Nêu vai trò của việc thường xuyên tập
TDTT
GV yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế và liên
hệ bản thân
chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
2.Tìm hiểu vai trò của cơ vân trong hoạt động thể lực
* Mục tiêu:
- Biết được vai trò của cơ vân trong hoạt động co cơ
* Phương pháp: Quan sát
* Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Khi cơ co tạo ra một lực tác để sinh công
- Cơ vân được tạo nên từ mô cơ vân, có cấutạo từ nhiều sợi cơ dài, cơ vân có cấu tạo thành các dải sáng tối xen kẽ(vân) Mô cơ hoạt động theo ý muốn của con người Sự
co cơ vân làm xương cử động tại các khớp; các cơ giúp bảo vệ xương
3 Sự vận động nhờ co cơ
* Mục tiêu:
- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện TDTT tới sự phát triển của cơ
* Phương pháp: Quan sát, thuyết trình
* Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏiKhi cơ co tạo ra một lực tác để sinh công
Co cơ giúp con người vận động, lao độngLàm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏicơ
4.Tìm hiểu hoạt động thể thao tới sự phát triển của các cơ
* Mục tiêu
- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện TDTT tới sự phát triển của cơ
* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Để tăng cường khả năng sinh công của cơ
và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên tập TDTT
5.Tìm hiểu một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực
* Mục tiêu
- HS biết được hiện tượng và nguyên nhân gây ra một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Trang 6GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
bảng 24 nối thông tin ở cột B phù hợp
với ảnh tương ứng ở cột A
Em hãy nêu một số biện pháp tăng
cường độ dẻo dai của cơ?
Nhược năng cơ
hệ miễn dịch sản xuất nhầm các kháng thể phá hủy các thụ quan axetincolin
- Chuột rút xảy ra do hoạt động quá sức, quácăng thẳng làm thay đổi thiếu hụt ATP…tích tụ axit lactic
- Dãn cơ, căng cơ xảy
ra do hoạt động thể lựcquá mức như ; Luyện tập không đúng phương pháp, hoạt động thể lực quá sức
- Do sức căng của các hoạt động TDTT lặp đilặp lại Các gân bị ảnh hưởng nhiều nhất là các gân liên quan đếnvai, khuỷu tay, hông và đầu gối
B.Hoạt động luyện tập
Tìm hiểu một số PP giúp tăng cường thể lực
GV yêu cầu HS quan sát các hình 24.3 đến 24.7 trả lời câu hỏi SGK
Nêu vai trò của các hoạt động:
2 Phương pháp phòng chống một số chấn thương khi hoạt động thể lực
-Mô tả các động tác bó chân khi bị bong gân
- Xoa bóp khi bị chuột rút
- Vận động chống căng cơ
Trang 71 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm phân biệt 3 dạng khác nhau của tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị, loạn thị
- nêu được hậu quả và phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật khúc xạ
- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng, cúi
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống
- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng, chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống
- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực giao tiếp
+ GV chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
+ GV phát giấy cho HS và yêu cầu HS viết tên vào tờ giấy
+ GV phổ biến luật chơi
+ GV cho một số HS đọc những cụm từ mà các em quan tâm nhất
+ GV yêu cầu HS thảo luận: Những cụm từ các bạn viết thuộc vấn đè nào của tật khúc xạ và cong vẹo cột sống?
* Phương pháp.Quan sát, thảo luận nhóm
Trang 8* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm phân biệt 3 dạng khác nhau của tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị, loạn thị
- nêu được hậu quả và phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật khúc xạ
- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng, cúi của họ
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống
- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng, chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống
- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
cáo về chủ đề: “ Tật cong vẹo cột sống”
với các nội dung: Đặc điểm nhận dạng
người bị tật cong vẹo cột sống, nguyên
nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống, hậu
quả và phương pháp phòng chống tật
cong vẹo cột sống
- Sản phẩm được trình bày trên giấy dưới
dạng sơ đồ tư duy
- GV cung cấp thêm thông tin: Cột sống
gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và
cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ s nối tiếp nhau
- nêu được hậu quả và phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật khúc xạ
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảoluận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Cận thị
Tật khúc xạ viễn thị
Loạn thịCận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
- Nguyên nhân:
+ Do di truyền + Bẩm sinh cầu mắt dài + Chế độ ăn uống thiếu dưỡng chất + Vệ sinh học đường không đúng cách
- Hậu quả: Ảnh của vật ở phía trước võng
Trang 9- Chức năng của cột sống:
+ tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể
+ Tạo cho con người có dáng đứng thẳng
+ Bảo vệ tủy sống và các cơ quan nội
tạng trong cơ thể
mạc làm người mắc nhìn vật sẽ bị nhòe,
mờ, không rõ nét, nặng có thể dẫn tới lác mắt có thể ảnh hưởng đến võng mạc
- Phương pháp phòng tránh: Đảm bảo ánhsáng nơi học tập, làm việc, giữ đúng khoảng cách và tư thế học…đảm bảo chế
độ dinh dưỡng, khám mắt định kì
- Cách khắc phục: Đeo kính phân kì, kínhchỉnh hình, phẫu thuật
Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
- Nguyên nhân:+ Do bẩm sinh + Thể thủy tinh bị lão hóa
- Hậu quả: Nhìn vật mờ, nhức mỏi
- Cách khắc phục: Đeo kính hội tụ( kính lão), phẫu thuật, thay thủy tinh thể…Loạn thị: Là tật mà mắt nhìn vật bị mờ vàbiến dạng
- Nguyên nhân: Do giác mạc có dạng hình cầu không đều
- Cách khắc phục: Sử dụng kính mắt có một mặt phẳng và một mặt trụ
2 Tật cong vẹo cột sống.
* Mục tiêu:
- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng, cúi của họ
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tậtcong vẹo cột sống
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống
- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng, chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống
- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảoluận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
- Đặc điểm nhận dạng:
+ Đỉnh của đường cong cột sống cong
Trang 10- Các nhóm tra cứu, tìm kiếm thông tin
bổ sung hoàn thiện sản phẩm
Tại sao cong cột sống là một trong những
nguyên nhân dẫn đến đau lưng?
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm
hướng về phía bên phải hoặc bên trái+ Cả đoạn cột sống ngực và đoạn thắt lưng uốn cong về phía sau
+ Đoạn cột sống thắt lưng uốn cong quá nhiều về phía trước
+ Đoạn cột sống thắt lưng mất độ cong sinh lí
+ Độ cong sinh lí của toàn bộ cột sống giảm
- Nguyên nhân: Do bệnh cơ, bệnh thần kinh, do bất thường bẩm sinh về cột sống
và đốt sống, do loạn dưỡng xương, do chấn thương, suy dinh dưỡng, ngồi học
và làm việc không đúng tư thế…
- Hậu quả: Gây đau lưng, hạn chế vận động của hệ thống cơ xương, nặng có thể dẫn đến loạn tư thế dị dạng thân hình, ảnhhưởng đén chức năng của tim, phổi…
- Phương pháp phòng tránh: Vệ sinh học đường đúng cách, không mang vác vật quá nặng, đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí, đảm bảo thời gian ngủ cần thiết theo từng lứa tuổi, khám định kì…
C Hoạt động luyện tập.
1 Điền cụm từ nên hoặc không nên vào những hình ảnh sau đây cho phù hợp:
- Nên ngồi học đúng tư thế, tập thể dục, nên khám mắt định kì, nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
- Không nên cúi sát bàn học, không nên đọc sách trong bóng tối nơi thiếu ánh sáng, không nên ngồi sát màn máy tính tivi, không mang vác vật quá nặng
2 Thực hành: Phát hiện cong vẹo cột sống cho các bạn trong nhóm, lớp, trường
- Tìm hiểu ảnh hưởng của tật cong vẹo cột sống
- Địa chỉ tư vấn trực tuyến phòng và điều trị tật khúc xạ mắt
- Các em tìm đọc về lão thị
- Các em tìm hiểu 16 tư thế đứng, ngồi, nằm đúng cách đẻ không bị bệnh cột sống
- Các em tìm hiểu biện pháp phòng chống tật cận thị
Trang 11Ngày soạn: 18/9/2017
Bài 25 CƠ THỂ KHỎE MẠNH
( 6 tiết) I.Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được các khái niệm về cơ thể khỏe mạnh
- Mô tả được các chỉ số định lượng thể lực của cơ thể
- Mô tả được các kĩ năng rèn luyện sức khỏe
- Phân tích được những hành vi sức khỏe lành mạnh và không lành mạnh
- Thực hành tự đánh giá sức khỏe cá nhân thông qua các chỉ số thể lực
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành Hình thành kĩ năng làm việc khoa học
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao sức khỏe
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp
* Phương pháp.Thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về cơ thể khỏe mạnh
- Mô tả được các chỉ số định lượng thể lực của cơ thể
- Mô tả được các kĩ năng rèn luyện sức khỏe
- Phân tích được những hành vi sức khỏe lành mạnh và không lành mạnh
Trang 12- Thực hành tự đánh giá sức khỏe cá nhân thông qua các chỉ số thể lực
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc và
hoàn thành thông tin còn thiếu trong đoạn
thông tin
Em hiểu như thế nào về khái niệm cơ thể
khỏe mạnh?
Bản thân em đã là một người có cơ thể
khỏe mạnh hay chưa?
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng
25.1,thảo luận nhóm
Em có nhận xét so sánh tỉ lệ mỡ trong cơ
thể nam giới và nữ giới ở trong bảng?
Một số người có thể muốn trông giống
như một vận động viên thể hình (3-4%
chất béo cơ thể ở nam giới, 8-9% chất
béo cơ thể ở phụ nữ), nhưng điều này
không hề đơn giản như bạn nghĩ Thiếu
chất béo có thể gây một số vấn đề sức
khỏe
Bạn có thể thấy, chất béo cơ thể không
chỉ là một cục mỡ xấu xí, chất béo thực
sự sẽ giúp bạn bảo vệ các cơ quan quan
trọng khỏi bị tổn thương cũng như giúp
duy trì nhiệt độ cơ thể Chất béo hết sức
cần thiết để sản xuất một số hormone và
hóa chất khác liên quan đến khả năng
sinh, miễn dịch, ngon miệng, sức mạnh
của xương, và nhiều hơn nữa
1.Tìm hiểu khái niệm cơ thể khỏe mạnh
* Mục tiêu:-Trình bày được các khái niệm về cơ thể khỏe mạnh
* Phương pháp: Quan sát, thực hành
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Một cơ thể khỏe mạnh không chỉ đượcbiểu hiện ở bề ngoài mà còn thể hiện sựminh mẫn, tinh anh, khỏe khoắn từ chínhbên trong cơ thể, một cơ thể khỏe mạnhcần có sự kết hợp hoàn hảo ở hai mặt thểchất và tinh thần theo tổ chức Y tế thếgiới: “Sức khỏe là một trạng thái thoảimái toàn diện về thể chất, tinh thần và xãhội chứ không chỉ là không có bệnh haythương tật”
2 Tìm hiểu tỉ lệ mỡ trong cơ thể người
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số định lượng mỡ trong cơ thể
* Phương pháp: Quan sát
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Tỉ lệ mỡ trong cơ thể nam giới ít hơntrong cơ thể nữ giới
3 Tìm hiểu tỉ lệ mỡ trong cơ thể người ởcác đối tượng khác nhau
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số định lượng mỡ trong cơ thể ở các đối tượng khác nhau từ đó thấy được vai trò của sự
Trang 13GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 25.2
thảo luận trả lời câu hỏi
Em có nhận xét so sánh gì về tỉ lệ mỡ
trong cơ thể người giữa các đối tượng
khác nhau?
Sự vận động có vai trò gì đối với sức
khỏe con người?
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 25.3,
thảo luận nhóm về chỉ số BMI giữa các
nhóm đối tượng khác nhau, từ đó viết báo
cáo đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
sức khỏe con người
Chỉ Số BMI
Đây là cách tính đơn giản nhất: BMI =
cân nặng (kg) chia cho bình phương
chiều cao (m)
Ví dụ: tôi nặng 75kg cao 172cm thì BMI
của tôi là 75/(1.72*1.72) = 25.3
Hiểu Về Số BMI Của Bạn
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dựa
vào chỉ số BMI của mình bạn có thể biết
vận động đối với sức khỏe con người
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Sự vận động giúp tăng cường lượng cơ bắp và giảm tỉ lệ mỡ trong cơ thể
4 Chỉ số khối cơ thể
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số khối
cơ thể trong cơ thể từ đó đề ra các biện pháp nâng cao sức khỏe con người
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏiTheo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dựavào chỉ số BMI của mình bạn có thể biếtmình đang trong trang thái, thiếu cân, vừacân hay dư cân
Trang 14mình đang trong trang thái, thiếu cân, vừa
cân hay dư cân Cụ thể là:
Hạn chế của BMI: do cách tính quá đơn
giản và chủ quan chỉ dựa vào cân nặng và
chiều cao nên kết quả không phản ánh
hoàn toàn thực tế, không phân biệt được
tỉ lệ cơ nhiều hay mỡ nhiều Ví dụ: là
người tập thể hình do đó khối lượng cơ
của tôi nhiều hơn người bình thường
nhưng chỉ số BMI của tôi là 25.3 (ở trên),
nên do đó tôi “bị thừa cân” điều này hoàn
toàn không đúng với thực tế Do đó chỉ
số BMI hầu như bị các vận động viên thể
hình bỏ qua
Có rất nhiều chỉ số đánh giá thể lực song
nhìn chung chỉ số Pignet {(Pignet = cao
đứng (cm))- [cân nặng (kg) + vòng ngực
trung bình (cm)]} vẫn là chỉ số có nhiều
ưu điểm hơn cả trong đánh giá thể lực
[5] Vì vậy Pignet đã được sử dụng rộng
rãi không những trong các nghiên cứu về
thể lực, mà còn trong đánh giá, phân loại
thể lực trong tuyển quân, tuyển sinh,
khám sức khoẻ cán bộ, công nhân v.v…
5 Chỉ số thể lực Pignet
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số khối
cơ thể trong cơ thể từ đó đề ra các biện pháp nâng cao sức khỏe con người
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Chỉ số Pignet {(Pignet = cao đứng (cm))- [cân nặng (kg) + vòng ngực trung bình (cm)]}
- Chỉ số Pignet là một trong những chỉ số đánh giá về thể lực
6 Hành vi sức khỏe
* Mục tiêu: - HS đánh giá được những hành vi sức khỏe có lợi hay có hại cho con người từ đó có biện pháp nâng cao sức khỏe bản thân và cộng đồng
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏiKN: Hành vi sức khỏe là hành vi của cá nhân, gia đình, cộng đồng tạo ra các yếu
tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe của chính họ có thể có lợi hoặc
có hại cho sức khỏe
Có 3 loại hành vi sức khỏe:
+ Những hành vi sức khỏe lành mạnh: Là
Trang 15Gv yêu cầu HS đọc thông tin cá nhân trả
lời câu hỏi
Em hiểu thế nào là hành vi sức khỏe?
Lấy ví dụ minh họa cho mỗi nội dung
tương ứng trong cột 3 bảng 25.5
những hành vi giúp bảo vệ và nâng cao tình trạng sức khỏe con người
VD: Tập thể dục+ Những hành vi sức khỏe không lành mạnh: Là những hành vi gây hại cho sức khỏe
VD: Hút thuốc lá, uống rượu, ăn thức ăn không hợp vệ sinh
+ Những hành vi sức khỏe trung gian: Là những hành vi không có lợi cũng không
có hại cho sức khỏe hoặc chưa xác định
C Hoạt động luyện tập
1 Tìm hiểu các hành vi sức khỏe lành mạnh và không lành mạnh
- HS quan sát hình trong bảng 25.6 Đánh dấu vào ô mà em cho là đúng
Hành vi sức khỏe lành mạnh: Tập thể dục, chạy bộ buổi sáng, rửa tay sau khi đi vệ sinh
- Hành vi sức khỏe không lành mạnh: Hút thuốc, uống rượu, vệ sinh thực phẩm không an toàn
2.Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ sức khỏe
HS quan sát hình 25.2 Nêu các biện pháp rửa tay hợp vệ sinh
Quan sát hình 25.3 Trình bày tác dụng của việc sử dụng màn khi ngủ
3 Tự đánh giá sức khỏe
- Mỗi HS tự đo các kích thước cơ thể, tính các chỉ số BMI, Pignet của mình Từ đó đánh giá sức khỏe của cá nhân qua thông số tiêu chuẩn trong bảng 25.3 và 25.4
D Hoạt động vận dụng.
HS thảo luận nhóm và viết báo cáo về:
- Ảnh hưởng của các hành vi sức khỏe lành mạnh và hành vi sức khỏe không lành mạnh
- Các biện pháp bảo vệ sức khỏe
- Những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể
- Viết bài tuyên truyền về ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người
- Tham gia hoạt động làm sạch môi trường và hoạt động tuyên truyền thay đổi hành
vi sức khỏe chưa tốt
- Tuyên truyền trong cộng đồng về lợi ích của các hành vi sức khỏe tốt
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
- HS tìm hiểu các thông tin trong bảng 25.7
- HS viết bài tuyên truyền trong cộng đồng về vai trò của các chất khoáng đối với sứckhỏe con người
Tiền Phong, ngày… tháng… năm 2017
Kiểm tra
Trang 16Ngày soạn: 11/10/2017
Kiểm tra viết
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh về: cấu tạo và chức năng của da, hệ bài tiết
và biện phỏp giữ về sinh da và hệ bài tiết; đặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh, vận dụng kiến thức rốn luyện bản thõn; thiết lập những thớ nghiệm đơn giản tỡm hiểu về hệ thần kinh.
Kiểm tra để cú biện phỏp điều chỉnh PPDH cho phự hợp
2 Kỹ năng
- Kỹ năng trình bày, ứng dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế.
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, tự giỏc trong kiểm tả đỏnh giỏ
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Phỏt triển năng lực tự học,năng lực giải quyết vấn đề tư duy sỏng tạo.
độ thấp Vận dụng ở cấp độ cao
Trang 17TN TL TN TL TN TL TN TL Phòng
- Nêu được nguyên
nhân, hậu quả, cách
khắc phục tật cận thị
(đề số 1) tật viễn
thị (đề số 2)
- Hiểu được HS thường mắc tật nào
về mắt từ đó có biện pháp phòng tránh.
Số câu
Số điểm
1 2
1 1
Cơ thể
khỏe
mạnh
Nêu được khái
niệm cơ thể khỏe
mạnh
Hiểu được hành vi sức khỏe lành mạnh và hành vi sức khỏe không lành mạnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào
Tính được chỉ số BMI của bản thân
từ đó tự nhân xét tình trạng sức khỏe của bản thân
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
2 5,5 55
1,5
2 15
1 3 30
1 Tính chất hoạt động của cơ vân:
A Hoạt động không theo ý muốn của con người.
B Hoạt động theo ý muốn của con người
C Hoạt động tùy vào từng thời điểm
D Hoạt động giống hoạt động của cơ tim
2 Hành vi sức khỏe lành mạnh?
Trang 18xó hội chứ khụng chỉ là khụng cú bệnh hay thương tật.
II TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Cõu 3 (3,0 điểm) Nờu nguyờn nhõn, hậu quả, cỏch khắc phục của tật cận thị Ở lứa tuổi học
sinh, mắt thờng mắc tật nào? Nờu biện phỏp phũng trỏnh tật khỳc xạ
Cõu4 (3.,0 điểm )
Tớnh chỉ số BMI của bản thõn từ đú em cú nhận xột gỡ về tỡnh trạng sức khỏe của bản thõn mỡnh
Câu 5 (2,0 điểm) Trỡnh bày nguyờn nhõn dẫn tới bất thương xảy ra đối với hệ cơ Từ đú em
cú nhận xột gỡ về vai trũ của việc luyện tập thể dục thể thao đỳng cỏch
+ Bẩm sinh do cầu mắt dài
+ Không giữ khoảng cách trong vệ sinh học đờng làm cho thể thủy tinh
luôn phồng lâu dần mất khả năng dãn.
- Cách khắc phục và cách phòng tránh:
+ Khi đọc sách phải giữ đúng cự li.
+ Khi bị tật có thể khắc phục bằng cách đeo kính cận để làm giảm độ
hội tụ làm cho ảnh lùi về đúng màng lới.
+ Phõu thuật
+ Tránh đọc ở chỗ thiếu ánh sáng hoặc lúc đi trên tàu xe bị sóc nhiều.
0,5
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5