1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 + GDCD 9 tuần 8

7 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu - Trong huyết tương có nước 90%, các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải.... - Sự trao đổi chất của tế bào tron

Trang 1

Ngày soạn: 30/9/2011

Ngày giảng: 03/10/2011

Bài 13 ( Tiết 13): MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu

- Trình này được chức năng của máu, nước mô và bạch huyết

- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, khái quát hóa, phát triển kĩ năng học nhóm

- HS có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác bảo vệ hệ tim mạch

II CHUẨN BỊ.

- Hình 13.1 ; 13.2

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Máu

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát H 13.1 và trả lời câu

hỏi: ? Máu gồm những thành phần nào?

- Có những loại tế bào máu nào?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập

điền từ SGK

- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5

loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu

cầu trong H 13.1 là so nhuộm màu

Thực tế chúng gần như trong suốt

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và

trả lời câu hỏi:

- Huyết tương gồm những thành

phần nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi phần  SGK

- Khi cơ thể mất nước nhiều

(70-80%) do tiêu chảy, lao động nặng ra

nhiều mồ hôi máu có thể lưu thông

dễ dàng trong mạch nữa không?

Chức năng của nước đối với máu?

- Thành phần chất trong huyết tương

gợi ý gì về chức năng của nó?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó

có đặc tính gì?

- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế

- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau

đó nêu được kết luận

1- huyết tương 2- hồng cầu 3- tiểu cầu

- HS dựa vào bảng 13 để trả lời : Sau đó rút ra kết luận

- HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu được :

+ Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc lại, khó lưu thông

+ Giúp duy trì môi trường của máu;

cơ thể trao đổi chất với môi trường

- HS thảo luận nhóm và nêu được : + Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết hợp được với oxi và khí cacbonic

Trang 2

bào có màu đỏ tươi còn máu từ các

tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ

thẫm?

+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2

nên có màu đỏ tươi Máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm

Kết luận:

1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu

- Máu gồm:

+ Huyết tương 55%

+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải

- Huyết tương có chức năng:

+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng

+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải

- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi

về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi

Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể

- GV yêu cầu HS quan sát H 13.2 :

quan hệ của máu, nước mô, bạch

huyết

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi :

- Các tế bào cơ, não của cơ thể có

thể trực tiếp trao đổi chất với môi

trường ngoài được không ?

- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ

thể với môi trường ngoài phải gián

tiếp thông qua yếu tố nào ?

- Vậy môi trường trong gồm những

thành phần nào ?

- Môi trường bên trong có vai trò gì ?

- GV giảng giải về mối quan hệ giữa

máu, nước mô và bạch huyết

- HS trao đổi nhóm và nêu được :

+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể, không thể liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài gián thiếp qua máu, nước mô và bạch huyết (môi trường trong cơ thể)

- HS rút ra kết luận

Kết luận:

- Môi trường bên trong gồm ; Máu, nước mô, bạch huyết

- Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất

4 Củng cố

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

Trang 3

b Nguyên sinh chất, huyết tương.

c Prôtêin, lipit, muối khoáng

d Huyết tương

Câu 2 Vai trò của môi trường trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

c Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất

d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

5 Hướng dẫn về nhà

- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK

- Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao?

- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44

Trang 4

Ngày soạn: 04/10/2011

Ngày giảng: 07/10/2011

Bài 14 ( Tiết 14): BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm

- Trình bày được khái niệm miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

II CHUẨN BỊ.

- Hình 14.1 đến 14.4 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

- Có mấy loại bạch cầu ?

- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu

tạo và các loại bạch cầu : 2 nhóm

+ Nhóm 1: Bạch cầu không hạt, đơn

nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại

thực bào)

+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân,

đa thùy Căn cứ vào sự bắt màu người ta

chia ra thành : Bạch cầu trung tính, bạch

cầu ưa axit, ưa kiềm

- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,

bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?

- Sự thực bào là gì ?

- Những loại bạch cầu nào tham gia vào

thực bào ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi :

- Tế bào B đã chống lại các kháng

nguyên bằng cách nào ?

- Thế nào là kháng nguyên, kháng thể ;

sự tương tác giữa kháng nguyên và

kháng thể theo cơ chế nào ?

- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích

hiện tượng mụn ở tay sưng tấy rồi

khỏi ?

?-Hiện tượng nổi hạch khi bị viêm ?

- HS liên hệ đến kiến bài trước và nêu 5 loại bạch cầu

- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi của GV

+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ + Thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hóa chúng + Bạch cầu trung tính và đại thực bào

- HS nêu được : + Do hoạt động của bạch cầu : dồn đến chỗ vết thương để tiêu diệt vi khuẩn

Trang 5

Kết luận:

- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên

3 hàng rào bảo vệ :

+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng

+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên

+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hóa kháng nguyên

- Lưu ý : bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hóa vi khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn

Hoạt động 2: Miễn dịch

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi :

- Miễn dịch là gì ?

- Có mấy loại miễn dịch ?

- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng

bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó rút ra kết luận

- HS liên hệ thực tế và trả lời

Kết luận:

- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường

có vi khuẩn, virut gây bệnh

- Có 2 loại miễn dịch :

+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh

4 Củng cố

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :

Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :

a Bạch cầu trung tính b Bạch cầu ưa axit

c Bạch cầu ưa kiềm d Bạch cầu đơn nhân

e Limpho bào

Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B

a Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên

b Thực bào bảo vệ cơ thể

c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch

Trang 6

Ngày soạn: 05/102011

Ngày giảng: 08/10/2011

Bài 7 ( Tiết 7 ): KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN thèng

TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Kiến thức: Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nêu được một số

truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa , phát huy truyền thống tốt đẹp, xác định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

2 Kỹ năng: Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

3 Thái độ: Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp cảu dân tộc.

II CHUẨN BỊ

Tư liệu về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hợp tác là gì? Ý nghĩa của hợp tác quốc tế

- Chính sách hợp tác phát triển của nước ta theo nguyên tắc nào? Trách nhiệm của học sinh trong vấn đề này

3 Bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn

đề

- Học sinh chia nhóm thảo luận

những vấn đề sau:

? Truyền thống yêu nước của dân

tộc ta thể hiện như thế nào qua lời

của Bác Hồ?

? Em có nhận xét gì về cách cư sử

của học trò cụ Chu Văn An đối với

thầy giáo cũ? cách cư sử đó thể hiện

truyền thống gì của dân tộc ta?

? Em hãy kể những truyền thống tốt

đẹp của dân tộc Việt Nam mà em

biết?

I

Đ ặt vấn đ ề:

- Truyền thống yêu nước nồng nàn nó được thể hiện ở nhiều lĩnh vực như chịu đói để tiêu diệt giặc, nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, xung phong vận tải, yêu bộ đội như con đẻ của mình, thi đua tăng gia sản xuất, điền chủ quyên góp ruộng đất cho chính phủ…

- Các trò luôn tôn trọng, quý mến và luôn trân trọng lời thầy dạy bảo, cách cư sử đó thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

- Truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu thảo, tập quán tốt đẹp của dân tộc, vẻ đẹp văn hoá làng

Trang 7

? Theo em truyền thống tốt đẹp của

dân tộc gồm những gì?

- Cho học sinh thảo luận lớp

Bài tập 1

Gọi học sinh cho ý kiến

- Yêu cầu học sinh trình bày 1 số

làn điệu dân ca của quê hương đất

nước

nghề truyền thống…

II Nội dung b à i học :

- Là những gía trị tinh thần (những tư tưởng, đức tính, lối sống, cách ứng xử đẹp…) hình thành trong lịch sử lâu dài của dân tộc

- Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu thảo, tập quán tốt đẹp, nghệ thuật tuồng, chèo, dân ca…

III Bµi tập:

- Chọn các câu: a, c, e, h, i, l

- Giải thích: đó là những thái độ và việc làm thể hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên truyền và thực hiện theo các chuẩn mực gía trị truyền thống, tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa

4 Củng cố :

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, chuẩn bị phần còn lại

- Tìm hiểu những truyền thống của quê hương

- Nghiên cứu và làm theo những truyền thống tốt đẹp của quê hương đất nước

Ngày đăng: 29/08/2017, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w