1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sinh 8 - THM 2018-2019

73 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 626 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự lực, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác nhóm, năng lực thể chất PP&KTDH: nghiên cứu tình huống, vấn đáp NL&PC càn hình thành: tự chủ và

Trang 1

- Trình bày được các khái niệm về thể lực

- Mô tả được chức năng của các cơ quan vận động

- Mô tả được các kĩ năng hoạt động thể lực của cá nhân và cộng đồng để tăng cường sức khỏe

2 Kĩ năng

Thực hành được các phương pháp nâng cao hoạt động thể lực

3 Thái độ

Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với bản thân

4 Hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự lực, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác nhóm, năng lực thể chất

PP&KTDH: nghiên cứu tình huống, vấn đáp

NL&PC càn hình thành: tự chủ và tự học, có trách nhiệm với bản thân

GV: Cá nhân HS quan sát H24.1/200 => trả lời câu hỏi/200

HS: - Khi co tay, cơ nhị đầu cánh tay ngắn lại, cơ tam đầu cánh tay dãn

- Khi duỗi tay, cơ tam đầu cánh tay ngắn lại, cơ nhị đầu cánh tay dãn ra

- Các động tác này phụ thuộc vào thể lực của từng người ( liên quan đến hoạt động thể lực) => Câu trả lời có đúng hay không chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần hình thành kiến thức

B Hình thành kiến thức.

PP&KTDH: quan sát, vấn đáp, hoạt động nhóm, khăn trải bàn, phòng tranh

NL&PC cần hình thành: tự học, hợp tác nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề, có trách nhiệm

với bản thân

1 Tìm hiểu về sự co cơ

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

? Đọc thông tin mục 1 trả lời câu hỏi: cơ co

Trang 2

GV: quan sát, gọi đại diện báo cáo và chốt

kiến thức => phần chữ in nghiêng trong hoạt

động của HS

? Có nên để cơ co tăng cường trong thời gian

dài không, vì sao

ngắn

- Nếu có những kích thích liên tục và mạnh thì cơ sẽ co tăng cường, thời gian co cơ dài làm cơ co cứng và nếu lâu sẽ làm mỏi cơ

2.Tìm hiểu vai trò của cơ vân trong hoạt động thể lực

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

Chọn cụm từ cho sẵn bổ sung vào chỗ chấm

? cơ vân có vai trò gì trong hoạt động thể lực

Vai trò:

- cơ vân co làm xương cử động

- cơ bảo vệ xương

Hoạt động cá nhân

HS báo cáo

1 cơ vân 3 cử động

2 theo ý muốnthảo luận nhóm về vai trò của cơ vânmột nhóm báo cáo, chia sẻ

3 Sự vận động nhờ co cơ

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

? Đọc và thảo luận đoạn thông tin/201

? Các hình thức vận động hàng ngày của cơ

thể đều nhờ sự vận động của cơ quan nào

? Tập thể dục, thể thao thường xuyên có ảnh

hưởng gì đến sự phát triển của cơ

? Nhìn một cơ thể khỏe mạnh cường tráng

biểu hiện rõ nhất ở phần nào (cơ)

HS thảo luận theo nhóm => thống nhất

- Các hình thức vận động hằng ngày đều nhờ đến sự hoạt động của cơ,

cơ co nhanh => nhanh mỏi cơ, ngược lại cơ co chậm thì lâu mỏi cơ

- Tập thể dục thể thao thường xuyên

sẽ làm thay đổi tỉ lệ các loại tế bào

co rút nhanh hay chậm, thay đổi hình dạng cơ => thay đổi hình dạng

cơ thể.

4.Hoạt động thể thao với sự phát triển của các cơ

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

? Đọc và thảo luận thông tin hoạt động thể

thao ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ như

thế nào

Hoạt động cặp đôi, thống nhất được

- Nếu không hoạt động hoặc ít hoạt động => giảm kích thước cơ hoặc teo cơ => cơ thể bị co méo mó

- Hoạt động cơ thường xuyên, mạnh

mẽ => tăng số lượng và kích thước của các sợi cơ ( sự nở cơ) => cơ thể cường tráng, khỏe mạnh

5.Một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

Quan sát để hoàn thành bản 24, quy ước các

bức tranh theo thứ tự 1,2,3,4 và phần nối là

Hoạt động cặp đôi

Trang 3

? Những bất thường nào hay xảy ra với hệ cơ

do hoạt động thể dục

? biện pháp khắc phục

- tập thể dục thể thao vừa sức, khởi động kĩ

trước khi tập, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ,

chữa theo hướng dẫn của bác sỹ …

1 – b; 2 - c; 3 - d ; 4 – aNhững bất thường xảy ra với hệ cơ do hoạtđộng thể dục

- chuột rút

- nhược năng cơ

- dãn cơ, căng cơ

- viêm gân

C Luyện tập

PP&KTDH: quan sát, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, khăn trải bàn, hợp tác nhóm, phòng

tranh, động não

NL&PC cần hình thành: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, chăm học, sống có trách nhiệm

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

1 Tìm hiểu các biện pháp tăng cường thể

lực

? Quan sát H 24.3 -> 24.7 kể tên các biện

pháp tăng cường thể lực, vai trò của các hoạt

động đó

KẾT LUẬN: vai trò của các hoạt động tăng

cường thể lực

- Tập thể dục: đầu óc minh mẫn, giảm stress,

hệ tim mạnh được khỏe mạnh, làm chủ trọng

lượng cơ thể, giảm nguy cơ tiểu đường, ổn

định huyết áp, tăng cường hệ thống miễn

dịch, hệ xương khớp khỏe mạnh, sống thọ …

- Chạy bộ: nâng cao thể lực, xương chắc

khỏe, giảm nguy cơ xương chấn thương,

kiểm soát bản thân, giảm bệnh tiểu đường…

- Bơi lội: cơ thể săn chắc,có trái tim khỏe

mạnh, phòng và điều trị chứng suy nhược

thần kinh, tự tin và không sợ hãi

- TD dụng cụ: cơ thể dẻo dai, phát triển chiều

cao cân nặng, xương chắc khỏe, giảm căng

thẳng, …

- Bóng đá: cơ bắp khỏe mạnh, đốt cháy calo

và mỡ thừa, cải thiện sức khỏe tim mạch,

giảm căng thẳng, …

2 Phương pháp phòng chống một số chấn

thương khi hoạt động thể lực

? thảo luận nhóm mô tả từng thao tác trong

các biện pháp đó

Chia 2 nhóm thảo luận một động tác

1 Hoạt động cá nhân kể tên các biện pháp sau đó trao đổi với bạn để tìm hiểu vai trò của từng hoạt động

Các biện pháp tăng cường thể lực và vai trò của các hoạt động thể lực

- Tập thể dục =>rèn luyện cơ

- Chạy bộ => rèn luyện cơ, xương, hệ tim mạch

- Bơi lội =>phát triển xương, hệ tim mạch

- Thể dục dụng cụ => tăng độ dẻo dai của

- Xoa bóp khi bị chuột rút: dùng 2 bàn tay

ôm lấy bắp chân, vuốt từ trên xuống dưới gót chân nhiều lần, dùng ngón giữa bàn tayphải day bấm huyệt ủy trung trong 1 phút, bấm huyệt thừa sơn, huyệt côn lôn

- Vận động chống căng cơ: ngồi thẳng, chân tay thẳng, ngón tay chạm đầu các ngón chân, lặp đi lặp lại với cả hai chân

Trang 4

D.Vận dụng

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

Mỗi học sinh viết một bài tuyên truyền về

hoạt động thể dục thể thao

GV thu sản phẩm bài làm tốt cho điểm

HS viết bài ở nhà tiết sau nộp bài

E Tìm tòi mở rộng

- Đọc thông tin/205

- Thu thập thông tin về kết quả các môn thi đấu của đội tuyển Việt Nam tại seagame 29

Trang 5

- Thực hành đánh giá sức khỏe thông qua các chỉ số thể lực

- Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo,Năng lực giaotiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sửdụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước

II Chuẩn bị của GV - HS:

Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- PP dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, Kỹ thuật động não, KT khăn trải bàn

III Tiến trình lên lớp:

A Khởi động

1 Sĩ số: ……

2 Tổ chức hoạt động

PP&KTDH: quan sát, vấn đáp, nghiên cứu tình huống, động não

NL&PC cần đạt: tự chủ và tự học, chăm chỉ, ngôn ngữ bộ môn.

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm:

Hãy quan sát tranh hình 25.1 trả lời các câu

hỏi thảo luận tr206?

- Hãy mô tả những khác biệt về hình thể của

2 người trong hình?

- Vậy hoạt động thể lực là gì?Thế nào là

người có cơ thể khỏe mạnh?

- Gv kiểm tra kết quả hoạt động của các

nhóm

- HS hoạt động và ghi kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện một nhóm báo cáo

- Các nhóm khác trưng bày kết quả ở cột nhóm mình

+ Người 1: Mặt mũi tươi tắn, dạng ngời, cơbắp cuồn cuộn, săn chắc, lực lưỡng

Người 2: mặt mũi buồn dầu, không có cơ bắp, người gầy yếu

Trang 6

+ Cơ thể khỏe mạnh thể hiện ở sự khỏe mạnh cả về thể chất, tinh thần và sức khỏe

xã hội

B Hình thành kiến thức

PP&KTDH: hoạt động nhóm, cặp đôi, nghiên cứu thông tin, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn

đề, khăn trải bàn Phòng tranh

NL&PC cần đạt: giải quyết vấn đề, tụ chủ, hợp tác nhóm, giao tiếp, chăm học, sống có trách

nhiệm với bản thân

- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi:

? Hãy chọn từ và cụm từ thích hợp điền vào

đoạn thông tin sau /207

Vậy thế nào là người có cơ thể khỏe mạnh?

thế nào là sức khỏe thể chất,tinh thần và xã

hội?

- Gv chốt kiến thức

-GV yêu cầu hs hoạt động nhóm 4 hoặc 6, sử

dụng kĩ thuật khăn chải bàn: Hãy nghiên cứu

bảng 25.1 tr207 , trả lời các câu hỏi thảo luận

tr 207

-Nhận xét ,so sánh tỉ lệ mỡ trong cơ thể nam

giới và nữ giới

- Gv chốt kiến thức

-GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi: Hãy

nghiên cứu bảng 25.2 tr207 , trả lời các câu

hỏi thảo luận tr 207

-Nhận xét ,so sánh tỉ lệ mỡ trong cơ thể người

giữa các đối tượng khác

? từ đó nêu rõ vai trò của vận động đối với

sức khỏe con người

- Gv chốt kiến thức

1 Khái niệm về cơ thể khỏe mạnh

- HS hoạt động và ghi vào vở

- Đại diện từng cặp trả lời

1: bề ngoài 4: thể chất2: minh mẫn 5: trạng thái3: bên trong 6: tinh thần KL: SHDHH trang 207

2 Tìm hiểu tỉ lệ mỡ trong cơ thể người.

- HS hoạt động và ghi vào bảng nhóm

- Đại diện 1,2 nhóm báo cáo, chia sẻ+ Nhận xét: tỉ lệ mỡ trong cơ thể theo giới tính không giống nhau

+ So sánh – giống nhau: ở người khỏe mạnh, bình thường, béo phì tỉ lệ mỡ trong

cở thể của nam hay nữ đều tăng dần

- khác nhau: tỉ lệ mỡ ở nữ đều cao hơn ở nam giới

- KL :SHD trang 207 (tỉ lệ tiêu chuẩn)Nhằm xác định bệnh béo phì đối với nam

và nữ giới

3 Tỉ lệ mỡ trong cơ thể người ở các đối tượng khác nhau.

- HS hoạt động và ghi kết quả

- Đại diện từng cặp trả lời

Nhận xét : ở các đối tượng khác nhau thì tỉ

lệ mỡ trong cơ thể của nam và nữ cũng khác nhau Cụ thể đối với vận động viên thì

tỉ lệ mỡ ít hơn còn những người ít vận độngthì tỉ lệ mỡ rất cao

=> Vai trò của vận động cơ thể khỏe mạnh săn chắc, tinh thần thoải mãi, tỉ lệ mỡ trong

cơ thể ít, có một thân hình thon gọn, săn chắc …

- KL: SHDHH trang 207 (tỉ lệ tiêu chuẩn)

Trang 7

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm: Hãy nghiên

cứu bảng 25.3 tr208 , trả lời các câu hỏi thảo

luận tr 208

? Nhận xét chỉ số BMI giữa các đối tượng

khác nhau

? Xác định lại cách tính chỉ số BMI

? Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sức

khỏe con người

- Gv chốt kiến thức

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm: Hãy nghiên

cứu bảng 25.4 tr208 , trả lời các câu hỏi thảo

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sức

khỏe con người

- Gv chốt kiến thức

- GV yêu cầu hs thảo cặp đôi: Hãy nghiên

cứu bảng 25.5 tr209 , trả lời các câu hỏi thảo

- Đại diện báo cáo kết quả

- KL: SHDHH trang 207 (tỉ lệ tiêu chuẩn)

Công thức tính BMI BMI = Trọng lượng cơ thể:

Chiều cao x chiều cao

* Các giải pháp nhằm nâng cao sức khỏe con người

- Luyện tập TDTT thường xuyên, vừa sức

- Đại diện nhóm báo cáo và chia sẻ

- KL :SHDHH trang 207 (tỉ lệ tiêu chuẩn)

Cách tính

P = Chiều cao đứng (cm) – (vòng ngực bình thường + Cân nặng )

- Thực hành đo chỉ số P của mình và các bạn trong nhóm => đối chiếu với chuẩn sứckhỏe của mỗi bạn, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao sức khỏe

- Những hành vi sức khỏe không lành mạnh: Là những hành vi gây hại cho sức khỏe

- Những hành vi sức khỏe trung gian: lànhững hành vi không có lợi cũng không cóhại cho sức khỏe hoặc chưa xác định rõ

- VD: Tham gia đá bóng, tập erobic Chơi game, ngủ ngày, ăn nhiều ………

C Luyện tập

Trang 8

PP&KTDH: giải quyết vấn đề, vấn đáp, phòng tranh

NL&PC cần hình thành: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, yêu con người, có trách

nhiệm

Cách thức tổ chức của GV Hoạt động của HS

*GV yêu cầu hs hoạt đông cá nhân quan sát

*HS Trình bày vai trò của các hoạt độnglành mạnh đối với cơ thể người:

- Tập thể dục

- Chạy bộ

- Rửa tay,vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn

*HS Trình bày tác hại của các hoạt độngkhông lành mạnh đối với cơ thể người:

? Nêu các bước rửa tay hợp vệ sinh

- Làm ướt bàn tay Lấy dd nước rửa, xà phòng chà lên lòng mu 2 bàn tay Xoa 2 lòng bàn tay vào nhau

- Đặt lòng và các ngón cảu bàn tay này lên

mu bàn tay kia, chà sạch mu bàn tay và cácngón tay

- Đặt 2 lòng bàn tay vào nhau chà sạch lòng bàn tay và các ngón tay

- Móc 2 bàn tay vào nhau chà sạch mặt mu

và các ngón

- Dùng lòng bàn tay này xoay và chà sạch ngón tay cái bàn tay kia và ngược lại

- Chụm đầu các ngón tay của bàn tay này

và chà sạch đầu các ngón vào lòng bàn tay kia Rửa sạch tay dưới vòi nước, lấy khăn thấm khô tay

=> thức hiện trong khoảng 30 giây

? Tác dụng của việc dùng màn khi ngủ

- Tự đánh giá cho sức khỏe

- Cá nhân HS tự đo các kích thước cơ thể, tính các chỉ số BMI,P của mình và tự đánh giá sức khỏe cá nhân

Trang 9

D VẬN DỤNG

GV giao nhiệm vụ mỗi học sinh trong nhóm

thực hiện một yêu cầu của hoạt động vận

dụng, buổi sau báo cáo

HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu và nộpsản phầm cho GV – Chia sẻ cho các bạntrong lớp

E TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS tìm hiểu thông tin tr212 viết bài tuyên

truyền về vai trò của các chất khoáng đối với

sức khỏe con người

- Chuẩn bị trước Mục A B bài 26/214

HS khai thác mạng internet tìm hiểu và nộpsản phầm cho GV – Chia sẻ cho các bạntrong lớp vào đầu giờ học sau

Trang 10

TUẦN: 5 – 6 – 7

Ngày soạn: 11/9/2018

Ngày dạy: ………

BÀI 26: TIẾT 10 – 11 – 12 – 13 – 14 PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ VÀ CONG VẸO CỘT SỐNG (5 tiết)

I Mục tiêu

- Nêu được đặc điểm để phân biệt 3 dạng khác nhau của tật khúc xạ

- Nêu được hậu quả, phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ, cong vẹo cột sống - Trình bày được phương pháp phòng và chống tật khúc xạ, cong vẹo cột sống

- Nhận dạng được người bị cong vẹo cột sống qua quan sát Chủ động thực hiện các biện pháp về dinh dưỡng, thể thao, tư thế ngồi đứng… để phòng chống tật khúc xạ và cong vẹo cộtsống

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, báo cáo, thuyết trình , tuyên truyền trước đám đông

- Nghiêm túc học tập, chủ động tập luyện thể thao để phòng tránh tật khúc xạ và cong vẹo cột sống

- Hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, chủ động trong học tập, hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thể chất …

II Chuẩn bị.

GV: Hình ảnh về tật cong vẹo cột sống, tật khúc xạ ( cận thị), kế hoạch dạy học, SHD

HS: Chuẩn bị trước bài: tìm hiểu về tật cận thị, viễn thị, loạn thị, cong vẹo cột sống

III.Tiến trình lên lớp

A Khởi động

* Mục tiêu: Hs thực hiện dược các yêu cầu ở phần khởi động

* Phương pháp.Quan sát, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

Hoạt động cặp đôiTrao đổi kết quả

Kết quả trong giấy HS

Trang 11

- nêu được hậu quả và phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ.

- Trình bày được phương pháp phòng chống tật khúc xạ

- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng, cúi của họ

- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống

- Trình bày được phương pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống

- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng, chống tậtkhúc xạ và tật cong vẹo cột sống

- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

sẽ tìm hiểu về biểu hiện,

nguyên nhân, hậu quả và các

biện pháp phòng, chống tật

khúc xạ

- Nhóm: Hạ long, Biển đông:

tìm hiểu về cận thị

- Nhóm Hoàng Sa, Trường

Sa: tìm hiểu về viễn thị

- Nhóm Phú quốc tìm hiểu

về loạn thị

* Trình bày trên giấy A0

dưới dạng sơ đồ tư duy

2 Tật cong vẹo cột sống

Trang 12

? Nhóm thảo luận nguyên

nhân, hậu quả và biện pháp

nguyên nhân; hậu quả; biện pháp phòng chống

Nhóm cử bạn báo cáo và chia sẻ

+ Vai trò của cột sống: tạo

bộ khung nâng đỡ cơ thể, códáng đứng thẳng, bảo vệ tủysống, cơ quan nội tạng

+ Nguyên nhân: do bệnh cơ,bệnh thần kinh, bất thường bẩm sinh của đốt sống và cột sống; do chấn thương; sai lệch tư thế ngồi; đứng, đinằmmang vác nặng, ít hoạt động thể thao, suy dinh dưỡng …

+ Hậu quả: ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, đau lưng, rối loạn tư thế, di dạngthân hình, ảnh hưởng đến chức năng của tim, phổi, biến dạng xương chậu, hạn chế hòa nhập cộng đồng …+ Biện pháp phòng, chống: ngồi học, làm việc đúng tư thế, không mang vác nặng, dinh dưỡng đầy đủ hợp lí, khám định kì để có biện pháp điều trị kịp thời

C Luyện tập

* Mục tiêu:Hs vận dụng được những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi bài tập phần luyệntập

* Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

1 Hoạt động cặp đôi

? Điền cụm từ “nên” hoặc “

không nên” vào hình ( qui

ước từ trên xuống dưới là

hình 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10)

2.Thực hành: GV tổ chức cho

học sinh làm nhóm theo sách

hướng dẫn: Phát hiện cong

Cặp đôi trao đổi, đại diện báocáo

Thực hành theo nhómNhóm trưởng tổ chức hoạt động: phân công người đóng

1

H 1,3,8, nên

H 2, 4, 5, 6,7, 9, 10: khôngnên

Học sinh thực hành, báo cáo kết quả

Trang 13

vẹo cột sống cho các bạn

Chú ý: hai bờ vai, hai mỏm

xương bả vai, hai tam giác

cong vẹo cột sống cho người

thân trong gia đình

Nhóm phân công nhiệm vụ

HS thực hành với người thân

Nộp poster

E.Tìm tòi mở rộng.

- Đọc thông tin trong sách hướng dẫn/222

- Ôn tập kiến thức bài 24-> 27, giờ sau kiểm tra 45’

Trang 14

Ngày soạn: 5/10/2018

Ngày dạy:

Tuần 8,9,10 Bài 27,tiết 15,16,17,18,19 PHÒNG CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH

( 5 tiết) I.Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Kể tên được một số tai nạn, thương tích có thể xảy ra trong cuộc sống hằng ngày

- Nêu được các nguyên tắc chính trong phòng ngừa từng loại tai nạn, thương tích gặp phải

- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân và những người xung quanh

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành Hình thành kĩ năng làm việc khoa học

3 Thái độ

- Có ý thức rèn luyện để nâng cao sức khỏe

4 Định hướng phát triển năng lực

- Học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực giao tiếp…

- Tạo hứng thú cho HS bước vào bài học

* Dự kiến thời gian: 15 phút

* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Em hãy kể tên một số tai nạn, thương tích chúng ta có thể gặp trong cuộc sống hằng ngày.( gãy tay, đuối nước, tai nạn giao thông…)

- Em hãy giải thích câu: “ Nhà có phúc sinh con biết lội, nhà có tội sinh con hay trèo”

? Giải thích nghĩa của câu: “ Nhà có phúc sinh con biết lội, nhà có tội sinh con biết trèo ”

- Biết lội: không bị chết đuối, lại làm được nhiều việc có ích như chăm chỉ mò cua bắt

ốc, lội đồng áng … => gia đình sung túc

- Biết trèo: con hay leo trèo nghịch ngợm, dễ bị ngã gãy chân tay, không giúp đỡ được

gì cho cha mẹ …=> cha mẹ có tội

? Nêu ý kiến của em về hình ảnh quan sát được

- Các bạn đã vi phạm luật giao thông trở quá số người theo quy định lại không đội mũ bảo hiểm => dễ gây tai nạn

- Không được đi dàn hàng ngang chiếm hết lòng được => dễ gây tai nạn

*Thảo luận nhóm

- Chúng ta cần làm gì để phòng chống tai nạn, thương tích?

Trang 15

- Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh tật và tai nạn , thương tích trong trường học ở nước ta có từ bao giờ, gồm những hoạt động cụ thể nào?

GV: - Đặt biển cảnh báo, chấp hành nghiêm chỉnh các qui định khi tham gia giao thông…

- Hoạt động chăm sóc sức khỏe ở nước ta có từ cuối năm 2011, giai đoạn: 2012 – 2015;gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, kiểm tra chiều cao, cân nặng, thị lực, khám tai, mũi , họng, nhịp tim, bệnh liên quan đến hô hấp…

B Hoạt động hình thành kiến thức.

* Mục tiêu:

- Kể tên được một số tai nạn, thương tích có thể xảy ra trong cuộc sống hằng ngày

- Phân biệt được tai nạn với thương tích

- Nêu được các nguyên tắc chính trong phòng ngừa từng loại tai nạn, thương tích gặp phải

- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân và những người xung quanh

* Dự kiến thời gian: 180 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

1 Hoạt động 1 tìm hiểu một số tai nạn, thương tích

* Mục tiêu:

- Kể tên được một số tai nạn, thương tích có thể xảy ra trong cuộc sống hằng ngày

- Phân biệt được tai nạn với thương tích

* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

Dự kiến: 50 phút

GV yêu cầu HS thảo luận với các bạn và

kể tên một số tai nạn thương tích có thể

xảy ra tại các địa điểm trong bảng 27.1 (5

5…

Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

Vậy tai nạn là gì? Thương tích là gì?

Lấy ví dụ trong thực tiễn để phân biệt tai

nạn với thương tích

Tai nạn: là một sự việc không mong muốn ngẫu nhiên, và không có kế hoạch dẫn đến bị thương hoặc chết người

Thương tích: không phải là tai nạn mà là

sự tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên có thể do hóa chất …(dẫn đến tỉ lệ thương tật bao nhiêu %)

Trang 16

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích.

* Mục tiêu:

- Nêu được các nguyên tắc chính trong phòng ngừa từng loại tai nạn, thương tích gặp phải

- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân và những người xung quanh

* Dự kiến thời gian: 70 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm để

mô tả các nguyên tắc phòng tránh tai nạn,

thương tích trong một số trường hợp sau

STT Tình huống Tai nạn,thương tích

có thể gặp phải

2 Bỏng, cháy Bị tổn thương một

hoặc nhiều lớp tế bào da bỏng, chết…

5 Bị vật sắc

nhọn đâm

Thủng một số bộ phận

8 Đuối nước Xảy ra khi cơ thể bị

chìm trong chất lỏngdẫn đén gián đoạn

hô hấp,ngừng thở

9 Điện giật,sét

đánh

Do tiếp xúc trực tiếpvới nguồn điện dẫn đến bị thương hoặc

tử vongĐại diện các nhóm báo cáo

Các nhóm khác bổ sung

- Ngã: không đứng trên cao, không chạy nhảy đi lại vội vàng xô đẩy nhau, cửa sổ, cầu thang phải có tay vịn, không leo trèo

- Bỏng/cháy: cẩn thận khi tiếp xúc với lửa, trẻ nhỏ không được nghịch lửa, để nước nóng xa tầm tay trẻ nhỏ…

- Đi bộ: không nô đùa dàn hàng ngang ở lòng đường, đi bên tay phải…

- Đi xe đạp: không phóng nhanh vượt ẩu

- Đi ôtô, xe buýt: phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, không đi quá tốc

độ, chấp hành nghiêm chỉnh luật lề giao thông

- Ngộ độc: không ăn thức ăn không rõ nguồn gốc, thức ăn ôi thiu…

- Bị vật sắc nhọn đâm: không đùa nghịch với vật sắc nhọn

- Ngạt thở, hóc nghẹn: duy trì trạng thái

hô hấp, không ăng uống vội vàng…

- Động vật cắn: không lại gần những động vật gữ hoặc chưa được tiêm phòng

- Đuối nước: cho trẻ em tập bơi, phải vận động tốt trước khi xuống nước

- Điện giật/sét đánh: phải cẩn thận khi sử dụng đồ điện, khi có sấm sét không được

sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện

=> Tránh tai nạn, thương tích không đáng

có phải đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại một số vị trí

VD: Điện áp cao nguy hiểm

Đá lở Đường trơn trượt Cẩn thận điện giật Khu vực hố nước sâu

Trang 17

- Ngoài các tình huống trên trong thực tế

chúng ta còn gặp những tình huống nào khác

không?

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để điền

tên bên dưới các cảnh báo trong hình

GV gọi HS trả lời (điện áp cao nguy hiểm,

đá lở, đường trơn trượt, cẩn thận điện giật,

khu vực hồ nước sâu, chất độc)

an toàn khi chơi thể thao…

Hoạt động 3 Cách xử lí khi gặp tai nạn, thương tích

* Mục tiêu:

- Biết cách xử lí khi gặp một số tình huống tai nạn, thương tích

- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân và những người xung quanh

* Dự kiến thời gian: 60 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu ra cách

- Buộc garo tay hoặc chân rồi chuyển nạn nhân đến cơ

sở y tế

2 Bị bỏng Tách đối tượng khỏi nguồn

gây bỏng-Ngâm chỗ bỏng vào nước mát, sạch hoặc để chỗ bỏngdưới vòi nước đang chảy 20phút

- Cỏi bỏ quần áo trước khi phần bị bỏng sưng lên

- Băng nhẹ vùng bị bỏng bằng vải, băng hay gạc sạch Không dùng băng dính vết bỏng rồi chuyển đến cơ sở y tế

- Đứt tay, chảy máu: vệ sinh vết thương, dùng băng gạc bịt kín vết thương để cầm máu

- Bị bỏng: ngâm trong nước, vệ sinh sạch vết thương, bôi thương

để không bị phồng dộp

- Hóc xương: bình tình, nếu xươngnhỏ cho ngậm chanh, nếu xương lớn phải đến bệnh viện

- Tai nạn giao thông: sơ cứu ban đầu, đưa đến cơ sở y tế nơi gần nhất…

Trang 18

xương xuống Nếu xương nằm ở những vị trí có thể nhìn được có thể dùng kẹp

y khoa gắp ra hoặc nhanh chóng đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt

ấm buộc garo nếu nạn nhân

bị chảy máu Nếu bị gãy xương thì cố định tạm thời phần bị gãy

5 Rắn cắn - Buộc garo trên chỗ cắn

- Rửa vết thương bằng dd KMnO4 hoặc nước sạch rồi đến cơ sở y tế gần nhất

máu cam

Nằm ngửa kê vật mềm vào

cổ, thở bằng miệng, dùng bông sạch bịt lỗ mũi đang chảy máu

Gv gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.GV nhận

xét hoạt động và kết quả của các nhóm

- Ngoài những tình huống trên em còn gặp tình

huống tai nạn gây thương tích nào khác không?

GV nhận xét các câu trả lời

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu

bài tập tình huống trong sách hướng dẫn để

- Băng, gạc urgo: sơ cứu banđầu vết thương

- Kem chống muỗi: phòng chống muỗi độc

Trang 19

HS học kĩ thuật “Bơi tự cứu”

- Em cùng các bạn và người thân trong gia đình hãy vẽ một số biển cảnh báo nguy hiểm và dán tại một số vị trí trong nhà, trong lớp học, trong trường để giúp các bạn và mọi người phòng tránh các nguy hiểm: Đề phòng điện giật, đường trơn…

E Hoạt động tìm tòi mở rộng(5p)

- Tìm hiểu những tai nạn, thương tích hay xảy ra ở địa phương em Theo em, làm thế nào để

phòng tránh các tai nạn thương tích

Trang 20

1 Kiến thức.

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái làm cơ sở để tìm hiểu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

- Phát biểu được khái niệm về giới hạn sinh thái Phân tích được tác động của ánh sáng, nhiệt

độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật Phân tích được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

- Vẽ được sơ đồ giới hạn nhiệt đô khi biết được các giới hạn của sinh vật

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành Hình thành kĩ năng làm việc khoa học

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực giao tiếp…

- HS bước đầu kể được các loại môi trường sống của sinh vật

- Tạo hứng thú cho HS bước vào bài học

* Dự kiến thời gian: 20 phút

* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 28.1 và trả lời câu hỏi

- Môi trường sống là gì? Có mấy loại môi trường sống của sinh vật?

- Kể tên các thành phần có trong môi trường sống của sinh vật Các thành phần đó của môi trường được gọi chung là gì?

( Các thành phần như: Đất, nước, không khí, ánh sáng…) Các thành phần đó của môi trường được gọi chung là gì ? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta sẽ sang phần B

B Hoạt động hình thành kiến thức.

* Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái làm cơ sở để tìm hiểu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

Trang 21

- Phát biểu được khái niệm về giới hạn sinh thái Phân tích được tác động của ánh sáng, nhiệt

độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật Phân tích được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

- Vẽ được sơ đồ giới hạn nhiệt đô khi biết được các giới hạn của sinh vật

* Dự kiến thời gian: 180 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

1 Hoạt động 1 Môi trường và các nhân tố sinh thái

* - Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái làm cơ sở để tìm hiểu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

- Phát biểu được khái niệm về giới hạn sinh thái

- Vẽ được sơ đồ giới hạn nhiệt đô khi biết được các giới hạn của sinh vật

* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

Dự kiến: 90 phút

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Quan sát

hình 28.2, điền các từ vào chỗ chấm

GV gọi HS đọc kết quả

Vậy môi trường sống của sinh vật là gì? Có

mấy loại môi trường chính?

Quan sát trong tự nhiên, hãy điền tiếp nội dung

GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ

1.Môi trường sống của sinh vật

* Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm chung vềmôi trường sống, các loại môi

trường sống của sinh vật

* Phương pháp: Quan sát,thuyết trình

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng Có bốn loại môi trường chủ yếu, đó là: Môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường trên mặt đất-không khí, môi trường sinh vật

2 Nhân tố sinh thái của môi trường

* Mục tiêu:

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái làm cơ sở để tìm hiểu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên

Trang 22

Em hãy liệt kê các yếu tố của môi trường ảnh

hưởng lên đời sống của cá chép

( nước, cây thủy sinh, thức ăn, các loại cá

khác…)

Các yếu tố của môi trường tác động lên đời

sống của cá chép được gọi là nhân tố sinh thái

của cá chép Em hãy cho biết nhân tố sinh thái

là gì?

Em hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái tác động

lên đời sống của thỏ vào bảng sau

Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh

+ Trong một ngày( từ sáng đến tối), ánh sáng

mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế

nào?

+ Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa

đông có gì khác nhau?

(mùa hè dài ngày hơn mùa đông)

+ Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra

như thế nào?

đời sống sinh vật

* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống sinh vật

- Có hai loại nhân tố sinh thái:

+ Nhân tố vô sinh + Nhân tố hữu sinh: Nhân tố conngười và nhân tố các sinh vật khác

3 Giới hạn sinh thái

Trang 23

GV yêu cầu HS quan sát hình 28.5 và trả lời

câu hỏi:

Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam là

bao nhiêu? Điều gì sẽ xảy ra với cá rô phi nếu

nhiệt độ môi trường nước giảm xuống dưới

50C hoặc tăng lên quá 420C? cá rô phi sinh

trưởng mạnh nhất ở nhiệt độ bao nhiêu?

(Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam là

từ 50C đến 420C Nếu nhiệt độ môi trường

nước giảm xuống dưới 50C và tăng trên 420C

thì cá sẽ chết Cá rô phi sinh trưởng mạnh nhất

ơ 300C.)

Giới hạn sinh thái là gì?Lấy ví dụ?

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ

giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài vi khuẩn

suối nước nóng và loài xương rồng sa mạc

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật trước một nhân tố sinh thái nào đó của môi trường

2 Hoạt động 2 Tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật

* Mục tiêu:

- Phân tích được tác động của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật

- Phân tích được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

* Dự kiến thời gian: 90 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

Dựa vào kiến thức đã học ở bài 26- khoa

học tự nhiên 6 và bài 14 khoa học tự

nhiên 7, thảo luận nhóm, mô tả về tác

động của nhiệt độ và ánh sáng tới sinh

* Mục tiêu:

- Phân tích được tác động của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật

* Dự kiến thời gian: 180 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảoluận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

a Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống thực vật

Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của thực vật

Dựa vào nhân tố ánh sáng người ta

Trang 24

hấp của TV…

GV yêu cầu HS thực nghiệm: Tiến hành

tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của

một số nhân tố sinh thái lên đời sông sinh

vật

B1: Quan sát 10 lá cây ở các môi trường

khác nhau đã chuẩn bị sẵn để phân tích,

hoàn thành bảng 28.3

Vẽ hình dạng của phiến lá sau khi quan

sát

Ép các mẫu lá tập làm tiêu bản khô

B2: Trả lời các câu hỏi:

- Em hãy mô tả đặc điểm thích nghi của

một loại cây với môi trường sống

- Nhận xét về tác động của ánh sáng,

nhiệt độ, độ ẩm lên hình thái của các cây

sống trong cùng một môi trường( Hoàn

thành bảng 28.4)

- Nếu căn cứ vào ảnh hưởng của từng

nhân tố sinh thái : ánh sáng, nhiệt độ và

độ ẩm em có thể chia loài thực vật thành

mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

Em hãy quan sát các loài động vật trong

môi trường tự nhiên và hoàn thành bảng

28.5

- ánh sáng ảnh hưởng như thế nào lên đời

sống động vật? Em hãy lấy ví dụ về các

nhóm động vật thích nghi với các điều

kiện chiếu sáng khác nhau

- Nếu căn cứ vào ảnh hưởng của từng

nhân tố sinh thái; Nhiệt độ, ánh sáng, độ

TV thành 2 nhóm: TV ưa ẩm và TV

ưa khô

b Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống các loài động vậtNhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của động vậtVD: các động vật đới thân lạnh thường cóthân hình to hơn động vật nhiệt đới

Căn cứ vào ảnh hưởng của từng nhân tố sinh thái người ta chia động vật thành cácnhóm

Động vật biến nhiệtĐộng vật hằng nhiệtĐộng vật ưa ẩmĐộng vật ưa khôĐộng vật hoạt động ban ngày Động vật hoạt động ban đêm

2 Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

* Mục tiêu:

- Phân tích được ảnh hưởng lẫn nhau giữacác sinh vật

* Dự kiến thời gian: 180 phút

* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảoluận nhóm

* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

a Quan hệ cùng loài

Trang 25

Gv yêu cầu HS quan sát hình 28.7, 28.8

thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi

|Khi gió bão thực vật sống thành nhóm có

lợi gì so với sống riêng lẻ? ( hạn chế ảnh

hưởng của gió bão )

Trong tự nhiên động vật sống thành bày

đàn có lợi gì?( hỗ trợ nhau trong săn mồi,

chống lại kẻ thù )

Đánh dấu vào câu trả lời đúng

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 28.7

Sử dụng các từ in nghiêng điền vào chỗ

trống

(cùng có lợi,có lợi, không có lợi cũng

không có hại,kìm hãm, sống nhờ, ăn, ăn

thịt)

? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ

trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật

khác loài là gì?

Gv yêu cầu HS lấy VD

Các sinh vật cùng loài có quan hệ cạnh tranh với nhau về thức ăn,nơi ở

Các sinh vật cùng loài có quan hệ hỗ trợ nhau

VD: Hỗ trợ nhau trước điều kiện bất lợi của môi trường, hỗ trợ nhau trong săn mồi

Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng

b Quan hệ khác loàiCác sinh vật khác loài có quan hệ:

Quan hệ hỗ trợ: Quan hệ cộng sinh Quan hệ hội sinhQuan hệ đối địch:Quan hệ cạnh tranh Quan hệ kí sinh-nửa kí sinh Sinh vật ăn sinh vật khác

C Hoạt động luyện tập( 30 p)

GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4

Bài 1: Nhân tố vô sinh:Mức độ ngập nước, độ dốc của đất,nhiệt độ, không khí,ánh sáng, áp suất không khí,độ tơi xốp của đất,lượng mưa, thảm lá khô,gỗ mục

Nhân tố hữu sinh: rắn hổ mang, sâu ăn lá cây,cây, kiến

Bài 3 Khi cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm

D Hoạt động vận dụng (20p)

Hãy giải thích hiện tượng những loài hoa nở vào ban đêm thường có màu sắc nhạt và thường

có cánh to hơn hoa nở ban ngày

(Vào ban đêm dưới ánh sáng yếu ớt của trăng sao chỉ có những màu sắc nhạt như trắng hay vàng nhạt mới hiện rõ sắc màu giúp côn trùng nhìn thấy tạo điều kiện thụ phấn cho hoa)

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (20p)

Em hãy viết một đoạn văn tìm hiểu về vấn nạn nuôi nhốt , buôn bán động vật quí hiếm, từ đó hình thành thái độ tích cực cho việc chăm sóc, bảo vệ các loài động vật quí hiếm ở Việt Nam

và thế giới

Trang 26

- Thái độ: tự giác, nghiêm túc, yêu thích bộ môn

- Hình thành và phát triển năng lực, phÈm chÊt: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyếtvấn đề, ngôn ngữ Chăm học, chăm làm, có trách nhiệm, yêu đất nước, yêu con người

II Chuẩn bị

GV: SHD, Sách sinh 9, kế hoạch dạy học

HS: chuẩn bị trước bài

III.Tiến trình dạy học

A Khởi động

Mục tiêu: Hs vận dụng sự hiểu biết của mình tìm hiểu về quần thể sinh vật

Phương pháp & kĩ thuật: nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật phòng tranh

Năng lực & phẩm chất cần hình thành: tự giác, hợp tác nhóm, phát triển ngôn ngữ, chăm học

có trách nhiệm

Hoạt động nhóm, thảo luận để thực hiện yêu cầu 1,2 SHD/248-249

Các nhóm báo cáo kết quả

GV sử dụng kết quả đó để vào bài

B Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Quần thể sinh vật là gì?

Mục tiêu: Hs trình bày được khái niệm về quần thể sinh vật, vận dụng lấy được ví dụ về quần thể sinh vật

Phương pháp& kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nghiên cứu tìm tòi, động não

Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên, chăm học, chăm làm, có trách nhiệm

Cá nhân nghiên cứu thông tin/249, trả lời câu

hỏi => ghi vở

? quần thể sinh vật là gì

GV: gọi 1 HS báo cáo phần làm của mình

Hoạt động cặp đôi, thảo luận hoàn thành

Trang 27

.

Hoạt động 2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Mục tiêu: Hs trình bày được những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Phương pháp& kĩ thuật dạy học: nghiên cứu, thảo luận, vấn đáp; khăn phủ bàn

Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, giải quyết vấn

đề, chăm học, chăm làm, trung thực

Hoạt động nhóm: Đọc thông tin bảng 29.2

thảo luận trả lời 2 câu hỏi/250

GV: quan sát; hỗ trợ nếu học sinh gặp khó

khăn

Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả và chia sẻ

GV: chốt kiến thức

Hoạt động chung cả lớp: đọc thông tin/251,

Gv đặt câu hỏi HS trả lời

? tỉ lệ giới tính có ý nghĩa như thế nào đối với

quần thể sinh vật

? tỉ lệ giới tính của quần thể SV thay đổi phụ

thuộc vào yếu tố nào

Hoạt động nhóm: đọc thông tin/251, thảo

- Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

- Phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cá thể cái

b) Thành phần nhóm tuổikiến thức: bảng 29.3

1 Nhóm tuổi trước sinh

3 Nhóm tuổi sau sinh sản Các cá thể không có khả năng sinh sản nên không ảnh

hưởng tới sự sinh sản của quần thể

Hoạt động cặp đôi: quan sát H29.2 thảo luận

để tìm ra hình có đặc điểm của mỗi loại tháp

tuổi

GV: phân tích cụ thể từng tháp tuổi

Hoạt động nhóm: đọc thông tin bảng mục c),

thảo luận trả lời 3 câu hỏi /252

Nhóm báo cáo, chia sẻ

GV: chốt kiến thức

- Có 3 loại tháp tuổi Tháp ổn định: B

Tháp phát triển: A Tháp giảm sút: C

c) Mật độ quần thể

- Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật trong một đơn vị diện tích hay thể tích

- Ý nghĩa: luôn được điều chỉnh để trở về mức cân bằng

Trang 28

- Mật độ quần thể thay đổi phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

Mục tiêu: Hs phân tích được những ảnh hưởng của môi trường tới sinh vật

Phương pháp& kĩ thuật dạy học: thảo luận, kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ

Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: giao tiếp và hợp tác, tư duy, tìm hiểu tự nhiên

và xã hộichăm học, chăm làm

Hoạt động cặp đôi, thảo luận trả lời câu

hỏi/253 rút ra nhận xét về ảnh hưởng của

môi trường tới quần thể SV

Một cặp đôi báo cáo và chia sẻ

GV: chốt kiến thức

Môi trường: khí hậu, nguồn thức ăn, thổ nhưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cá thể trong quần thể song luôn được điều chỉnh ở mức độ cân bằngVD: rau nhiều số lượng rau ăn sau tăng =>rau ít ( thức ăn ít dần)=> số lượng sâu lại giảm dần

Hoạt động 4: Quần thể người

Mục tiêu: Hs chỉ ra được sự khác nhau cơ thể giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác, mô tả được đặc điểm của 3 dạng tháp tuổi

Phương pháp& kĩ thuật dạy học: nêu và giải quyết vấn đề; thảo luận nhóm; kĩ thuật phòng tranh

Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: tự học, giao tiếp và hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, yêu đất nước , yêu con người

Hoạt động nhóm: thảo luận hoàn thành bảng

29.4/253

? hãy so sánh các đặc điểm giữa quần thể

người với quần thể các sinh vật khác

Hoạt động cá nhân: quan sát các dạng tháp

tuổi hoàn thành bảng 29.5/254

? Thế nào là nước có tháp dân số trẻ, tháp có

dân số già

Hoạt động cặp đôi: hoàn thành yêu cầu/255

Thảo luận thống nhát trả lời

- Quần thể người có những đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác nhưng do con người có lao động và tư duy nên quần thể người còn có các đặc trưng kinh tế - xã hội

- Có 3 dạng tháp tuổi

- Nước có tháp dân số trẻ: nước có tỉ lệ trẻ

em sinh ra hàng năm nhiều

- Nước có tháp dân số già: nước có tỉ lệ người già nhiều

- tăng trưởng dân số quá nhanh: thiếu nơi ở; thiếu lương thực; thiếu trường học bệnh viện; ô nhiễm môi trường; tắc nghẽn giao thông

C Luyện tập

Mục tiêu: Hs vận dụng những kiến thức đã học nhận dạng các quần thể sinh vật và luyện vẽ biểu đồ tháp tuổi biểu diễn dân số

Phương pháp & kĩ thuật: thảo luận cặp đôi, nhóm, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

Năng lực & phẩm chất cần hình thành: tự giác, chủ động, hợp tác, chăm chỉ, có trách nhiệm

Trang 29

Bài 1: Hoạt động cặp đôi, chọn chữ cái cho ví

dụ là quần thể sv và ghi vào vở

Đại diện một cặp báo cáo

GV chốt kiến thức

Bài 2: Hoạt động cá nhân

Vẽ tháp tuổi của 3 loài sinh vật

Bài 3,4,5,6: Hoạt động nhóm

Bài 1:

Quần thể sinh vật: b;c; d; e; g;h Bài 2: HS vẽ vào vở

Chốt kiến thức ở nhóm

D Vận dụng

Bài 1: Hoạt động nhóm Đọc yêu cầu của bài,

thảo luận nhóm

GV: quan sát, trợ giúp nếu cần

Gọi 1 nhóm chia sẻ

Bài 2: Hoạt động cá nhân

GV: chốt trong vở các nhân của HS

Bài 3: Hoạt động cặp đôi

Cặp đôi thảo luận và chia sẻ theo SHD/257

Hướng dẫn

a) Tính số cá thể trên 5000 ha

- Tính số cá thể tử vong

- Tính số cá thể còn lại ở quần thể

- Tính số các thể mới được sinh ra

=> tỉ lệ sinh sản theo phần trămb) Tính mật độ quần thể

1350/5000 = 0,27cá thể/haBài 2: Kết quả trong vở HS

Bài 3: Theo SHD/257

E Tìm tòi mở rộng

GV giao về nhà mỗi HS đều thực hiện yêu cầu theo SHD/257, trình bày ra giấy A0 tuần sau nộp sản phẩm

Trang 30

- Thái độ: nghiêm túc, yêu thích bộ môn, có thái độ hợp tác khi tham gia học tập

- Năng lực và phẩm chất cần hình thành: tự học và tự chủ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn

đề và sáng tạo; ngôn ngữ; tìm hiểu tự nhiên và xã hội; công nghệ thông tin Yêu đất nước; chăm học; trung thực; có trách nhiệm

II Chuẩn bị

GV: mày tính, máy chiếu, video một số quần xã SV; kế hoạch dạy học

HS: Đọc trước bài, tìm hiểu trên internet các quần xã sinh vật điển hình

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã sinh vật?

Mục tiêu: Hs trình bày được khái niệm quần xã sinh vật, lấy được ví dụ về quần xã sinh vậtPhương pháp: động não; nghiên cứu thông tin; quan sát Kĩ thuật: công đoạn; động não; phòng tranh

Năng lực cần hình thành: tự chủ; giao tiếp và hợp tác; ngôn ngữ; tìm hiểu tự nhiên Phẩm chất: yêu đất nước; chăm học; có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

- Hoạt động chung cả lớp: đọc thông tin/259,

cho biết thế nào là quần xã SV?

GV: gọi HS trả lời, chốt lại phần khởi động

của các nhóm

- Hoạt động nhóm: nhóm Hạ Long, Biển

1.Thế nào là một quần xã sinh vật

SHD/259 “ Quần xã sinh vật của chúng”

VD: quần xã rừng mưa nhiệt đới

Quần xã rừng ngập mặn ven biển

Trang 31

đông , liệt kê các quần thể SV sống ở rừng

mưa nhiệt đới

Nhóm Trường sa; Hoàng sa; Phú Quốc, liệt

kê các quần thể SV sống ở rừng ngập mặn

ven biển

GV: gọi 2 nhóm đại diện báo cáo, chia sẻ

- Hoạt động nhóm: quần thể SV khác quần

xã SV như thế nào?

Gọi đại diện một nhóm báo cáo

GV chốt

Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã

Mục tiêu: Hs trình bày được những dấu hiệu điển hình của một quần xã sinh vật

Phương pháp: quan sát, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật: động não, công đoạn, tia chớp

Năng lực cần hình thành: tư duy, giao tiếp và hợp tác; ngôn ngữ; tìm hiểu tự nhiên và xã hội Phẩm chất: yêu thiên nhiên; chăm học; có trách nhiệm

- Hoạt động cặp đôi: Quan sát H 30.3 và H

30.4 thảo luận hoàn thành bảng 30.1/260

- Hoạt động chung: sự khác nhau căn bản của

loài ưu thế và loài đặc trưng, lấy ví dụ Ý

nghĩa của sự phân bố các quần thể SV với

quần xã sinh vật trong H 30.5/261

GV: vấn đáp HS trả lời, chốt kiến thức

QX rừng mưanhiệt đới

QX rừng thông phươngbắc

Số lượngloài

Số lượngcác thể

- Dấu hiệu điển hình của một quần xã, chốtbảng 30.2/261

Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

Mục tiêu: Hs trình bày được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

Phương pháp: đàm thoại Kĩ thuật: động não, tia chớp

Năng lực và phẩm chất cần hình thành: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, chămhọc, yêu thiên nhiên, có trách nhiệm

Trang 32

GV vấn đáp HS trả lời các câu hỏi SHD/262

GV: gợi ý về mùa mưa muỗi trong rừng mưa

nhiệt đới nhiều hơn các mùa khác

- Cân bằng sinh học xảy ra trong quần xã khi

số lượng sinh vật trong quần xã được khống

chế ở một mức độ phù hợp với khả năng cung

cấp nguồn sống của môi trường

lượng cá thể của quần thể này khống chế

số lượng cá thể của quần thể khác

- Đảm bảo tính ổn định cho quần xã

- Trong thực tế sử dụng thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng

C.Luyện tập

Mục tiêu: Hs vận dụng những kiến thức đã học làm một số bài tập về quần xã

Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề; thảo luận nhóm Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.Năng lực và phẩm chất cần hình thành: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tìm hiểu tự nhiên, chăm chỉ học tập

Bài 1: Hoạt động cá nhân

GV gọi 1,2 HS báo cáo kết quả

Quần xã hồ nước ngọt ven đê

- Các loài có trong quần xã: cá chép; cá

mè, cá trôi, tôm, ốc, cò, rong, rêu

- Các loài có mối quan hệ dinh dưỡng gắn

bó mật thiết với nhau

Bài 2:

- Mè trắng: sống ở vùng nước tĩnh, tầng nước giữa trên, nhiệt độ thích hợp 20-

300C, ăn thực vật phù du, sinh trưởng nhanh

- Cá mè hoa: sống ở tầng nước giữa và tầng nước trên, ăn thực vật và động vật phù du, thích hợp ở sông mặt nước lớn sinh trưởng nhanh

D.Vận dụng

Em hãy nêu ra một ví dụ về các loài cá có thể kết hợp nuôi trong một ao

E.Tìm tòi mở rộng

HD học sinhtra cứu thông tin trên internet để trả lời câu hỏi trong SHD/264

Đọc và chuẩn bị hoạt động A – Bài 31 Hệ sinh thái

Trang 33

- Kiến thức: hệ thống hóa các kiến thức cơ bản đã học ở 2 chủ đề

- Kĩ năng: khái quát hóa, tổng hợp, trình bày

- Thái độ: chăm chỉ, tích cực, tự giác học tập

- Năng lực và phẩm chất cần hình thành: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết

vấn đề và sáng tạo; ngôn ngữ, thẩm mĩ Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, có trách nhiệm

Năng lực và phẩm chất cần hình thành: tự chủ, tự học, hợp tác nhóm

Hoạt động nhóm: Em hãy liệt kê các mảng kiến thức đã học trong môn sinh học 8

B&C.Ôn tập kiến thức và luyện tập

Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, giải quyết vấn đề, động não, thảo luận nhóm

Năng lực và phẩm chất cần hình thành: tư duy, sáng tạo, giao tiếp hợp tác, có trách nhiệm

Câu 1: Hoạt động nhóm

Kể tên một số biện pháp tăng cường hoạt

động thể lực và vai trò của từng biện pháp đó

Đại diện một nhóm báo cáo, chia sẻ

GV: chốt kiến thức

Câu 2: Hoạt động cá nhân

Nêu nguyên nhân của hiện tượng: dãn cơ,

căng cơ và chuột rút

Một số em báo cáo kết quả

GV: sửa chữa và chốt kiến thức

Câu 3: Hoạt động cặp đôi

Hãy kể tên một số tai nạn thương tích có thể

xảy ra trong trường học

Trang 34

Câu 4: Hoạt động cá nhân

Nêu đặc điểm, nguyên nhân, biện pháp

phòng, chống của các tật khúc xạ và tật cong

vẹo cột sống Em cần phải làm gì để hạn chế

tối đa bị mắc các tật đó

Câu 5: Hoạt động chung cả lớp

Nêu vai trò của các chất khoáng: canxi; natri;

clo; sắt; iôt đối với sức khỏe con người

Câu 6: Hoạt động nhóm

Môi trường sống là gì, có mấy loại, kể tên

những sinh vật sống phổ biến trong mỗi loại

môi trường đó

Một nhóm đại diện báo cáo, chia sẻ

GV: chốt kiến thức

Câu 7: Hoạt động cặp đôi

Các sinh vật cùng loài và khác loài có mối

quan hệ nào cho ví dụ

Câu 8: Hoạt động cá nhân

Nêu khái niệm đặc trưng cơ bản của quần thể

sinh vật, cho ví dụ Vẽ đồ thị biểu diễn tháp

tuổi của quần thể

- bị vật khác đâm vào mắt, người

- Canxi: tạo xương và răng, đông máu, vậnđộng cơ và hoạt động thần kinh

- Natri: cân bằng axit – bazơ, cân bằng nước, chức năng hoạt dộng thần kinh

- Clo: cân bằng axit – bazơ, tạo dịch tiêu hóa

- Sắt: thành phần của hemôglôbin

- iôt: thành phần hooc môn tuyến giáp trạng

Câu 6:

- Khái niệm môi trường sống

- Có 4 loại môi trường sống

- VD:

Câu 7:

- Các sinh vật cùng loài: quan hệ hỗ trợ

- Các sinh vật khác loài: hỗ trợ,quan

hệ đối địch, cạnh tranh, kí sinh và nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác

VD Địa y sống bám trên cành cây – hỗ trợCâu 8: SHD/249-250

Trang 35

TUẦN: 20 – 21 – 22

Ngày soạn: 04/01/2019

Ngày dạy:

Bài 31: 37,38,39,40,41,42 HỆ SINH THÁI.

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP(6 tiết)

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái

- Cho ví dụ về một hệ sinh thái và phân tích được các thành phần trong hệ sinh thái đó

- Nêu được định nghĩa chuỗi thức ăn, lưới thức ăn

- Vẽ được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn

- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái

GV: kế hoạch dạy học; mày tính;

HS: Đọc trước và trả lời các câu hỏi mục A; B – 1

chim; chuồn chuồn; vịt; cá;

trai, tôm; ấu trùng; chân khớp; thực vật

- Nhân tố vô sinh của môi trường ảnh hưởng tới các SV:

nước; ánh sáng; đất; tốc độ dòng chảy

- Quần xã SV bao gồm quần

xã và khu vực sống của quần xã

2 Kết quả ở các nhóm

1 Thế nào là một hệ sinh

- Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề vàsáng tạo; tự chủ

- Phẩm chất: cótrách nhiệm; chăm học; chăm làm

- Tự học; phát

Trang 36

Hoạt động chung

? Đọc thông tin/266 , thế nào là một hệ sinh thái

HS trả lời

GV chốt kiến thức

Hoạt động chung cả lớpQuan sát H31.2, trả lời câu hỏi/267

Thảo luận nhóm: một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm cócác thành phần chủ yếu nào

Đại diện một nhóm báo cáo,chia sẻ

GV chốt kiến thức

2.Chuỗi thức ăn

Hoạt động nhóm: quan sát

H 31.3/268 Trả lời các yêu cầu/268-269 => chuỗi thức

ăn là gìMột nhóm báo cáo kết quả

- Các SV luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

HS trả lời

Các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh:

- Các thành phần vô sinh: đất

đá, nước, thảm mục, nhiệt độ

- Sinh vật sản xuất: thực vật

- Sinh vật tiêu thụ: động vật

ăn thực vật và động vật ăn thịt

- Sinh vật phân giải: vi khuẩn,nấm

2 Chuỗi thức ăn

Là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

VD: cây cỏ > chuột > mèo

-> cầy

3 Lưới thức ăn

Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành mộtlưới thức ăn

Kết quả chốt tại nhóm

triển ngôn ngữ sinh học

- Chăm học; cótrách nhiệm; yêu thiên nhiên

- Giao tiếp và hợp tác

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Ngôn ngữ sinh học

- Chăm học; chăm làm; có trách nhiệm

- Giao tiếp và hợp tác

- giải quyết vấn

đề và sáng tạo

- ngôn ngữ sinhhọc

- thẩm mĩ

- yêu động vật

- chăm học; chăm làm

- Tự chủ, tự học

- Chăm học; cótrách nhiệm

- Giao tiếp và hợp tác nhóm

- Thẩm mĩ

Ngày đăng: 04/11/2019, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w