Phân tích dịch sinh học Khái niệm Là quá trình xác định các thông số lý hóa của dịch sinh học: thể tích, áp suất, nhiệt độ, thành phần, nồng độ, hàm lượng Mục đích • Chẩn đoán bệnh, xác định thời kỳ sinh lý • Theo dõi diễn tiến của bệnh, sự phục hồi của cơ thể • Dự đoán nguy cơ bệnh tật • Đánh giá chức năng cơ quan • Nghiên cứu dược động học của thuốc • Đánh giá tác động của thuốc: hiệu quả điều trị, tác dụng phụ • Xác định nhân thân Phương pháp Theo mục đích Theo loại dịch: máu, nước tiểu, dịch não tủy, dịch ối, ... Theo loại chất: đường, lipid, protein, thuốc, chất chuyển hóa,... Theo nhóm đối tượng: phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, bệnh nhân tiểu đường,... Theo bản chất phương pháp: + Hóa học: phản ứng tạo màu, tạo kết tủa, oxi hóakhử,... + Sinh học: nhuộm Gram, cấy tế bào, PCR,... + Vật lý: Xác định độ nhớt, tỷ trọng, pH, thể tích, đo phổ IR, UVVis, điện di,... + Kết hợp: miễn dịch huỳnh quang, sắc ký,.. Quy trình 1. Xác định mục đích 2. Quyết định đối tượng: ngườinhóm người, loại dịch, loại chất 3. Lựa chọn phương pháp 4. Xây dựng và thẩm định phương pháp 5. Lấy mẫu 6. Bảo quản mẫu 7. Xử lý mẫu 8. Phân tích mẫu 9. Xử lý và đánh giá kết quả 10. Kết luận 11. Trả kết quả 12. Lưu hồ sơ Ứng dụng Chẩn đoán, xác định tuổi thai, đánh giá tình trạng thai nhi (qua HCG) + HCG thấp khi: tuổi thai không đúng, sảy thai, thai lạc vị hoặc hội chứng Edward + HCG cao khi: tuổi thai không đúng, đa thai, thai trứng, hội chứng Down Chẩn đoán tiểu đường: đo nồng độ đường huyết trong máu tĩnh mạch toàn phần Chẩn đoán viêm gan B: Chẩn đoán một số tổn thương gan: thông qua tỷ số De Ritis = SGOTSGPT
Trang 1Phân tích dịch sinh học
Khái niệm - Là quá trình xác định các thông số lý hóa của dịch sinh học: thể tích, áp suất, nhiệtđộ, thành phần, nồng độ, hàm lượng
Mục đích
• Chẩn đoán bệnh, xác định thời kỳ sinh lý
• Theo dõi diễn tiến của bệnh, sự phục hồi của cơ thể
• Dự đoán nguy cơ bệnh tật
• Đánh giá chức năng cơ quan
• Nghiên cứu dược động học của thuốc
• Đánh giá tác động của thuốc: hiệu quả điều trị, tác dụng phụ
• Xác định nhân thân
Phương
pháp
- Theo mục đích
- Theo loại dịch: máu, nước tiểu, dịch não tủy, dịch ối,
- Theo loại chất: đường, lipid, protein, thuốc, chất chuyển hóa,
- Theo nhóm đối tượng: phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, bệnh nhân tiểu
đường,
- Theo bản chất phương pháp:
+ Hóa học: phản ứng tạo màu, tạo kết tủa, oxi hóa-khử,
+ Sinh học: nhuộm Gram, cấy tế bào, PCR,
+ Vật lý: Xác định độ nhớt, tỷ trọng, pH, thể tích, đo phổ IR, UV-Vis, điện di,
+ Kết hợp: miễn dịch huỳnh quang, sắc ký,
Quy trình
1 Xác định mục đích
2 Quyết định đối tượng: người/nhóm người, loại dịch, loại chất
3 Lựa chọn phương pháp
4 Xây dựng và thẩm định phương pháp
5 Lấy mẫu
6 Bảo quản mẫu
7 Xử lý mẫu
8 Phân tích mẫu
9 Xử lý và đánh giá kết quả
10 Kết luận
11 Trả kết quả
12 Lưu hồ sơ
Ứng dụng - Chẩn đoán, xác định tuổi thai, đánh giá tình trạng thai nhi (qua HCG)
+ HCG thấp khi: tuổi thai không đúng, sảy thai, thai lạc vị hoặc hội chứng Edward
+ HCG cao khi: tuổi thai không đúng, đa thai, thai trứng, hội chứng Down
- Chẩn đoán tiểu đường: đo nồng độ đường huyết trong máu tĩnh mạch toàn phần
- Chẩn đoán viêm gan B:
- Chẩn đoán một số tổn thương gan: thông qua tỷ số De Ritis = SGOT/SGPT