Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên phổi để thực hiện quá trình trao đổi khí và chuyển thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái -Đường đi của máu trong vò[r]
Trang 1-Nêu rõ mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
-Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con ng ời trong tự nhiên
GV yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk
?Lớp động vật nào trong ngành động vật
có xơng sống có vị trí tiến hóa cao nhất ?
?Cấu tạo chung của cơ thể ngời giống
cấu tạo chung của cơ thể thuộc lớp thú
định ,có t duy ,tiếng nói ,chữ viết
HS thảo luận và cho nhận xét
*Kết luận :Các đặc điểm đó là :-Sự phân hóa của bộ xơng phù hợp vớichức năng lao động
-Lao động có mục đích -Có tiếng nói ,chữ viết -Biết dùng lửa
-Não phát triển ,sọ lớn hơn mặt
Hoạt động 2:Nhiệm vụ của môn cơ thể ng ời và vệ sinh
GV cho hs đọc thông tin trong sgk
? Theo các em sgk nêu lên mấy nhiệm
vụ
?Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn ?
GV:Chúng ta nghiên cứu cấu tạo và hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể trong
mối quan hệ với môi trờng cùng với
những cơ chế điều hòa các quá trình
sống Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện
thân thể ,bảo vệ sức khỏe ,giúp ta học
tập lĩnh hội tri thc khoa học để có ý
thức ,hành vi bảo vệ môi trờng
? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3
+Nhiệm vụ 2: vì khi hiểu rõ đặc điểmcấu tạo và chức năng sinh lí của cơthể ,chúng ta mới thấy đợc loài ngời cónguồn gốc động vật nhng đã vợt lên vị trícao nhất về mặt tiến hóa nhờ có lao động
…
+Muốn hiểu rõ đợc chức năng của mộtcơ quan ,cần hiểu rõ cấu tạo của cơ quan
Trang 2mặt :Cấu tạo ,chức năng và vệ sinh ?
?Yêu cầu hs nghiên cứu các hình 1-1,1—
2,1-3
Hãy cho biết cơ thẻ ngời và vệ sinh có
quan hệ mật thiết với những ngành nghề
nào trong xã hội ?
Hoạt động 3 :Tìm hiểu ph ơng pháp
học tập bộ môn
đó Mặt khác ,khi đã rõ cấu tạo và chứcnăng của một cơ quan ta có thể đề rabiện pháp vệ sinh cơ quan này
y học ,thể dục thể thao ,giáo dục học…
+Bằng quan sát tranh ảnh mô hình tiêubản ….để hiểu rõ đặc điểm hình thái ,cấutạo các cơ quan trong cơ thể
+Bằng thí nghiệm để tìm ra những kếtluận khoa học về chức năng của các cơquan trong cơ thể
+Vận dụng những hiểu biết khoa họcgiải thich các hiện tợng thực tế ,đồngthời áp dụng các biện pháp vệ sinh vàrèn luyện thân thể
VI.Kiểmtrađánhgiá
Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với động vật là gì ?
Để học tốt môn học ,em cần thực hiện theo các phơng pháp nào ?
Bài mới : Cấu tạo cơ thể ngời
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức
-Kể đợc tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
-Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
Trang 3- GV yêu cầu HS quan sát hình 2-1
,2-2 ,đọc thông tin trong sgk và nêu câu hỏi
? Cơ thể ngời gồm mấy phần
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào
? Những cơ quan nào nằm trong khoang
ngực
? Những cơ quan nào nằm trong khoang
bụng
- GV gọi HS lên nhận biết và tháo lắp
mô hình cơ thể ngời Khi tháo bộ phận
nào yêu cầu HS gọi tên và chỉ vào vị trí
cơ quan đó trên mô hình
+ Cơ thể ngời chia làm 3 phần : đầu,thân và tay chân
+ Cơ hoành+ Khoang ngực chứa tim phổi
+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan,thận, tụy, bóng đái và cơ quan sinh sản
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
? Cơ thể chúng ta có những hệ cơ quan nào ?
GV: Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện 1 chức năngnhất định của cơ thể
Yêu cầu HS làm bài tập bảng 2
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và
các tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thứcăn thành chất dinh dỡng
cho cơ thể
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh
d-ỡng, ôxi tới các tế bào vàvận chuyển CO2 từ tế bàotới cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản
và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí OCO2 giữa cơ thể và môi tr-2,
ờng
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu và
Hệ thần kinh Não, tủy sống ,dây thần
kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời cáckích thích của môi trờng,
điều hòa hoạt động các cơquan
? Ngoài các hệ cơ quan trên còn có những
cơ quan nào ?
?So sánh các hệ cơ quan của ngời và thú +Giống nhau về sự sắp xếp ,những nét
em có nhận xét gì ? đại cơng cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan
GV yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk
? Quan sát hình 2-3 ,hãy cho biết các
mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới
cac hệ cơ quan nói lên điều gì ?
GV Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Yêu cầu hs phân tich sơ đồ +Cac mũi tên thể hiện vai trò chỉ
đạo ,điều hòa của hệ thần kinh và thểdịch
Trang 4?Hãy phân tích xem em hs vừa rôì đã
làm những gì ?Nhờ đau bạn ấy làm đợc
nh thế ? +Đó là nhờ sự phối hợp hoạt động củacác cơ quan :tai nghe ,cơ chân co ,cơ tay
co ,mắt nhìn ,miệng đọc .sự phối hợpnày đợc thực hiện nhờ cơ chế thần kinh
và thể dịch IV
Kiểm tra đánh giá
?Cơ thể ngời gồm mấy phần ,là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quannào
Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt
động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
? Cho hs đọc phần đóng khung cuối bài
Trang 51.Kiến thức
-Trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : Màng sinhchất ,chất tế bào (lới nội chất ,ri bô xôm ,ti thể ,bộ máy gôn gi ,trung thể ),nhân(nhiễm sác thể ,nhân con )
-Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
-Chứng minh đợc té bào là đơn vị chức năng của cơ thể
hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
B.Bài mới :
Đặt vấn đề : Mọi bộ phận ,cơ quan của cơ thể đều đợc cấu tạo từ tế bào Vậy tế bào
có cấu trúc và chức năng nh thế nào ?Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể không ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
GV :Treo tranh vẽ hình 3-1 :Cấu tạo tế
bào cho hs quan sát
?Quan sát hình 3-1,hãy trình bày cấu tạo
Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào
Hs thảo luận theo nhóm theo s phân công của gv
Sau đó cử đại diện phát biểu ý kiến
Đáp án :
đổi chất Chất tế bào
-Lới nội chất -Ri bô xôm -Ti thể -Bộ máy gôn gi
Thực hiện các hoạt độngsống của tế bào
-Tổng hợp và vận chuyểncác chất
-Nơi tổng hợp p rô tê in -Tham gia hoạt động hôhấp giải phong năng lợng
Trang 6-Trung thể thiện,phân phối sản phẩm -Tham gia quá trình phân
chia tế bào Nhân
-Nhiễm sắc thể -Nhân con
Điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào
-Là cấu trúc quy định sựhình thành prôtêin ,có vaitrò quyết định trong ditruyền
-Chứa r A RNcấu tạo nên
ri bô xôm
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng sinh chất ,chất tế bào
sự phối hợp hoạt động để tế bào thc hiện chức năng sống
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về thành phần hóa học của tế bào
GV yêu cầu hs đọc kĩ thông tin mục III
+Nhận xét : các nguyên tố hóa học cấutạo nên tế bào đều có thành phần từ cácnguyên tố hóa học có sẵn trong tựnhiên
+Kết luận : Điều đó chứng tỏ cơ thểluôn có sự trao đổi chất với môi trờng
Sự trao đổi chất của tế bào là cơ sở cho
sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi ờng
tr-+Trao đổi chất ,sinh trởng ,sinhsản ,cảm ứng
+Thực hiện sự trao đổi chất và năng ợng ,cung cấp năng lợng cho mọi hoạt
l-động sống của cơ thể Sự phân chia của
tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạntrởng thành có thể tham gia vào quátrình sinh sản .Nh vậy mọi hoạt đọngsống của cơ thể đều liên quan đến hoạt
động sống của tế bào nên tế bào là đơn
vị chức năng của cơ thể IV
Trong tế bào bộ phận nào là quan trọng nhất ?
? Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể ngời ?
V
bộ phận trong tế bào
Trang 7Tiết 4 :29/08/2011
Mô
1.Kiến thức :
Học sinh trình bày đợc khái niệm mô
-Phân biệt đợc các loại mô chính và chức năng của từng loại mô
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh ,mô hình và tiêu bản có sãn trên kính hiển
Bài học hôm nay sẽ giải quyết vấn đề đó
Hoạt động 1 :Tìm hiểu khái niệm mô
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk
ở một số loại mô còn có các yếu tốkhông có cấu trúc tế bào nh nớc trongmáu ,can xi trong xơng
Hoạt động 2 :Tìm hiểu các loại mô
GV: Trong cơ thể có 4 loại mô
chính :Mô biểu bì ,mô cơ ,mô liên
kết ,mô thần kinh
Trang 8GV cho hs quan sát tranh vẽ
?Quan sát hình 4-1 ,em có nhận xét gì về
sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì ?
GV : Các tế bào xếp sít nhau tạo thành
lớp rào bảo vệ Vì vậy về vị trí của mô
biểu bì thờng phủ ngoài cơ thể ,hoạc lót
trong các cơ quan rỗng nh ống tiêu
hóa ,dạ con ,bóng đái …
? Quan sát hình vẽ 4-2 : Cac loại mô liên
kết
Theo em cấu tạo của mô liên kết khác
cấu tạo của mô biểu bì điểm nào ?
? Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao máu đợc
xếp vào loại mô đó ?
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk
?Quan sát hình 4-3 hãy hoàn thành phiếu
2.Mô liên kết :
+ Mô liên kết gồm các tế bào liên kếtnằm rải rác trong chất nền ,có thể có cácsợi đàn hồi nh các sơi liên kết ở da … cóchức năng tạo ra bộ khung của cơthể ,neo giữ các cơ quan hoặc chức năng
đệm + Máu thuộc loại mô liên kết Vì gồm có
2 phần : Tế bào máu và huyết
t-ơng Huyết tt-ơng là chất lỏng phù hợpvới chức năng vận chuyển chất dinh d-ỡng
3
Hs đọc thông tin sgk và hoàn thànhphiếu học tập
Kết luận :Mô cơ gồm những tế bào có hình dạng dài ,đặc điểm này giúp cơ thực
hiện tốt chức năng co cơ Trong cơ thể có có 3 loại mô : Cơ vân ,cơ trơn ,cơ tim Cơvân tập hợp thành bó và gắn với xơng giúp cơ thể vận động Mô cơ tim cấu tạo nênthành tim giúp tim co bóp thờng xuyên liên tục Mô cơ trơn tạo nên thành của cácnội quan có hình ống nh ruột ,dạ dày ,mạch máu …
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk kết hợp
+Nơ ron gồm thân chứa nhân ,tua ngắn
Trang 9và tua dài Diện tiếp xúc giữa đầu mútcủa sợi trục ở nơ ron này với nơ ron kếtiếp gọi là xi náp
+Chức năng của mô thần kinh là tiếpnhận kích thích ,xử lí thông tin và điềuhòa hoạt động của các cơ quan
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 10 tháng 9 năm 2011
Tiết 5 : Phản xạ
1.Kiến thức
-Trình bày đợc chức năng cơ bản của nơ ron
-Trình bày đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thầnkinh trong một cung phản xạ
-Sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh.
2, Bài cũ :Mô là gì ? Trình bày cấu tạo của mô thần kinh
Trang 103, Bài mới :
Đặt vấn đề : Vì sao khi chạm tay phải vật nóng ,tay ta rụt ngay lại Hiện t ợng trên
đợc gọi là gì ?Cơ chế trên diễn ra nh thế nào ?Nội dung của bài này sẽ giải quyếtcác câu hỏi đó
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron
GV treo tranh vẽ hình 6-1 :
? Hãy mô tả cấu tạo của một nơ ron điển
hình ?
HS nghiên cứu hình vẽ đọc thông tin sgk
để trả lời câu hỏi
GV yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk
nêu chức năng của nơ ron
Cho hs nghiên cứu trang 20 sgk và hình
6-2 tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơ
2.Chức năng của nơ ron
-Nơ ron có hai chức năng cơ bản là cảmứng và dẫn truyền xung thần kinh
-Chức năng cảm ứng :+tiếp nhận kích thích+Phản ứng lại bằng cách phát sinh xungthần kinh
-Chức năng dẫn truyền xung thần kinh +Xung thần kinh lan truyền theo mộtchiều nhất định là từ sợi nhánh vào thânnơ ron và từ thân ra sợi trục
+Nơ ron vận động dẫn truyền xung thầnkinh từ trung ơng tới cơ quan trả lời
Hoạt động 2 :Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
+Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự thamgia của hệ thần kinh
+Cảm ứng ở thực vật Ví dụ hiện tợng cụp lá
ở cây xấu hổ chủ yếu là những thay đổi vềtrơng nớc ở các tế bào gốc lá chứ không dothần kinh điều khiển
Trang 11ợc báo về trung ơng để điều chỉnh phản xạtạo nên vòng phản xạ
4, Kiểm tra đánh giá :
?Căn cứ vào chức năng ,ngời ta phân biệt mấy loại nơ ron ? Các loại nơ ron đó khácnhaủơ đặc điểm nào ?
? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
Nghiên cứu về xơng của động vật thuộc lớp thú
Ngày soạn: Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2011
Tiết 6 : Thực hành quan sát tế bào và mô
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức
-Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
-Quan sát và vẽ các tế bào trong cac tiêu bản đã làm sẵn :Tế bào niêm mạc miệng (Mô biểu bì ) ,mô sụn ,mô xơng ,mô cơ vân ,mô cơ trơn Phân biệt các bộ chính của
tế bào gồm :màng sinh chất ,chất tế bào và nhân
-Phân biệt đợc những điểm khác nhau của mô biểu bì ,mô cơ ,mô liên kết
2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng quan sát kính hiển vi.
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
-1 khăn lau ,giấy thấm
-1 con ếch hoặc nhái hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi
-1 lọ dung dịch sinh lí 0,65 %Nacl ,có ống hút
Đặt vấn đề : Để kiểm chứng những điều đã học ,chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc
điểm các loại tế bào và mô
Hoạt động 1 :Hớng dẫn thực hành
+.Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
-Trớc khi làm thí nghiệm chú ý hủy tủy để ếch khỏi nhảy
Cách làm :Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ đùi hoặc miếng thịt lợn còn tơi đặt trên
lam , dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ , dùng ngón cái và ngón trỏ
đặt hai bên mép rạch , ấn nhẹ sẽ thấy những sợi mảnh nằm dọc bắp cơ , đó là các tế bào cơ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ đó tách khỏi bắp cơ dính vào bản
Trang 12kính , rồi bỏ bắp cơ tách ra , nhỏ 1 giọt dung dịch sinh lí 0,65 %Nacl lên các tế bào cơ , đậy la men và quan sát dới kính hiển vi
Quan sát nhân tế bào bằng cách nhỏ 1 giọt a xít a xêtíc 1%vào một cạnh của la men, ở cạnh đối diện đặt 1 mẫu giáy thấm hút bớt dung dịch sinh lý , làm cho a xít thấmvào dới la men
+.Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Lần lợt quan sát dới kính hiển vi các tiêu bản mô biểu bì ,mô sụn ,mô xơng ,mô cơtrơn ,mô cơ trơn
Hoạt động 3 :Học sinh làm báo cáo
HS báo cáo lại những gì đã làm trong giờ thực hành
Vẽ hình mà mình quan sát đợc
4.Kiểm tra đánh giá :
? Làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì ?và đã khắc phục khó khăn đó nh thếnào?
?Em đã quan sát đợc tiêu bản những loại mô nào ?Nêu sự khác biệt về đặc điểm cấutạo của 3 loại mô : mô biểu bì ,mô liên kết ,mô cơ
GV yêu cầu hs viết thu hoạch để đánh giá cho điểm thực hành
5.Dặn dò : Ôn lại kiến thức về tế bào.
Ngày soạn: Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2011
Trang 13-Phân biệt đợc các loại khớp xơng ,nắm vững cấu tạo khớp động
-Nêu ý nghĩa của sự vận động trong đòi sống
III Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh.
?Tìm những điểm giống nhau và khác
nhau giữa xơng tay và xơng chân ?
? GV :Treo hai tranh : Bộ xơng ngời và
bộ xơng thú Nêu sự khác nhau giữa hai
- Tạo thành các khoang chứa đựng vàbảo vệ các nội quan trong của cơ thể
- Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận
động và lao động dễ dàng ( Nhiệm vụchính )
+ Giống : đều có phần tơng tự+Khác :Xơng tay mảnh dẻ ,các khớp cử
động nhiều , xơng chân dài ,to ,khỏe , ít
cử động hơn +Nguyên nhân :Tay có cấu tạo thích nghivới quá trình lao động Chân có cấu tạothích nghi với quá trình đi thẳng mìnhNgời
-Xơng sọ rộng-Phần xơng sọ pháttriển hơn
-Xơng hàm bớt thô
-Cột sống cong 4chỗ
-Lồng ngực rộng rahai bên
Thú-Xơng sọ hẹp-Phần xơng sọkém phát triểnhơn
thô ,không có lồicằm -Cột sốngchỉ có 1 vòmcong
-Lồng ngực hẹphai bên ,rộng theochiều lng bụngVì ngời có lao động ,biết chế tạo vũ khí ,không phải dùng hàm để tự vệ và tấncông , hơn nữa ngời ăn thức ăn chín,không phải nhai nhiều Lồi cằm ở ngờiliên quan đến ngôn ngữ
Trang 14+ Một khớp động gồm : Sụn khớp bọchai đầu xơng ;Dây chằng nối hai đâu x-
ơng với nhau ;Bao hoạt dịch ngăn đôi haixơng và tiết ra một chất dịch nhờn giúphai đầu xơng chuyển động dễ dàng.+ Khả năng cử động của khớp động linhhoạt hơn khớp bán động
Vì : Cấu tạo của khớp bán động giữa hai
đầu xơng có đệm sụn , nên cử động hạnchế còn khớp động linh hoạt hơn hai đầuxơng chuyển động dễ dàng
? Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
? ý nghĩa ?
+ Khớp bất động có đờng nối giữa 2
x-ơng là hình răng ca khít với nhau nênkhông cử động đợc
+ Giúp xơng tạo thành hộp , thành khối
để bảo vệ nội quan ( hộp sọ bảo vệnão ) hoặc nâng đỡ ( xơng chậu )
4, Kiểm tra đánh giá :
1.Xơng chi trên và xơng chi dới có những điểm nào giống nhau và khác nhau ? Tạisao có sự khác nhau đó ?
2.Thế nào là sai khớp ?
Sai khớp là hiện tợng đầu x ơng trật ra khỏi khớp xơng (Khác với bong gân là hiệntợng dây chằng bị dãn hoặc bị đứt nhng đầu xơng không trật khỏi khớp )
3.Vì sao khi sai khớp phải chữa ngay không để đợc lâu ?
Để lâu bao khớp không tiết dich nữa ,sau này có chữa khỏi ,xơng cử động khó khăn
Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi sgk
-Đọc phần “Em có biết ” bài 7,8
Trang 15Ngày soạn: Thứ 2 ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tiết 8 : Cấu tạo và tính chất của xơng
,vài chiếc xơng đùi ếch
-Các dụng cụ : + đoạn dây đồng một đầu quấn chặt vào que cầm bằng tre hoặc
gỗ ,đầu kia quấn buộc 1 mẫu xơng
+ 1 panh để gắp xơng
+1đèn cồn
+1 cốc nớc lã để rửa xơng
+1 cốc đựng a xít HCL 10 %,đầu giờ học thả vào đó 1 xơng đùi ếch
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh.
3,Bài mới :
Đặt vấn đề : Sau khi đọc phần “Em có biết ở bài 8” Những thông tin đó cho tabiết , xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xơng có đợc khả năng đó ?Nội dungbài này giúp các em giải quyết đợc câu hỏi đó
Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xơng
GV treo hình vẽ hình 8-1 ,hình 8-2
phóng to
Vật mẫu : Dùng xơng ống của lợn cho hs
quan sát
?Hãy mô tả cấu tạo của một xơng dài
1.Cấu tạo xơng dài:
+Bọc hai đầu xơng là lớp sụn +Hai đầu xơng là mô xơng xốp có cácnan xơng xếp theo kiểu vòng cung tạo racác ô trống chứa tủy đỏ
+Đoạn giữa là thân xơng có hình ống Ngoài cùng là màng mỏng ,tiếp đến làmô xơng cứng ,trong cùng là khoang x-
ơng chứa tủy ,ở trẻ em chứa tủy đỏ ,ởngời lớn thay bằng mô mỡ màu vàngnên gọi là tủy vàng
+Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ vàvững chắc Nan xơng xếp vòng cung có
Trang 16? Cấu tạo hình ống ,nan xơng ở đầu xơng
xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức
năng nâng đỡ của xơng ?
GV chuẩn bị phiếu học tập cho hs Nội
dung của phiếu nh sau :
2.Chức năng của xơng dài :
Hs thảo luận và hoàn thành bảng
Đáp án :
-Mô xơng xốp gồm cácnan xơng
-Giảm ma sát trong khớpxơng
-Phân tán lực tác động -Tạo các ô chứa tủy đỏ
-Mô xơng cứng-Khoang xơng
-Giúp xơng phát triển to
về bề ngang -Chịu lực ,đảm bảo vữngchắc
3 Cấu tạo của xơng ngắn và xơng dẹt
+ Không có cấu tạo hình ống ,bên ngoài
là mô xơng cứng ,bên trong là mô xơngxốp gồm nhiều nan xơng và nhiều hốctrống nhỏ chứa tủy đỏ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xơng
ơng để bồi đắp phía ngoài của thân xơnglàm cho xơng lớn lên Trong khi các tếbào tiêu hủy thành trong của ống xơnglàm cho khoang xơng ngày càng rộng ra
Hoạt động 3 :Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xơng
GV: Biễu diễn thí nghiệm theo sgk
Thả 1 xơng đùi ếch vào cốc đựng a xít
HCL 10%
?Hãy quan sát có hiện tợng gì xảy ra ?
+Có bọt khí nổi lên GIải thích :Bọt khí nổi lên là khí cac boníc
Trang 17+Dùng kẹp gắp xơng đã ngâm a xít lúc
đầu giờ ,rữa trong cốc nớc lã cho hs
kiểm tra độ mềm dẽo của xơng
Xơng mềm dẽo hơn chứng tỏtrong xơng có chứa chất cốt giao +Xơng đã đốt vụn ra nh tro đó là cácchất khoáng tạo cho xơng rắn chắc +Thành phần hóa học của xơng :-Gồm có chất hữu cơ : Chất cốt giao+chất vô cơ : Chủ yếu là can xi
+ Tính chất của xơng : Xơng có 2 đặc tính cơ bản : đàn hồi
và rắn chắc
4.Kiểm tra đánh giá :
1.Vì sao trẻ em Việt nam thờng măc bệnh còi xơng ?
Vì thức ăn thiếu các chất tạo xơng nh prôtêin (trong thịt ,cá ,trứng ,sữa … ),muốikhoáng ,vi ta min A,D,C,(có trong trái cây ,rau )
2.Đi ,ngồi khụng đúng t thế gây hậu quả gì ?
Ngày soạn: Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tiết 9 : Cấu tạo và tính chất của cơ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
-Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
-Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ -Nêu đợc cơ co giúp xơng cử động tạo sự vận động
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
3.Thái độ :
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
-Tranh vẽ các hình 9-1=> 4 sgk
-Tranh vẽ hệ cơ ngời
-Búa y tế
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
2, Bài cũ :
1.Trình bày cấu tạo v chà ch ức năngcủa một xơng dài
2.Thành phần hóa học của xơng có ý nghĩa gì đối với chức năng của xơng ?
Đặt vấn đề :Vì sao cơ đợc gọi là cơ xơng ? Vì sao cơ còn đợc gọi là cơ vân ?
GV sử dụng tranh vẽ hệ cơ của ngời
? Em hãy xác định vị trí bám của cơ
? + Bám vào xơng + Khi cơ co làm xơng cử động ( gọi là cơ
xơng )
Trang 18GV : Treo tranh hình 9-1 phóng to
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của
bắp cơ ?
? Quan sát kĩ các sợi cơ Nhận xét về
cấu tạo của nó ?
+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ ,mỗi bó gồm rấtnhiều sợi cơ (Tế bào cơ )
-Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xơng Phần giữa phình to là bụng cơ
+ Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ (Gồm tơ cơ dày
có mấu sinh chất và tơ cơ mảnh )xếp xen
kẻ nhau tạo nên các đĩa sáng và tối Đĩatối là nơi phân bố của tơ cơ dày , đĩa sáng
là nơi phân bố của tơ cơ mảnh -Tế bào cơ gồm nhiều đoạn ,môĩ đoạn làmột đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm Z
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ
? Giải thích cơ chế của sự co cơ ?
GV yêu cầu hs làm việc theo nhóm với
các nội dung sau
Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối
? Giải thích cơ chế thần kinh ở phản xạ
đầu gối ?
? Gập cẳng tay vào sát với cánh tay ,em
thấy bắp cơ ở trớc cánh tay thay đổi thế
nào ? Vì sao có sự thay đổi đó ?
+ Khi cơ co , tơ cơ mảnh xuyên sâuvào vùng phân bố của tơ cơ dày làmcho tế bào cơ ngắn lại
+ 1 HS lên bục giảng và ngồi vào ghé
để gv dùng búa y tế gây phản xạ đầugối
+ Hs giải thích Khi có một kích thích tác động vào vơquan thụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuấthiện xung thần kinh theo dây hớng tâm
về TƯTK TƯTK phát lệnh theo dây litâm tơi cơ làm cơ co Khi cơ co , cáctơ cơ mảnh xuyên sâu vào vung phân
bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắnlại , đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắnlại và to ra
+ Bắp cơ to ra +Cơ nhị đầu ở cánh tay co nâng cẳngtay về phía trớc làm cho bắp cơ ở trớccánh tay to ra
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
? Quan sát hình 9-4 , em hãy cho biết sự
co cơ có tác dụng gì ?
? Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
co giãn giữa cơ hai đầu ( Cơ gấp ) và cơ
ba đầu ( Cơ duỗi ) ở cánh tay ?
+ Co cơ kéo theo xơng chuyển động + Cơ nhị đầu ở cánh tay co nâng cẳngtay về phía trớc
-Cơ tam đầu co thì duỗi cẳng tay ra -Sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữacác cơ làm cho cơ thể vận động đợc
1 Mô tả cấu tạo của tế bào cơ
2 Chứng minh tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào cơ
3 Qua bài học này rút ra kết luận gì ?
4 Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùngduỗi tối đa không ? vì sao ?
Trang 19Ngày soạn: Thứ 7 ngày 24 tháng 9 năm 2011
Tiết 10 : Hoạt động của cơ
Máy ghi công của cơ
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
3, Bài mới :
Đặt vấn đề : Vậy hoạt động co cơ mang lại hiêu quả gì và để làm gì tăng hiệu quảcủa hoạt động co cơ ? Ta nghiên cứu tiết 10
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk
GV yêu cầu hs điền vào chổ chấm theo
Đáp án :-Khi cơ co tạo ra một lực -Cầu thủ bóng đá tác động một lực vàoquả bóng
-Kéo gàu nớc ,tay ta tác động một lựckéo vào gàu nớc
+Cơ co tạo một lực tác động vào vật ,làmvật di chuyển tức là sinh ra mộtcông .Công này đợc sử dụng vào cácthao tác vận động và lao động
Công thức tính công :A=F.s
Đơn vị tính lực F là niu tơn
Độ dài s là mét Công A là Jun ;1J =1Nm;
1 kilô gam =10 niu tơn + Công sinh ra phụ thuộc vào :Trạng thái thần kinh , nhịp độ lao động ,khối lợng của vật phải di chuyển
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân mỏi cơ
GV tổ chức cho hs làm thí nghiệm trên
máy ghi công cơ đơn giản
? Hãy tính công của cơ và điền vào ô
trống ở bảng 10 ?
Hs làm thí nghiệm nh hình 10
HS làm bài tập ở bảng 10 Sau khi hs hoàn thành bảng 10 GV gọi
từng nhóm hs lên chữa , Các nhóm khác
bổ sung
Đáp án bảng 10 : Kết quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay
Trang 20cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
? Khi chạy một đoạn đờng dài ,em có
cảm giác gì ?
? Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi
làm việc quá sức có thể đặt tên là gì ?
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ ?
GV yêu cầu hs đọc kĩ thông tin
? Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi
? Trong lao động cần có biện pháp gì để
cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động
cao ?
+ Khối lợng thích hợp + Biên độ co cơ giảm dần + Mệt mỏi
+ Mỏi cơ
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ + Do ứ đọng a xít lắctíc
2 Biện pháp :+ Cần đợc nghỉ ngơi ,thở sâu kết hợpvới xoa bóp cho máu lu thông nhanh + Làm việc nhịp nhàng , vừa sức ,tinhthần thoải mái vui vẻ
Hoạt động 3 : Nên rèn luyện cơ nh thế nào ?
? Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
-Lực co cơ
-Khả năng dẻo dai bền bỉ + Giúp tăng thể tích của cơ ,tăng lực cocơ và làm việc dẻo dai
+Bộ xơng và các hệ cơ quan khác cũngrất phát triển giúp cho tinh thần sảngkhoái
+Thờng xuyên tập thể dục buổisáng ,thẻ dục giữa giờ và các môn thểthao khác Tham gia lao động phù hợpvới sức mình
1 Qua bài học này cần ghi nhớ điều gì ?
2 Chọn câu trả lời đúng :
Do đâu khi cơ co tế bào cơ ngắn lại ?
a,Do các tơ cơ mảnh co ngắn lại làm cho đĩa sáng ngắn lại
b,Do các tơ cơ dày co ngắn lại làm cho đĩa tối ngắn lại
c,Do sự trợt lên nhau của các tơ cơ : lớp tơ cơ mảnh lồng vào lớp tơ cơ dày làm đĩasáng ngắn lại và tế bào cơ co ngắn lại
d,Các tơ cơ mảnh trợt lên các tơ cơ dày làm cho các đĩa sáng ngắn lại khiến tế bàocơ co ngắn
3 Cơ co sinh ra loại năng lợng nào là chủ yếu?
a,Điện
b,nhiệt
c, công
d,Cả a,b,c
HS nghiên cứu trớc bài: Tiến hóa của hệ vận động, vệ sinh hệ vận động
Trang 21Ngày soạn: Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2011
Tiết 11 : Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Chứng minh đợc sự tiến hóa của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
-Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thểchống các tật bệnh về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
III Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
1 Công của cơ là gì ? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào ?
2 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ
3, Bài mới :
Đặt vấn đề : Chúng ta biết rằng ngời có nguồn gốc động vật thuộc lớp thú , nhngngời thoát khỏi động vật trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hóa ,cơ thểngời có nhiều biến đổi , trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Bài này giúp ta tìmhiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vận động ở ngời
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Trang 22Lớn ,phát triển về phía sau
HẹpBình thờng Xong ngón dài , bàn chânphẳng
Nhỏ
? Những đặc điểm nào của bộ xơng ngời
thích nghi với t thế đứng thẳng và đi
bằng 2 chân ?
+ Đó là các đặc điểm :Cột sống ,lồng ngực , sự phân hóa xơngtay và chân ,đặc điểm về khớp ở tay vàchân
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
? Cơ chi trên phân hóa theo hóng nào ?
Thể hiện ở những điểm nào ?
? Cơ chi dới phân hóa theo hớng nào ?
Thể hiện ở những điểm nào ?
? Cơ mặt và cơ lỡi của ngời có gì khác so
với động vật ?
+ Thích nghi với lao động thể hiện ở chổ: Số lợng cơ nhiều , phân hóa thànhnhiều nhóm , thực hiện nhiều động tácphức tạp
+ Thích nghi với t thế đứng thẳng Cơchân lớn khỏe ,cử động chủ yếu là gấpduỗi
+Ngời có tiếng nói phong phú nên cơvận động lỡi phát triển
-Cơ mặt phân hóa giúp ngời biểu hiệntình cảm
+Khi ngồi vào bàn học tập hay làm việccần đảm bảo t thế ngồi ngay ngắn ,khôngcúi gò lng , không nghiêng vẹo
4- Kiểm tra đánh giá :
Trang 231 Sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú thể hiện chủ yếu ở những
k.Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia
HS chuẩn bị để giờ sau thực hành : Mỗi nhóm hai thanh nẹp dài 30-40cm, rộng 5cm, 4 cuộn băng ytế, 4 miếng vải sạch 20x40 cm
4-Ngày soạn: Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2011
Tiết 12 : Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy
xơng
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-Học sinh biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng
-Biết băng cố định xơng cẳng tay bị gãy
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng băng bó sơ cứu khi ngời bị thơng
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
Trang 24II Đồ dùng dạy học :
- Mỗi nhóm học sinh ( 4 đến –5 em )có :
- Hai thanh nẹp dài 30-40 cm ,rộng 4-5 cm Nẹp bằng gỗ baò nhẵn , dày chừng0,6-1 cm,hoặc bằng tre vót nhẵn có kích thớc tơng đơng
- Bốn cuộn băng y tế ,mỗi cuộn dài 2 m ,nếu không thì thay bằng cuộn vải sạch
- Bốn miếng vải sạch ,kích thớc 20 X 40 cm , hoặc thay bằng gạc y tế
- Tranh vẽ nh hình 12-1=> 4 sgk
III Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
tính vừa đàn hồi vừa rắn chắc ?
3, Bài mới :
Đặt vấn đề :
?Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xơng ?
? Vì sao lại nói khả năng gãy xơng có liên quan đến lứa tuổi ?
? Để bảo vệ xơng khi tham gia giao thông em cần lu ý những điểm gì ?
? Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng chúng ta cần làm gì ?
Bài học hôm nay chúng ta giải quyết vấn đề đó
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng pháp sơ cứu
? Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng ,trớc hết
chúng ta cần thc hiện các thao tác nào ?
? Quan sát hình 12-1 : Sơ cứu cho ngời
+ Tiến hành sơ cứu +Đặt hai nẹp gỗ vào hai bên chỗ xơnggãy ,đồng thời lót trong nẹp bằng gạchay vải sạch gấp dày ở chỗ các đầu xơng.Buộc định vị ở hai chỗ đầu nẹp và haibên chỗ xơng gãy
+ Băng từ cổ chân vào Nếu chỗ gãy làxơng đùi thì phải dùng nẹp dài bằngchiều dài từ sờn đến gót chân và buộc cố
định ở phần thân để đảm bảo cho chân bịgãy cố định không cử động đợc
Hoạt động 2 : Học sinh tập sơ cứu và băng bó
+ Chia mỗi tổ thành hai nhóm :
-Một nhóm thực hành trờng hợp có ngời gãy xơng cẳng tay
-Một nhóm thực hành trờng hợp có ngời gãy xơng cẳng chân
-Làm xong ,2 nhóm kiểm tra lẫn nhau : Cầm đầu nẹp lay động xem nẹp có đợcbuộc chặt hay không
-Tiếp đó cho thực hành khiêng cáng
4 Kiểm tra đánh giá :
? Em cần làm gì khi tham gia giao thông , khi lao động ,vui chơi để tránh cho mình
và ngời khác bị gãy xơng
? Viết báo cáo tờng trình phơng pháp sơ cứu và băng bó khi gặp ngời bị gãy xơng
Trang 25Ngày soạn: Thứ 7 ngày 8 tháng 10 năm 2011
Chơng III Tuần hoàn
Tiết 13: Máu và môi trờng trong cơ thể
I Mục tiêu :
1.Kiến thức
- Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
3 Thái độ : Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh in màu hoặc tranh vẽ màu phóng to các tế bào máu
-Tranh in màu hoặc tranh vẽ màu về quan hệ của máu, nớc mô và bạch huyết phóng
to
III Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
? Quan sát hình 13.1 : Hãy cho biết các
bớc chủ yếu để nghiên cứu thành phần
cấu tạo của máu ?
? Qua thí nghiệm máu có mấy thành
+ Bớc 1 : Tách máu thành 2 phần ( Lỏng
và đặc )+ Bớc 2 : Phân tích thành phần kết quảthu đợc
*Máu có 2 thành phần chính :-Phần trên : không chứa tế bào ( huyết t-
ơng ) : lỏng, trong suốt, vàng
Trang 26phần chính ?
Dựa vào hình 13.1 hãy nêu đặc điểm cấu
tạo của mỗi loại tế bào ?
GV yêu cầu hs làm bài tập số 1
Đáp án : Máu gồm huyết tơng và các tế
bào máu
nhạt ,chiếm 55 % thể tích -Phần dới : Gồm các tế bào máu nh hôngcầu, bạch cầu và tiểu cầu : Đặc quánh,
đỏ thẫm , chiếm 45 % thể tích + Tế bào hồng cầu : Hình đĩa lõm 2mặt ,màu hồng , không có nhân
+ Tế bào bạch cầu có 5 loại : Trongsuốt ,kích thớc khá lớn , có nhân
+ Tiểu cầu : Chỉ là các mảnh tế bào chấtcủa tế bào mẹ tiểu cầu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng cầu
Cho hs nghiên cứu bảng 13
? Thành phần chất trong huyết tơng ở
bảng trên có gợi ý gì về chức năng của
nó
? Khi cơ thể bị mất nớc nhiều máu có
thể lu thông dễ dàng trong mạch nữa
không ?
? Vậy chức năng đầu tiên của huyết tơng
là gì ?
? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế
bào có màu đỏ tơi ,còn máu từ các tế bào
về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẩm ?
? Nhờ đâu hồng cầu làm đợc chức năng
vận chuyển O2 và CO2 ?
+ Trong huyết tơng có các chất dinh ỡng, hoóc môn ,kháng thể, muốikhoáng , các chất thải –huyết tơng thamgia vào việc vận chuyển các chất nàytrong cơ thể
d-+ Máu sẽ đặc lại và sự vận chuyển của
nó ở trong mạch sẽ khó khăn hơn +Duy trì máu ở trạng thái lỏng để luthông dễ dàng trong mạch
+Máu từ phổi về tim đợc mang nhiều ô
xi nên có màu đỏ tơi còn máu từ các tếbào về tim mang nhiều CO2 nên có màu
đỏ thẩm + Vì hồng cầu chứa hêmôglôbin (Hb)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu môi trờng trong của cơ thể
GV treo tranh vẽ : Quan hệ của máu ,nớc
mô ,bạch huyết
? Các tế bào cơ ,não ….của cơ thể ngời
có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi
trờng ngoài đợc không ?
? Sự trao đổi chất của các tế bào trong cơ
thể ngời với môi trờng ngoài phải gián
tiếp thông qua yếu tố nào ?
? Tại sao lại nói máu ,nớc mô ,bạch
huyết là môi trờng trong của cơ thể ?
? Môi trờng trong có vai trò gì ?
+Không
+ Môi trờng trong Vì : Nhờ máu, nớc mô, bạch huyết trongcơ thể mà tế bào và môi trờng ngoài liên
hệ thờng xuyên với nhau trong quá trìnhtrao đổi các chất dinh dỡng ,O2,CO2 vàcác chất thải khác
+ Giúp tế bào thờng xuyên liên hệ vớimôi trờng ngoài trong quá trình trao đổichất
4 Kiểm tra đánh giá :
1.Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế bào vềtim lại có màu đỏ thẫm ?
2.Giải thích sơ đồ hình 13.2
+ Các chất dinh dỡng và ô xi mà hệ tiêu hóa và hệ hô hấp lấy từ môi trờng ngoàiqua con đờng máu , nớc mô đợc đa tới tế bào Các chất cặn bã và CO 2mà tế bàothải ra qua nớc mô vào bạch huyết ,máu ròi lại đợc thải ra môi trờng ngoài qua hệhô hấp ,hệ bài tiết Vì thế máu ,nớc mô ,bạch huyết đợc gọi là môi trờng trong củacơ thể
Trang 27+ HS đọc mục em có biết, nghiên cứu bài : Bạch cầu và miễn dịch
Ngày soạn: Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2011
Tiết 14 : Bạch cầu –Miễn dịchMiễn dịch
-Tranh in màu hay tranh vẽ màu phóng to các hình của bài trong sgk
III Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
? Tại sao lại nói : Máu, nớc mô, bạch huyết là môi trờng trong của cơ thể
3, Bài mới :
Đặt vấn đề :Khi chân dẫm phải gai ,chân có thể sng đau một vài hôm rồi khỏi
? Chân khỏi đau là do đâu ? Cơ thể đã tự bảo vệ mình nh thế nào ?
Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài mới
Hoạt động 1 :Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm :
? Dựa vào hình 13-1 hãy cho biết có
mấy loại bạch cầu ?
GV: Bạch cầu bảo vệ cơ thể chống vi
khuẩn bằng các loại hoạt động nào ?
?Quan sát hình 14-1,em hãy cho biết
loại bach cầu nào diệt vi khuẩn bằng
cách thực bào và thực bào nh thế nào
- Số lợng ít hơn rất nhiều so với hồngcầu (7000-8000/mm3), không có hìnhdạng nhất định
Có 2 nhóm gồm 5 loại :Nhóm 1 : Gồm các bạch cầu khônghạt ,đơn nhân chiếm khoảng 1/3 tổng sốbạch cầu Có 2 loại :
- Lim phô bào :Lim phô T do tuyến ứcsinh ra và lim phô B do hạch bạch huyếtsinh ra
- Bach cầu đơn nhân lớn hay đại thựcbào có kích thớc lớn nhất
Nhóm 2 :Gồm các bạch cầu có hạt nhân
đa thùy Có 3 loại :Bạch cầu trung tính, Bạch cầu a axít ,Bạch cầu a kiềm
+Bạch cầu trung tính và bạch cầu đơnnhân
2.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
+ Là hiện tợng các bạch cầu hình thànhchân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vàotrong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi
+ Lim phô B tiết ra loại prôtêin đặc hiệu
Trang 28nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa
khóa và ổ khóa
Cho hs quan sát hình 14-3
GV cho hs quan sát hình 14-4
? Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ
thể nhiễm vi khuẩn ,vi rút bằng cách
nào ?
Tóm lại ,tế bào trong cơ thể ta có
mấy tầng bảo vệ khi vi khuẩn ,vi rút
đã lọt vào cơ thể ?
GV : Hai loại bạch cầu a a xít và a
kièm cùng tham gia vào quá trình vô
hiệu hóa các độc tố của vi khuẩn ,vi
rút
gọi là kháng thể để vô hiệu hóa các phân
tử ngoại lai có trên bề mặt vi khuẩn ,virút ….gọi là kháng nguyên
Nh vậy :Khi các vi khuẩn ,vi rút thoátkhỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệcủa tế bào lim phô B
+ Cho hs quan sát hình vẽ +bằng cách nhận diện chúng và tiếp xúcvới chúng ( nhờ cơ chế chìa khóa và ổkhóa giữa kháng nguyên và khángthể )tiết ra các prô têin đặc hiệulàm tanmàng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bịphá hủy
+Tầng 1 :Vi khuẩn ,vi rút cha kịp tiết
độc tố đã bị thực bào bởi bạch cầu trungtính và đại thực bào
+Tâng 2: Nếu thoát khỏi bị thực bào ,vikhuẩn ,vi rút bị vô hiệu hóa bởi cáckháng thể do lim phô bào B tiết ra + Tầng 3 : Nếu vi khuẩn đã gây nhiễm
tế bào thì té bào nhiễm khuẩn sẽ bị phânhủy bởi té bào lim phô T
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm miễn dịch
GV cho hs nghiên cứu thông tin sgk
? Miễn dịch là gì ?
? Miễn dịch có mấy loại ?
? Miễn dịch tự nhiên có mấy loại ?
? Miễn dịch nhân tạo là gì ?
? Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
+Miễn dịch là khả năng cơ thể không bịmắc một bệnh truyền nhiễm nào đó
Có 2 loại :-Miễn dịch tự nhiên -Miễn dịch nhân tạo
*Có 2 loại :-Miễn dịch tự nhiên bẩm sinh -Miễn dịch tự nhiên nhân tạo *Miẽn dịch nhân tạo là loại miễn dịchbằng cách tiêm chủng phòng bệnh +Miễn dịch tự nhiên có đợc một cáchngẫu nhiên ,bị động t khi cơ thể mới sinh
ra hay sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh +Miễn dịch nhân tạo có đợc một cáchkhông ngẫu nhiên ,chủ động khi cơ thểcha bị nhiễm bệnh
4-Kiểm tra đánh giá :
1.Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bao vệ cơ thể ?
2.Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trớc đó và vơinhững bệnh nào từ sự tiêm phòng ?
3.Ngời ta thờng tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào ?
rõ đợc nội dung của khái niệm miễn dịch
Trang 29Ngày soạn: Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2011 Giáo án thao giảng
Tiết 15 : Đông máu và nguyên tắc truyền máu
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
HS hiểu đợc cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu
-Nêu các ứng dụng của sự đông máu
-Cơ chế ngng máu và nguyên tắc truyền máu
2 Kĩ năng : Hiểu và biết cách bảo vệ bản thân và những ngời xung quanh
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
- Máy chiếu
- Hai cốc máu : 1 cốc đựng máu gà đông ,1 cốc đựng máu không đông + đũa cócuộn tơ máu
III Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh
? Em hãy nêu chức năng của hồng cầu, bạch cầu?
3, Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện tợng đông máu
GV: Cho hs quan sát cốc máu gà đã
đông và nêu rõ : Máu chảy trong mạch ở
trạng thái lỏng nhng khi ra khỏi
mạch ,máu đọng lại thành cục ,hiện tợng
này gọi là đông máu
1.Thế nào là hiện tợng đông máu
+ Đông máu là hiện tợng máu chảy rakhỏi cơ thể đọng lại thành cục
2.Cơ chế đông máu
+ Ra khỏi mạch, trong máu hình thành
Trang 30? Đông máu là gì ?
?Vậy cơ chế đông máu diễn ra nh thế
nào ?
GV: Vì sao máu ở trong mạch không
đông mà máu chỉ đông khi ra khỏi cơ
thể ?
GV cho hs xem cốc máu không đông và
chiếc đũa có cuộn các tơ máu
? Vậy tơ máu ở đâu sinh ra ?
GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ trong sgk
các sợi tơ máu tạo thành một tấm lới kéocác hồng cầu, bạch cầu tụ lại thành cụcmáu
+ Trong huyết tơng có một loại prôtêinhòa tan gọi là chất sinh tơ máu Khi vachạm vào vết rách trên thành mạch máucủa vết thơng, các tiểu cầu vở và giảiphóng en zim, dới tác dụng của ion can
xi có trong huyết tơng, loại en zim nàytác động vào chất sinh tơ máu làm cho
nó đông lại thành tơ máu, chính các tơmáu tạo ra tấm lới kéo bạch cầu và hồngcầu lại tạo nên cục máu, phần huyết tơng
đã bị mất tơ máu gọi là huyết thanh
? Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống
của cơ thể ?
3.ý nghĩa của sự đông máu
+Đối với ngời bị thơng :Sự đông máucùng với sự co lại của thành mạch có tácdụng bịt kín vết thơng làm cho máukhông chảy ra ngoài nữa
+Đối với ngời bệnh phải mổ, ngời ta ờng tiêm vitamin K làm cho máu chóng
th-đông, giúp ngời bệnh mau lành vết mổ Chuyển ý : Có khi nào máu trong mạch đọng lại thành cục không ?
Có 2 trờng hợp :
-Thành động mạch bị xơ vữa làm tiểu cầu bị vở gây đông máu trong mạch
Ví dụ : động mạch vành nuôi tim bị vở dẫn đến bị nhồi máu cơ tim
-Trớc kia có hiện tợng khi truyền máu thì hồng cầu trong máu của ngời cho dính lạithành cục gây tắc mạch máu ở ngời nhận ,dẫn đến tử vong Đó là hiện tợng ngngmáu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu
Tìm hiểu thí nghiệm của Lántâynơ
Dùng hồng cầu của một ngời trộn lẫn
với huyết tơng của ngời khác và ngợc
lại, lấy huyết tơng của một ngời trộn với
hồng cầu của những ngời khác
Cho hs nghiên cứu hình 15
GV sử dụng bảng phóng to hình 15
? Ngời có nhóm máu O có thể nhận đợc
máu của những nhóm máu nào ?
? Ngời có nhóm máu AB có thể nhận
máu của những nhóm máu nào ?vì sao ?
? Máu của ngời nhóm O có thể truyền
đợc cho những ngời thuộc các nhóm
máu nào ?
1.Các nhóm máu ở ngời:
+Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu
là A và B +Có 2 loại kháng thể trong huyết tơng là ( Gây kết dinh A ) và ( Gây kết dính
B )+ Có 4 nhóm máu : A, B, O, AB
HS nghiên cứu hình 15 + Chỉ nhận đợc nhóm máu O + Nhận đợc tất cả các nhóm + Tất cả O, A, B, AB dù trong huyết tơngcủa nhóm máu O có kháng thể và nhngtrong lúc truyền máu ,do truyền từ từ, l-ợng kháng thể này rất ít, không đủ để gâykết dính hồng cầu
+ Vì trong hồng cầu có cả 2 loại kháng
Trang 31? Vì sao ngời có nhóm máu AB không
thể cho máu ngời các nhóm máu khác ?
? Vậy nguyên tắc truyền máu là gì ?
Cho HS hoàn thiện bài tập phần II
nguyên A và B, nếu truyền cho ngời khácnhóm thì kháng thể và trong huyết t-
ơng của ngời nhận sẽ làm cho hồng cầu
để xem trong máu ngời cho có các tácnhân gây bệnh không, nhất là đối vớibệnh AIDS
4 Kiểm tra đánh giá :
?Đông máu có vai trò gì ?
? Khối máu đông hình thành liên quan đến hoạt động của yếu tố nào là chủ yếu? ?Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu là gì
Nghiên cứu lại vòng tuần hoàn của thú
Ngày soạn: Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2011
Trang 32-Mô hình động cấu tạo hệ tuần hoàn ngời
III Hoạt động dạy học :
1, ổ n định tổ chức : GV kiểm tra sĩ số học sinh
3, Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu:
? Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan
nào ? Mỗi cơ quan có chức phận gì cụ
thể ? GV : treo tranh phóng to cho cả lớp
quan sát
? Qua sơ đồ ,em hãy cho biết đờng đi
của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và
chức năng của vòng tuần hoàn này ?
?Qua sơ đồ ,em hãy cho biết đờng đi của
máu trong vòng tuần hoàn lớn và chức
năng của vòng tuần hoàn này ?
1.Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch
a,Cấu tạo :
-Tim có 2 nữa riêng biệt : Mỗi nữa có 2ngăn :Trên là tâm nhĩ ,dới là tâm thất ,-Hệ mạch :đọng mạch ,tĩnh mạch ,maomạch
b,Chức năng :
+ Tim : Co bóp dồn máu vào động mạch
và tạo ra một áp suất đẩy máu lu thôngtrong mạch
+ Động mạch : Dẫn máu từ tâm thất đếncác cơ quan
+ Tĩnh mạch : Dẫn máu từ các cơ quan
về tâm thất + Mao mạch :Nối liền động mạch nhỏ vàtĩnh mạch nhỏ
2.Hai vòng tuần hoàn
a,Vòng tuần hoàn nhỏ
+Đờng đi :Máu từ tâm thất phải theo
động mạch phổi lên phổi và về tâm nhĩtrái nhờ tĩnh mạch phổi
+Chức năng :Giúp máu trao đổi ô xi và
CO2
b,Vòng tuần hoàn lớn
+Đờng đi :Máu từ tâm thất trái chảy vào
động mạch chủ ,từ đó theo các độngmạch nhỏ tới các cơ quan ,máu từ các cơquan về tâm nhĩ phải nhờ tĩnh mạch chủtrên và dới
+ Chức năng : Giúp tế bào thực hiện sựttao đổi chất với máu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự lu thông bạch huyết:
ớc mô
+ Nớc mô đợc tạo thành liên tục sau đóqua khe hở của các tế bào để chảy vàomột hệ mao mạch, một đầu kín gọi làmao mạch bạch huyết và trở thành bạchhuyết
+ Phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở nửa trênbên phải cơ thể rồi đổ vào tĩnh mạch dới
đòn phải
+Phân hệ lớn thu bạch huyết ở phần cònlại của cơ thể rồi đổ vào tĩnh mạch dới
đòn trái
Trang 33?Hệ bạch huyết có vai trò gì đối với cơ
thể ?
+Cuối cùng bạch huyết đợc đổ vào tĩnhmạch chủ trên về tâm nhĩ phải hòa lẫnvới máu
*Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiệnchu trình vận chuyển `của môi trờngtrong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơthể
4, Kiểm tra đánh giá :
1.Máu mang các chất dinh dỡng và ô xi đi nuôi cơ thể đợc xuất phát từ ngăn nàocủa tim ?
a,Tâm nhĩ phải ; b,Tâm thất phải
c,Tâm nhĩ trái ; d,Tâm thất trái
2.Máu sau khi lấy ô xi và thải CO2ở phổi đợc vận chuyển về ngăn nào của tim ?
a,Tâm nhĩ phải ; b,Tâm thất phải
c,Tâm nhĩ trái ; d,Tâm thất trái ;
3.Loại mạch nào làm nhiệm dẫn máu từ tâm thất phải lên phổi
a,Động mạch phổi ; b,Tĩnh mạch phổi
c,Động mạch chủ ; d,Tĩnh mạch chủ
HS nghiên cứu bài: Tim và mạch máu
Ngày soạn: Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2011
Tiết 17: Tim và mạch máu
-Tranh in màu về cấu tạo trong của tim
-Mô hình cấu tạo tim ngời
III Hoạt động dạy học :
1, ổ n định tổ chức : GV kiểm tra sĩ số học sinh
3, Bài mới :
Đặt vấn đề :Tim có cấu tạo nh thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm ”tạo lực
đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn của mình
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim
GV giới thiệu trên mô hình
? Xác định vị trí hình dạng của tim ?
GV cầm quả tim lợn (hoặc mô hình tim
ngời ) chỉ cho hs các phần của tim : Tâm
2 Cấu tạo ngoài
Động mạch chủ ,tĩnh mạch chủ ,độngmạch phổi ,tĩnh mạch phổi
+động mạch vành và tĩnh mạch vành làmnhiệm vụ dẫn máu nuôi tim
+Màng bao tim là một mô liên kết ,mặttrong tiết dịch làm tim co bóp dễ dàng
3 Cấu tạo trong
Trang 34Cho hs quan sát tim lợn bổ dọc xác định
các ngăn của tim lu ý đến sự khác nhau
giữa thành cơ tâm nhĩ ,thành cơ tâm thất
trái ,thành cơ tâm thất phải ,hình dạng
van tim
? Căn cứ vào chiều dài quãng đờng mà
máu đợc bơm qua, dự đoán xem ngăn
tim nào có thành cơ tim dày nhất ? ngăn
nào có thành cơ tim mỏng nhất ?
? Dự đoán xem giữa các ngăn tim và
giữa tim với các mạch máu phải có cấu
tạo nh thế nào để máu chỉ đợc bơm theo
một chiều ?
GV:Liên hệ thực tế bệnh hở van tim
GV : đa mẫu vật ra để cho hs kiểm
tới Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn
lớn Tâm thất phải co Vòng tuần hoàn
nhỏ +Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất +Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏngnhất
+Phải có van bảo đảm cho máu chỉ vậnchuyển theo một chiều nhất định
+Chức năng của tim :Co bóp tống máu
đi, nhận máu về
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
GV treo tranh vẽ hình 17-2 : Sơ đồ cấu
Thích hợp với chức năng dẫn máu
từ tim đến các cơ quan với vận tốccao, áp lực lớn
+ Tĩnh mạch : Thành có 3 lớp nhng lớpmô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của
- Thành mỏng ,chỉ gồm 1 lớp biểu bì
- Lòng hẹp
=>thích hợp với chức năng tỏa rộng tớitừng tế bào của các mô, tạo điều kiệncho sự trao đổi chất với các tế bào
Hoạt đông3 : Tìm hiểu chu kì co giãn của tim
Trang 35GV treo tranh phóng to hình 17-3 : Chu
kì co giãn của tim
?Hãy cho biết mỗi chu kì co giãn của
tim kéo dài bao nhiêu giây ?
? Thử tính xem trung bình mỗi phút diễn
ra bao nhiêu chu kì co giãn tim ?
+ Mỗi chu kì co giãn của tim kéo dàitrung bình 0,8 giây
+ Trong mỗi chu kì ;-Tâm nhĩ làm việc 0,1 giây, nghỉ 0,7giây
-Tâm thất làm việc 0,3 giây, nghỉ 0,5giây
-Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4 giây +Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75chu kì co giãn của tim ( Nhịp tim )
4.Kiểm tra đánh giá :
? Tim đợc cấu tạo nh thế nào?
? Mạch máu có những loại nào ?
? Tim hoạt động thế nào để máu có thể bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất
và từ tâm thất vào động mạch ?
5.Dặn dò :
- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 (SGK)
- HS đọc mục “ Em có biết”
- HS nghiên cứu trớc bài: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
Ngày soạn: Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2011
Tiết 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I Mục tiêu :
1 Kiến thức
-Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
-Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ
tim mạch
-Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Trang 363.Thái độ :Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
-Tranh in hoặc tranh vẽ màu phóng to các hình bài 18 sgk
III Hoạt động dạy học :
?Lực chủ yếu giúp máu tuân hoàn liên
tục và theo một chiều trong hệ mạch đợc
tạo ra từ đâu ?
? Càng chảy gần về tim, huyết áp càng
giảm, vậy ngoài sự co bóp của tâm thất
m/s.Nguyên nhân nào làm cho máu chảy
nhanh ở cung động mạch, chậm ở mao
mạch ? Điều này có ý nghĩa gì ?
+Tâm thất co sinh ra một lực đẩy, sức
đẩy này tạo ra một áp lực của dòng máutrong mạch gọi là huyết áp ở độngmạch , áp lực này còn đợc hổ trợ và điềuhòa bởi sự co giãn của thành động mạch
+ Nhờ sự hoạt đông phối hợp các thànhphần cấu tạo của tim (Các ngăn tim và
hệ mạch )
+Sự co bóp của các cơ quanh thànhmạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào,sức hút của tâm nhĩ khi giãn ra Đặc biêttrong các tĩnh mạch đi từ phần dới cơ thể
về tim (Máu phải chảy ngợc chiều trọnglực )còn có sự hổ trợ của các van nênmáu không bị chảy ngợc
+Do sự giảm dần của huyết áp .Nhờchảy nhanh trong động mạch, máu tớicác cơ quan đợc kịp thời, tại các tế bàocủa cơ quan, máu chảy chậm giúp cho sựtrao đổi chất diễn ra đầy đủ
Hoạt động 2:Các biện pháp phòng tránh tác nhân có hại và rèn luyện hệ tim mạch
Cho hs đọc sgk
?Hãy nêu các biện pháp phòng tránh các
tác nhân có hại cho tim mạch ?
1.Cần bảo vệ hệ tim mạch tránh các tácnhân có hại :
-Khắc phục và hạn chế các nguyên nhânlàm tăng nhịp tim và huyết áp khôngmong muốn
+Không sử dụng các chất kích thích cóhại nh thuốc lá, hêrôin, rợu …
+Cần kiểm tra sức khỏe định kì hằngnăm để nếu phát hiện khuyết tật liênquan đến tim mạch sẽ đợc chữa trị kịpthời hay có chế độ hoạt động và sinhhoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ + Cần tiêm phòng các bệnh có hại chotim mạch nh thơng hàn ,bach hầu ….và
Trang 37đặn ,vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài
da
? Máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch là nhờ đâu ?
? Nguyên nhân nào làm cho máu lu thông trong mạch
a.Sự co giãn của tim
b.S co giãn của thành động mach
c.Sự co rút của các cơ quanh thành mạch
d.Sức hút của tâm nhĩ
?Cần phải làm gì để có một hệ tim mạch khỏe mạnh
- Đọc mục “Em có biết ”
Về nhà ôn tập thật tốt để giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị dụng cụ để giờ sau thực hành : Băng ,Gạc, Bông , Dây cao su
Ngày soạn: Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2011
Tiết 19 : Kiểm tra 1 tiết
I.Mục tiêu : Qua tiết kiểm tra này nhằm đánh giá kiến thức của từng em
Trong cỏc chương I, II, III chương trỡnh sinh học 8
-Rèn lụyên t duysáng tạo, tính độc lập suy nghĩ trong làm bài
-Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử
II Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Bài mới: Kiểm tra một tiết
tế bào
Chứngminh tế bào
là đơn vịchức năngcủa cơ thể
2 điểm
Chương II:
Sự vận
Trỡnh bàyđược cấu tạo
Chứngminh
3 điểm
Trang 38xương vừađàn hồi vừarắn chắc
Trình bàyđược cácbiện phápbảo vệ hệtim mạch
Các bạchcầu đã tạonên nhữnghàng ràophòng thủnào để bảo
vệ cơ thể
Giải thíchđược vì saotim hoạtđộng suốtđời màkhông mệtmỏi
3 câu ( 4,5 điểm )
2 câu ( 3 điểm )
1 câu ( 0,5 điểm )
IV, Đề kiểm tra :
Câu 1: Nêu cấu tạo của tế bào? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ
thể?
Câu 2:Trình bày cấu tạo của 1 xương dài ? Nêu thí nghiệm chứng minh xương
vừa đàn hồi vừa rắn chắc ?
Câu 3 :Trình bày cấu tạo tim phù hợp chức năng mà nó đảm nhận ?
Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ?Trình bày các biện pháp bảo vệ
hệ tim mạch ?
Câu 4:Trình bày các hàng rào phòng thủ của bạch cầu chống lại các vi khuẩn, vi
rút gây bệnh cho cơ thể ?
-Nhân :có nhiễm sắc thể và nhân con
Ý 2:+ Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì ( 1 điểm )
Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể có thể thực hiện đầy đủ những chức năng của
cơ thể như : trao đổi chất ,lớn lên ,và sinh sản ,trả lời kích thích
Trang 39Cõu 2 (3 điểm ) : Trỡnh bày cấu tạo của 1 xương dài ?Nờu thớ nghiệm chứng minh
xương vừa đàn hồi vừa rắn chắc?
í 1 :+Trỡnh bày cấu tạo của 1 xương dài (1,5 điểm )
Gồm :Hai đầu xương và thõn xương
-Hai đầu xương là mụ xương xốp , Bọc hai đầu là sụn
-Thõn xương hỡnh ống gồm :màng xương ,mụ xương cứng ,khoang xương chứa tủy
ý 2 :Thớ nghiệm chứng minh xương vừa đàn hồi vừa rắn chắc ( 1,5 điểm )
-Ngõm xương đựi ếch trưởng thành trong dung dịch HCL10%.Sau 15 phỳt lấy rauốn cong thấy xương mềm chứn tỏ trong xương cú chứa chất cốt giao
-Đốt 1 xương đựi ếch khỏc trờn ngọn lửa đốn cồn cho đến khi xương khụng cũnchỏy nữa Búp nhẹ xương đó đốt thấy xương bở ra Bỏ xương đó búp vào dungdịch A xớt ,Quan sỏt thấy sủi bọt khớ đú chớnh là khớ CO2 trong phản ứng HCL tấcdụng với muối can xi
-Kết luận :Thành phần húa học của xương gồm :-Chất cụt giao và muối can xi làmcho xương vừa đàn hồi vừa rắn chắc
Cõu 3 (3,5 điểm ):Trỡnh bày cấu tạo của tim phự hợp với chức năng mà nú đảm
nhiệm ? Vỡ sao tim hoạt động suốt đời mà khụng mệt mỏi?
í1: Cấu tạo của tim phự hợp với chức năng mà nú đảm nhận ( 1, 5 điểm )
a Chức năng của tim là :
Là cỏi bơm vừa đẩy mỏu đi vừa hỳt mỏu về
b.Cấu tạo của tim :
- Nằm trong lồng ngực ,lệch trỏi
-Cú 4 ngăn : 2 tõm nhĩ trờn ,2 tõm thất dưới ,
Tõm nhĩ là nơi thu mỏu về Tõm thất là nơi tống mỏu đi
-Ngăn tim cú thành cơ dày nhất là tõm thất trỏi Ngăn tim cú thành cơ mỏng nhất làtõm thất phải
í 2 :Tim hoạt động suốt đời mà khụng mệt mỏi vỡ :( 0.5 điểm )
Mỗi chu kỡ co gión của tim kộo dài 0,8 giõy
Trong mừi chu kỡ : tõm nhĩ làm việc 0,1 giõy nghỉ 0,7 giõy
Tõm thất làm việc 0,3 giõy ,nghỉ 0,5 giõy
Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4 giõy Đủ cho tim phục hồi
C.Cỏc biện phỏp bảo vệ tim mạch :(1,5 điểm )
Luyện tập thể dục thể thao thường xuyờn vừa sức
Hạn chế ăn cỏc thức ăn cú hại cho tim mạch : mỡ động vật
Tiờm phũng cỏc bệnh cú hại cho tim mạch : thấp khớp ,cỳm ……
Cõu 4 (1,5 điểm )
Ba hàng rào phòng thủ của bạchcầu chống lại các vi khuẩn ,vi rút gây bệnh
-Sự thực bào :là hiện tợng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vikhuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi Có 2 loại bạch cầu tham gia :Bạch cầutrung tính và đại thục bào thực hiện
-Tế bào lim phô B :đã chống lại bằng cách tiét ra các kháng thể để gây kết dínhkhang nguyên
-Tế bào lim phô T:Đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn ,vi rút bằng cáchnhận diện và tiếp xúc với chúng nhờ cơ chế chìa khóa giữa kháng nguyên và khángthể ,tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị pháhủy
Trang 40VI Nhận xột sau kiểm tra:
8 1
8 2
8 3
8 4
Ngày soạn: Thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2011
Tiết 20 : Thực hành : Sơ cứu cầm máu
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
-Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều
- Các bớc băng bó khi làm tổn thơng tĩnh mạch, động mạch, hay chỉ là mao mạch
- Những lu ý khi băng bó cầm máu
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng băng bó hoặc làm ga rô và biết những quy định khi đặt ga rô
3 Thái độ :
- Giáo dục tính kiên trì , say mê yêu thích bộ môn
III Hoạt động dạy học :
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
Hoạt động 1 :Tìm hiểu về các dạng chảy máu
Cho hs tìm hiểu về các dạng chảy máu
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk, liên hệ những kiến thức thực tế hoàn thành bàitập sau
kết và sợi đàn hồi nên khi đứt thành tĩnh mạch xẹp xuống,máu chảy chan hòa, lai láng, ít khi thành tia,không theo