Nhằm khống chế và kiểm soát sự bùng nổ của dịch bệnh, ngày 15/7/2008, Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ra quyết ñịnh số 80/2008/Qð-BNN về việc phòng chống Hội chứng rố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðINH HUY BÁCH
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM (GIS) TRONG VIỆC PHÂN TÍCH DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN
VÀ HÔ HẤP Ở LỢN (PRRS) TẠI TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học : TS HUỲNH THỊ MỸ LỆ
TS PHAN QUANG MINH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
ðinh Huy Bách
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các giảng viên khoa Thú y, Viện Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô hướng dẫn: TS.Huỳnh Thị Mỹ Lệ giảng viên bộ môn vi sinh vật - truyền nhiễm trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; TS.Phan Quang Minh cán bộ phòng dịch tễ Cục Thú y ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo Chi cục Thú y Tỉnh Hà Nam, Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y, các Trạm Thú y Huyện Duy Tiên,Thanh Liêm,
Lý Nhân và các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 01năm 2013
Tác giả
ðinh Huy Bách
Trang 4MỤC LỤC
Lêi cam ®oan i
Lêi c¶m ¬n ii
Mơc lơc iii
Danh mơc viÕt t¾t vi
Danh mơc b¶ng vii
Danh mơc h×nh viii
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về PRRS 4
2.1.1 Tình hình bệnh trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình bệnh tại Việt Nam 5
2.1.3 Căn bệnh 8
2.1.4 Dịch tễ học 14
2.1.5 Cơ chế sinh bệnh 17
2.1.6 Triệu chứng, bệnh tích 18
2.1.7 Chẩn đốn 19
2.1.8 Các vi khuẩn kế phát 21
2.1.9 Phịng và điều trị bệnh 21
2.2 Khái quát về hệ thống thơng tin địa lý (GIS) 23
2.2.1 Lịch sử hình thành của GIS 23
2.2.2 Hệ thống thơng tin địa lý tại Việt Nam 25
2.2.3 Các thành phần của hệ thống thơng tin địa lý: 25
Trang 5PHẦN III NỘI DUNG, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Nội dung nghiên cứu 28
3.2 Dữ liệu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1 Phương pháp dịch tễ học nghiên cứu hồi cứu (Restrospective epidemiology study) 28
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (case - control study) 30
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Hà Nam từ năm 2007 - 2011 33
4.2 Một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh PRRS tại Hà Nam 35
4.2.1 Tình hình bệnh PRRS 35
4.2.2 Phân bố dịch PRRS theo thời gian 36
4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh PRRS ở lợn tại Hà Nam năm 2008 và 2010 38
4.2.4 Phân bố dịch PRRS tại Hà Nam theo không gian 40
4.2.5 Lây lan dịch theo không gian và thời gian 43
4.3 Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch PRRS ở lợn tại Hà Nam 44
4.3.1 Chăn nuôi gần những trại ñã xảy ra bệnh (cách trại ñã xảy ra dịch dưới 500m) 45
4.3.2 Nguy cơ từ nguồn con giống 46
4.3.3 Chăn nuôi gần nơi giết mổ gia súc (cách nơi giết mổ dưới 500m) 47
4.3.4 Chăn nuôi gần chợ mua bán thịt và nơi mua bán lợn (cách chợ mua bán thịt và nơi mua bán lợn dưới 500m) 48
4.3.5 Chăn nuôi gần ñường giao thông chính (cách ñường giao thông chính dưới 500m) 49
4.3.6 Tiêm phòng các bệnh ñỏ 49
4.3.7 Việc sát trùng chuồng trại 50
Trang 64.3.8 Yếu tô nguy cơ do nguồn thức ăn tận dụng 52
4.4 ðề xuất một số biện pháp phòng, chống dịch PRRS tại Hà Nam 53
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.1.1 Ảnh hưởng của dịch PRRS tới chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Nam 55
5.1.2 Về ñặc ñiểm dịch tễ của dịch PRRS tại Hà Nam 55
5.2 ðề nghị 56
Trang 7
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Office International des Epizooties
Trang 8DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.2 Sự tương đồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh với
2.4 Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS 21
3.1 Tổng hợp số phiếu điều tra trong nghiên cứu bệnh chứng 31
4.3 Tổng hợp số lượt xã cĩ dịch PRRS trong các năm 2008 và 2010 36
4.4 Tổng hợp số lượt xã cĩ dịch PRRS năm 2008 và năm 2010 37
4.5 Tỷ lệ mắc bệnh PRRS ở lợn tại các địa phương năm 2008 và 2010 38
4.7 Kết quả chẩn đốn xét nghiệm PRRS tại Hà Nam năm 2010 40
4.8 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ những trại cĩ xảy ra bệnh 45
4.9 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nguồn giống mua từ nơi khác 46
4.10 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nơi giết mổ gia súc 47
4.11 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nơi mua bán lợn 48
4.12 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ đường giao thơng chính 49
4.13 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ tận dụng nguồn thức thừa từ hộ
Trang 9DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Sự phân bố số lợn theo xã tại tỉnh Hà Nam năm 2011 34 4.2 Biểu ñồ các ổ dịch PRRS xảy ra theo tháng tại Hà Nam 37
4.5 Phân bố xã có dịch PRRS theo không gian tại Hà Nam năm 2008 414.6 Phân bố xã có dịch PRRS theo không gian tại Hà Nam năm 2010 414.7 Phân bố số hộ có dịch PRRS tại Hà Nam năm 2008 và 2010 42
4.9 Mối liên hệ giữa tổng ñàn lợn và các ổ dịch PRRS tại Hà Nam năm
4.10 Phân bố xã có dịch PRRS theo ngày tại Hà Nam năm 2010 44
Trang 10PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) là một hệ thống ñược thiết kế dùng ñể thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, quản lý và hiển thị tất cả các dữ liệu có liên quan ñến ñịa lý Nhờ những khả năng phân tích và xử lý ña dạng, hệ thống GIS hiện nay ñã ñược ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực Trong ngành thú y, GIS ñược sử dụng như công cụ ñặc biệt cho công tác giám sát dịch bệnh, phân tích dịch tễ và cảnh báo dịch bệnh (ñặc biệt ñối với một số bệnh nguy hiểm như Lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm và bệnh tai xanh lợn )
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome – PRRS) hay còn gọi là bệnh “Tai xanh”, là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh trên ñàn lợn mọi lứa tuổi với tỷ lệ ốm và tỷ lệ loại thải cao ñã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi nhiều quốc gia trên thế giới
Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên trên thế giới tại Hà Lan vào năm
1986, sau ñó nhanh chóng xuất hiện ở các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển như Canada năm 1987, Nhật Bản năm 1989 và ðức năm 1990 Cho ñến nay, bệnh ñã xảy ra thành các ổ dịch lớn ở nhiều nước thuộc châu Mỹ, châu
Âu và châu Á, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các quốc gia này
Ở Việt Nam, lần ñầu tiên phát hiện ñược huyết thanh dương tính với Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ñàn lợn nhật khẩu từ Mỹ năm
1997 Sau nhiều năm không có dịch, ñến ñầu tháng 3 năm 2007, lần ñầu tiên dịch bệnh ñã bùng phát dữ dội tại tỉnh Hải Dương, sau ñó lan nhanh sang các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang và
Trang 11Quảng Ninh Cho ñến nay dịch bệnh ñã bùng phát rộng trên khắp ba miền của
cả nước, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cũng như các vấn ñề an sinh xã hội cho các ñịa phương này Theo thông báo của Cục Thú y kể từ ngày 12/3/2007 ñến ngày 22/8/2008, trên cả nước ñã có 1.273 xã có dịch với số lợn ốm lên tới 379.263 con, trong ñó số lợn bị chết và tiêu huỷ là 320.139 con, tổng thiệt hại lên tới hàng trăm tỷ ñồng
Nhằm khống chế và kiểm soát sự bùng nổ của dịch bệnh, ngày 15/7/2008, Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ra quyết ñịnh số 80/2008/Qð-BNN về việc phòng chống Hội chứng rối loạn hô hấp và
dụng triệt ñể ngay từ ñầu như tiêu huỷ toàn bộ số lợn mắc bệnh trong vùng dịch; cấm buôn bán, vận chuyển lợn ở khu vực có dịch; tiêu ñộc khử trùng; tiêm phòng vacxin; tăng cường các biện pháp an toàn sinh học… ñã góp phần khống chế các ñợt dịch, song dịch vẫn tái phát tại nhiều ñịa phương
ðể khống chế dịch bệnh một cách có hiệu quả, những người làm công tác hoạch ñịnh chính sách cần phải hiểu rõ ñược ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh, ñặc biệt là sự phân bố theo không gian và thời gian của các ổ dịch cũng như mối liên hệ của các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh; từ ñó có thể ñể ñưa ra các chính sách phòng chống dịch phù hợp với từng thời ñiểm
và khu vực tùy theo diễn biến tình hình dịch bệnh và các yếu tố nguy cơ ðể góp phần hiểu rõ hơn về dịch tễ bệnh PRRS trong tỉnh trong giai ñoạn 2007
- 2011, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài ngiên cứu “Ứng dụng hệ thống thông tin ñịa lý Geographic Information System (GIS) trong việc phân tích dịch tễ học hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại tỉnh Hà Nam ”
Trang 121.2 Mục tiêu của ñề tài
- Mô tả sự phân bố theo không gian và thời gian của các ổ dịch hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nam, giai ñoạn 2007 - 2011
- Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan PRRS trên ñịa bàn tỉnh
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả từ ñề tài này có thể ñược sử dụng ñể ñịnh hướng cho các nghiên cứu sau này và giúp cho việc xây dựng các chương trình khống chế dịch trong tỉnh
Phương pháp phân tích ñược sử dụng trong nghiên cứu này cũng có thế ñược áp dụng cho việc phân tích số liệu các dịch bệnh truyền nhiễm khác (như: lở mồm long móng gia súc,cúm gia cầm, dịch tả lợn…) trong tỉnh
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về PRRS
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS) còn gọi là “bệnh Tai xanh”, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn, gây ra do virus Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng viêm ñường hô hấp rất nặng như: Sốt, ho, thở khó và ở lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên tại Hà Lan năm 1986 và sau ñó ở Mỹ, tại vùng Bắc của bang California, bang Iowa và bang Minnesota vào khoảng năm 1987 Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân và chưa có những hiểu biết rõ ràng về bệnh nên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñã ñược sử dụng ñể ñặt tên cho bệnh với những tên gọi khác nhau như sau:
- Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (SIRS)
- Bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ
- Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (PEARS)
- Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- Bệnh Tai xanh như ở châu Âu
Năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về Hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tiếng Anh: Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS)
2.1.1 Tình hình bệnh trên thế giới
Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Hà lan năm 1986 và sau ñó tại Hoa
Kỳ năm 1987 (Keffaber, 1989); (Loula, 1991) Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh,
ñã có hơn 3.000 ổ dịch ñược ghi nhận tại CHLB ðức vào năm 1992 Sau ñó, Hội chứng tương tự cũng ñã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô
Trang 14công nghiệp như Canada (1987); các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm 1991 (Baron và cs, 1992) và đan Mạch, Hà Lan năm
1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cộng sự, 1995), 1991 tại đài Loan (Chang và cộng sự, 1993)
Chỉ tắnh riêng từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu
Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ựược thông báo ở Thái Lan
từ các năm 2000 - 2007
Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ: với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cộng sự, 2007)
Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có dịch PRRS do chủng virus ựộc lực cao gây ra (Laarni; Azul, 2007) Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ựã báo cáo có dịch bệnh Tai xanh do chủng virus ựộc lực cao này gây ra
Hiện nay, Hội chứng này ựã trở thành dịch ựịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, AnhẦvà ựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi
2.1.2 Tình hình bệnh tại Việt Nam
Virus PRRS (PRRSV) ựã xuất hiện và lưu hành tại nước ta năm 1997, trên ựàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phắa Nam, 10 trong số 51 con có huyết thanh dương tắnh với PRRSV và cả ựàn ựược tiêu hủy ngay Tuy nhiên, theo ựiều tra ở một số ựịa bàn thuộc thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể virus PRRS (596/2308 mẫu)
Trang 15và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2001) Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn nuôi công nghiệp tại TP Hồ Chắ Minh là 5,97% (Trần Thị Bắch Liên và Trần Thị Dân, 2003) Năm 2003, tỷ lệ nhiễm PRRS trên lợn nuôi tập trung ở Cần Thơ là 66,86% (La Tấn Cường, 2005)
Năm 2007: Dịch Tai xanh xuất hiện tại 405 xã, thuộc 75 huyện của 21
tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 88.945 con, số chết và phải tiêu hủy là 19.217 con, cụ thể:
đợt dịch thứ nhất: Ngày 12/3/2007, lần ựầu tiên dịch Tai xanh xuất
hiện tại nước ta trên ựàn lợn tại Hải Dương Do việc buôn bán, vận chuyển lợn không ựược kiểm soát triệt ựể nên dịch ựã lây lan nhan Sau ựó dịch ựã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 9 tỉnh là: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Nam định và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh là 31.928 con, số
lợn chết và xử lý là 7.464 con
đợt dịch thứ 2: Ngày 25/6/2007, dịch bắt ựầu xuất hiện tại tỉnh Quảng
Nam và ựã lây lan ra diện rộng Trong ựợt dịch này, dịch ựã lây lan ra 178 xã, phường của 40 huyện, thị xã thuộc 14 tỉnh, thành phố là: Cà Mau, Long An,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hoà, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải
Dương Tổng số lợn ốm là 57.0177 con, số chết và xử lý là 11.753 con
Năm 2008: Ngày 20/3/2008, dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh
và Thanh Hóa Sau ựó dịch ựã xuất hiện ở 949 xã, phường của 99 huyện, thị xã thuộc 28 tỉnh là: Bạc Liêu, Lâm đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam định, Thái Bình, Thái NguyênẦ Tổng
số lợn mắc bệnh là 298.095 con, số chết và phải tiêu huỷ là 286.351 con
Năm 2009: Từ ựầu năm 2009 ựến nay dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14
Trang 16huyện của 8 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tầu và đắk Lắk với 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ
Năm 2010: đợt dịch thứ nhất/2010 (tại miền Bắc): Dịch lợn tai xanh
ựã xảy ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương Tắnh ựến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tại 461 xã, phường thuộc 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam định, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con trong ựó số tiêu hủy là 65.911 con
đợt dịch thứ 2/2010 (tại miền Nam): theo kết quả ựiều tra, ựợt dịch
này bắt ựầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng Trong ựợt dịch này dịch xảy
ra tại 42.080 hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường, thị trấn thuộc 215 quận huyện của 36 tỉnh, thành phố: Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đắk Lắk, Hậu Giang, Bà Rịa-Vùng Tàu, Lâm đồng, Tây Ninh, đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, KomTum, đắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh Tổng số lợn trong ựàn mắc bệnh là 968.115 con, số mắc bệnh là 666896 con, trong ựó số chết, tiêu hủy là 372.788 con
Năm 2011: đợt dịch thứ nhất: Dịch xảy ra từ ựầu năm ựến ngày
10/6/2011 tại 127 xã, phường, thị trấn của 20 quận, huyện thuộc 7 tỉnh là Bắc
Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Bình Dương Tổng số lợn mắc bệnh là 14.759 con (trong ựó có 1.468 con lợn nái 5.346 con
lợn thịt và 7.665 con lợn con); tổng số lợn phải tiêu hủy là 14.158
Trang 17ðợt dịch thứ hai: Dịch xảy ra từ ngày 30/8/2011 tại tỉnh Tây Ninh, ñến
hết năm 2011 toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 137 xã, phường, thị
trấn của 29 quận, huyện thuộc 8 tỉnh là Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Sóc
Trăng, Quảng Nam, Cần Thơ, Khánh Hòa và Hà Nội Tổng số lợn mắc bệnh
là 27.558 con; tổng số lợn phải tiêu hủy là 12.361 con
Năm 2012: Dịch lợn tai xanh ñã xảy ra từ ngày 11/01/2012 tại tỉnh
Lào Cai, ñến nay toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 353 xã, phường, thị trấn của 47 quận, huyện thuộc 23 tỉnh là Bắc Cạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bình Dương, Cao Bằng, ðắk Lắk, ðiện Biên, ðồng Nai, Hoà Bình, Khánh Hòa, Phú Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nam ðịnh, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Nam, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Thái
Bình và Yên Bái Tổng số lợn mắc bệnh là 77.482, tổng số chết là 13.290
con, tổng số lợn phải tiêu hủy là 44.962 con Qua giám sát diễn biến của từng ổ dịch theo từng tháng của năm, có thể thấy rằng dịch bắt ñầu xuất hiện lẻ tẻ vào ñầu tháng 1 ñến cuối tháng 3, sau ñó phát triển lây lan trên
diện rộng trong giai ñoạn tháng 4 ñến cuối tháng 7
2.1.3 Căn bệnh
2.1.3.1 Hình thái, cấu tạo
* Cấu trúc hạt: PRRSV là một virus có hình cầu, ñường kính 50 -70nm,
chứa nucleocapsid cùng kích thước có cấu trúc ñối xứng 20 mặt, ñường kính 35nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có những gai nhô ra, vỏ có chứa lipid
Bộ gen của virus PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13- 15kb Sợi ARN của virus có ñầu 5’ và ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’
Trang 18Hình 2.1 Cấu trúc hạt của PRRS virus
Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N có khối lượng phân tử 1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000
Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp
chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb
Hình 2.2 Cấu trúc bộ gen của PRRS virus
Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), gồm: ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 Trong ñó, ORF1 ñược chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số
ñộ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các
Trang 19enzym ARN polymerase của virus ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6, ORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng,
ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ (E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc nuclêocapsid N (nHCLeocapsid protein) Các protein ñược glycosyl hóa (là hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2, GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N
Bảng 2.1 Protein cấu trúc của PRRSV
Các nghiên cứu ñã dựa vào phân tích trình tự axit amin của virus chủng
2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các virus này ñang tiến hóa do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen
Những nghiên cứu của Benfield, Wensvoort và cộng sự (1992) cho thấy các chủng virus thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng virus của Châu Mỹ Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc kháng nguyên
Trang 20
Hình 2.3 Bộ gen của virus PRRS
(www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp) Ghi chú: GP - Glycoprotein màng; M - Protein gian màng;
N - Protein của capsid nhân; E - Protein vỏ
Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm Tất cả 6 ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng ñều có ñuôi 3' polyA Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm virus ñộng mạch (Arterivirus) mới (Meulenberg và cộng sự, 1993)
2.1.3.2 Phân loại
Virus PRRS là một virus ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cộng sự, 1997) Hiện nay có 2 kiểu gen PRRS chính ñược công nhận là:
Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm virus thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là virus Lelystad (Meulenberg và cộng sự, 1993)
Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho chủng này là chủng virus VR-2332 (Nelsen và cộng sự, 1999)
Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa
Trang 212 kiểu gen này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nuclucleotit khá cao (ñến 20%), ñặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ
Bảng 2.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh
Bảng 2.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh
Virus trong bệnh phẩm:
Virus trong huyết thanh:
72 giờ ở 40C hoặc – 200C
Trang 22Mặc dù virus PRRS có vỏ bọc, nhưng sự sống sót của chúng bên ngoài vật chủ vẫn chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH và sự tiếp xúc với các chất tẩy rửa Do ñó, với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virus dễ dàng bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng
-700C; trong ñiều kiện 40C, virus có thể sống 1 tháng; với nhiệt ñộ cao, cũng
bị giết sau 1 giờ
2.1.3.4 ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào
PRRSV phát triển ở mật ñộ 105-107TCID50 ở các loại tế bào:
- ðại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage-PAM)
Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:
Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn
Trang 23Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn (Kegong Tian
và Yu, 2007); (Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long, 2008)
2.1.4 Dịch tễ học
2.1.4.1 Loài vật mắc bệnh
Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán
Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao
Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virus PRRSV có thể nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng khó khống chế
Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon và cộng sự, 1993); (Will và cộng sự, 1997a)
Lợn ñực có thể thải virus trong tinh dịch trong 43 ngày Bằng phương pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus (Swenson và cộng sự, 1994);
Trang 24(Christopher-Hennings và cộng sự, 1995) Nguồn gốc của virus trong tinh dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virus trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở 101 ngày sau khi nhiễm virus Tinh dịch lợn có chứa virus cũng có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống
Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa
2.1.4.2 ðường truyền lây
Truyền lây trực tiếp: Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong
và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virus PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cộng sự, 1993); (Rossow và cộng sự, 1994); (Swenson và cộng sự, 1994); (Will và cộng sự, 1997); (Wagstrom và cộng sự, 2001)
Truyền lây gián tiếp
- Các dụng cụ, thiết bị: Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các
dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh trong những năm gần ñây Ủng và quần áo bảo hộ ñã ñược chứng minh là những nguồn lây nhiễm tiềm năng cho lợn mẫn cảm (Otake và cộng sự, 2002a) Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể ñược giảm thiểu qua áp dụng các bảng nội quy: thay quần áo, giày dép, rửa tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn
Kim tiêm cũng là phương tiện lan truyền PRRSV giữa các lợn với nhau, chứng minh cho nhu cầu phải quản lý kim tiêm hợp lý (Dee
và cộng sự, 2003)
- Các phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển là một
ñường chính làm lây lan PRRSV Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn
Trang 25cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm virus; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển ñã làm giảm sự lây nhiễm (Dee và cộng sự, 2004)
Biện pháp làm tăng thời gian sấy khô qua việc sử dụng không khí ấm với tốc ñộ cao (hệ thống khử tạp nhiễm và sấy khô bằng nhiệt) ñã ñược chứng minh là một phương pháp hiệu quả ñể loại trừ PRRSV từ bên trong một phương tiện vận chuyển ñã bị nhiễm virus (Dee và cộng sự, 2005)
Kết hợp với việc sấy khô, các chất sát trùng cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi ñể làm vệ sinh các phương tiện vận chuyển sau khi ñược sử dụng
- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà –
Musca domestica) ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng
cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake
và cộng sự, 2002 và 2004)
Trong côn trùng, virus nằm ở ñường tiêu hóa Các côn trùng không phải là vector sinh học của PRRSV (Otake và cộng sự, 2003; Schurrer và cộng sự, 2005); vì thế khoảng thời gian tồn lưu của PRRSV trong ñường tiêu hóa côn trùng phụ thuộc vào lượng virus ăn vào và nhiệt ñộ của môi trường
Sự vận chuyển PRRSV bởi các loài côn trùng qua một vùng nông nghiệp ñã ñược báo cáo là có thể tới 2,4 km sau khi tiếp xúc với quần thể lợn nhiễm bệnh (Schurrer và cộng sự, 2006)
- Các loài có vú khác và gia cầm: ðiều tra vai trò của các loài có vú khác
nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và các loài chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh học và cơ học trong việc lây lan PRRSV (Wills và cộng sự, 200) Zimmerman và cộng sự ñã gây bệnh qua ñường miệng cho vịt trời, ngan, gà lôi với khoảng 104 TCID50virus PRRS Họ có khả năng phân lập ñược virus trong phân gà (5 ngày sau khi
Trang 26tiêm truyền), gà lôi (5 và 12 ngày sau khi tiêm truyền), và tồn tại ở vịt trời (khoảng 5 ngày sau khi tiêm truyền) Triệu chứng lâm sàng không thấy ở bất cứ loài chim nào và chúng không có sự thay ñổi huyết thanh ñối với PRRSV
- Lây lan qua không khí: Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu
phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi Các dữ liệu trước ñây thu thập từ các ổ dịch diễn ra ở Anh cho thấy virus có thể lan truyền theo các tiểu phần lơ lửng trong không khí xa tới 3 km Hay một vụ dịch nổ ra tại Tây Âu gần như ngay lập tức sau khi ổ dịch ñầu tiên xảy ra tại ðức Nguyên nhân của vụ dịch này ñược giải thích là do virus
có khả năng truyền qua không khí, theo gió tới vùng Tây Âu và gây bệnh cho những lợn trong các trang trại ở khu vực này cũng chứng minh rằng virus có thể truyền qua không khí với khoảng cách lên tới 3 km
Gần ñây, từ một nghiên cứu dịch tễ học trên quy mô lớn cũng cho thấy các tiểu phần không khí là ñường truyền lây gián tiếp giữa các vùng chăn nuôi lợn với nhau (Mortensen và cộng sự, 2002)
2.1.5 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản (hình dưới ñây) ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thế virus hấp thụ
và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong phế nang bị virus xâm nhiễm rất sớm
Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virus và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong
hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Trang 27Khi tế bào ñại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp
Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao
vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào
kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác
Lợn nái: Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu,
thai gỗ hàng loạt, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết tăng lên theo ñộ tuổi của thai: Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cộng sự, 2007) Lợn nái trong giai ñoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm ñạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc ỉa chảy, viêm phổi
Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, một số con có
hiện tượng tai xanh ðặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hoàn, bìu dái nóng ñỏ (chiếm 95%), dịch hoàn sưng ñau, lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn (Lê Văn Năm, 2007) lượng tinh ít, chất lượng kém biểu hiện: nồng ñộ tinh
Trang 28trùng C<80.106, hoạt lực của tinh trùng A<0,6, sức kháng của tinh trùng R
<3000, tỷ lệ kỳ hình K>10%, tỷ lệ sống của tinh trùng <70%, độ nhiễm khuẩn
mình (Nguyễn Như Thanh, 2007)
Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Số con sống
sĩt tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai sữa nhưng cĩ triệu chứng khĩ thở và tiêu chảy (Kamakawaa và cộng sự, 2006)
Lợn cĩ triệu chứng biếng ăn, ho nhẹ, lơng xơ xác, gầy yếu, sưng mí mắt và kết mạc, đơi khi đây là triệu chứng mang tính chẩn đốn đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc PRRS, tai xanh tím, rối loạn hơ hấp, tiêu chảy phân màu nâu đỏ hoặc xám Tỷ lệ lợn chết là 15% hoặc cao hơn do viêm phổi và bội nhiễm vi khuẩn kế phát
2.1.6.2 Bệnh tích
Bệnh tích đặc trưng nhất là ở phổi Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hĩa) trên các thùy phổi Thùy bị bệnh cĩ màu đỏ xám, cĩ mủ và đặc chắc Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khơ Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hĩa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh
tấm như đầu đinh ghim; não xung huyết; hạch hầu họng, amidan sưng hoặc
sung huyết; gan sưng, tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét van hồi manh tràng
2.1.7 Chẩn đốn
Chẩn đốn PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như: lịch sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tổn thương đại thể và vi thể và các số liệu khách quan như: phân tích tình hình sinh sản, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phát hiện virus
Cĩ thể nghi lợn mắc PRRS khi cĩ triệu chứng lâm sàng về đường hơ hấp hoặc rối loạn sinh sản
Trang 292.1.7.1 Chẩn đốn lâm sàng
Chẩn đốn lâm sàng dựa vào 2 nhĩm triệu chứng:
- Triệu chứng đường sinh sản: Trong giai đoạn đầu của dịch, cĩ thể thấy hiện tượng sảy thai ở thời kỳ đầu, đẻ non, đẻ ra thai yếu, thai chết lưu đồng thời thai gỗ, lợn con yếu chết trước khi cai sữa
- Triệu chứng đường hơ hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn thịt Ta cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn lâm sàng nghi vấn để chẩn đốn xác định bệnh trong các trường hợp như: sảy thai muộn >20%; chết khi sinh > 5%; chết trước lúc cai sữa > 25%
Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào lâm sàng thường rất khĩ, dễ nhầm lẫn (về các bệnh phổi, bệnh sinh sản khác) Ngồi ra việc phân lập vius cũng rất khĩ
2.1.7.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
Khi thấy lợn cĩ các triệu chứng nêu trên, bước đầu cĩ thể chẩn đốn là Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm: phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
Kỹ thuật chẩn đốn trong phịng thí nghiệm đối với PRRSV thường dựa vào 3 tiêu chí: virus, kháng nguyên của virus, kháng thể đặc hiệu
- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE
Trang 302.1.8 Các vi khuẩn kế phát
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, PRRSV thường tấn công, phá huỷ và giết chết ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào vùng phổi Kết quả làm suy giảm hệ thống phòng vệ tự nhiên của cơ thể Hệ thống phòng vệ của cơ thể bị suy giảm là ñiều kiện lý tưởng cho các mầm bệnh khác kế phát
Bảng 2.4 Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS
1 Mycoplasma hyopneumoniae Suyễn
2 Actinobacilus pleuropneumoniae APP
3 Pasteurella multocida Tụ huyết trùng
4 Haemophilus parasuis Viêm ñường hô hấp
5 Bordetella bronchiseptica Viêm teo mũi
6 Streptococcus suis Liên cầu khuẩn
9 Clostridium spp Viêm ruột hoại tử
10 Classical Swine Fever Dịch tả lợn
2.1.9 Phòng và ñiều trị bệnh
2.1.9.1 Vệ sinh phòng bệnh
ðể phòng PRRS cần phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, nhất là trong ñiều kiện thực tế của Việt Nam ðể các biện pháp vệ sinh phòng bệnh ñạt hiệu quả, việc thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc ñóng vai trò quan trọng ñầu tiên Bên cạnh ñó, cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thú y Thường xuyên chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề
Trang 31kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít
nhất 3 tuần ñể theo dõi
2.1.9.2 Phòng bệnh bằng vacxin
Hiện nay chưa có loại thuốc nào ñặc hiệu ñiều trị hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn Có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát Chính vì vậy, ñể phòng chống bệnh ngoài việc chăn nuôi an toàn sinh học, chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì tiêm vacxin phòng bệnh cũng là một giải pháp
Việc tiêm vacxin sẽ giúp tạo ñược kháng thể cho ñàn lợn, làm giảm tình trạng mẫn cảm của gia súc với chủng virus gây bệnh
- Về vắc xin phòng bệnh: Hiện nay, trong “Danh mục vắc xin ñược
phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiều loại vắc xin có thể sử dụng ñể phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, cụ thể:
+ Vắc xin nhược ñộc (chủng vắc xin JKL 100 thuộc dòng Bắc Mỹ): BSL-PS 100 của Công ty Bestar - Sing-ga-po
+ Vắc xin nhược ñộc (chủng vắc xin VP046 BIS): Amervac PRRS của Công ty Hipra – Tây Ban Nha
+ Vắc xin: Porcilis PRRS của Công ty Intervet – Hà Lan
+ Vắc xin nhược ñộc (chủng vắc xin ATCC VR-2332 thuộc dòng Bắc Mỹ): Ingelvac PRRS MLV của Công ty Boehringer – ðức
+ Vắc xin vô hoạt (chủng NVDC-JXA1 thuộc dòng Bắc Mỹ): Hội chứng hô hấp, sinh sản heo (PRRS) của Công ty Chengdu – Trung Quốc + Vắc xin nhược ñộc (chủng JXA1-R thuộc dòng Bắc Mỹ): Highly Pathogenic Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome vaccine, live (JXA1-R) của Công ty ðại Hoa Nông– Trung Quốc
Trang 32+ Vắc xin nhược ñộc (chủng JXA1-R thuộc dòng Bắc Mỹ): Vắc xin PRRS nhược ñộc chủng JXA1-R của Công ty China Animal Husbandry Industry Company (CAHIC) – Trung Quốc
Qua các thí nghiệm cũng như thực tế chống dịch cho thấy vắc xin nhược ñộc chủng JXA1-R của Trung Quốc có hiệu lực tốt trong tiêm bao vây
ổ dịch, ngăn ngừa dịch lây lan rộng
Hiện này, tuy chưa có những ñánh giá cụ thể về hiệu quả sử dụng vacxin ở Việt Nam nhưng việc tiêm phòng vacxin chỉ thực sự hiệu quả khi ñược ñồng thời thực hiện cùng hàng loạt các biện pháp khác như an toàn sinh học, kiểm tra huyết thanh ñịnh kỳ
2.2 Khái quát về hệ thống thông tin ñịa lý (GIS)
2.2.1 Lịch sử hình thành của GIS
Vào những năm 1960, một số người ñã có ý tưởng mô hình hoá không gian lưu trữ vào máy tính, ñó là một bản ñồ ñơn giản có thể mã hoá, lưu trữ trong máy tính, sữa chửa khi cần thiết, có thể hiển thị trên màn hình và in ra giấy Thời gian ñầu, bản ñồ ñiện toán (computer cartography) thể hiện những ñiểm, các ñường thẳng (vector) & vùng (text) Các ñồ thị phức tạp có thể ñược xây dựng từ những yếu tố này Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, và các loại bản ñồ ngày càng ña dạng trong việc thể hiện các ñối tượng khác nhau trên bề mặt trái ñất, các nhà quy hoạch nhận thức ñược sự cần thiết trong
xử lý ñồng thời nhiều hơn một bản ñồ ñể có thể quy hoạch và lập quyết ñịnh một cách toàn diện nhất
Vào lúc này thuật ngữ “Bản ñồ máy tính” ñược thay thế bởi thuật ngữ
“Hệ thống thông tin ñịa lý” (Geographical Information System) Hệ thống thông tin ñịa lý ñầu tiên xuất hiện vào năm 1964 thuộc dự án “ Rehabilitation and Development Agency Program” của chính phủ Canada Cơ quan “Hệ thống thông tin ñịa lý Canada – CGIS” ñã thiết kế ñể phân tích, kiểm kê ñất
Trang 33nhằm trợ giúp cho chính phủ trong việc sử dụng ñất nông nghiệp Dự án CGIS hoàn thiện vào năm 1971 và phần mềm vẫn sử dụng tới ngày nay Dự
án CGIS gồm nhiều ý tưởng sáng tạo mà ñược pha triển trong những phần mềm sau này
Giữa những năm 60 – 70 của thế kỷ XX, hệ thống thông tin ñịa lý phát triển chủ yếu trong Chính phủ và các phòng thí nghiệm Năm 1964, ông Howard Fisher thành lập “Phòng thí nghiệm ñồ hoạ máy tính Harvard”, phòng dẫn ñầu về công nghệ mới Phòng thí nghiệm Harvard ñã tạo ra một loạt các ứng dụng chính trong hệ thống thông tin ñịa lý, bao gồm: SYMAP (Synagrphic Mapping System), CALFORM, SYMVU, GRID, POLYRVRT,
và ODYSSEY ðặc biệt, ODYSEY là mô hình vector ñầu tiên trong hệ thống thông tin ñịa lý và nó trở thành chuẩn cho các phần mềm thương phẩm
Hệ thống bản ñồ tự ñộng ñã ñược phát triển bởi CIA (Cơ quan tình báo Mỹ) trong những năm cuối của thập niên 60 của thế kỷ trước Dự án này tạo ra
“Ngân hàng dữ liệu Thế Giới của CIA”, thu thập thông tin ñường bờ biển, con sông, ranh giới hành chính và phần mềm trọn gói CAM tạo ra những bản ñồ tỉ
lệ khác nhau từ dữ liệu này ðây là một hệ thống cơ sở dữ liệu bản ñồ ñầu tiên trên Thế Giới
Hai công trình có giá trị khác là “Hệ thông tin sử dụng ñất New York (1967)” và “Hệ thông tin quản lý ñất (Minnesota – 1969)”
Năm 1969, Jack Dangermond, một người trong nhóm nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Harvard, cùng với vợ là Laura ñã sáng lập ESRI Những năm sau này ESRI trở nên vượt trội trong thị trường hệ thống thông tin ñịa lý
và tạo ra các sản phẩm phần mềm ArcInfo và ArcView
Hội nghị hệ thống thông tin ñịa lý ñược tổ chức lần ñầu tiên vào 1970,
tổ chức bởi Roger Tomlinson (CGIS) và Duane Marble (giáo sư tại Northwestern University)
Trang 34Trong những năm của thập niên 80 - 90 của thế kỷ XX, nhiều ứng dụng ñược phát triển là những gói phần mềm phát triển bởi các công ty tư nhân
INTERGRAPH, và SMALLWORLD Và rất nhiều ứng dụng ñã chuyển từ hệ máy lớn vào sử dụng trong máy tính cá nhân
2.2.2 Hệ thống thông tin ñịa lý tại Việt Nam
Tại Việt Nam, dù phát triển khá chậm trễ (khoảng cuối thế kỷ 20), công nghệ GIS cũng ñã ñược nghiên cứu và có ñược một số sản phẩm có kết quả ñáng khích lệ Thời gian gần ñây, việc nghiên cứu công nghệ GIS ñã cho ra hàng loạt ứng dụng áp dụng trong thực tế tại Tp Hồ Chí Minh, như StreetFinder của DolSoft, hệ thống GIS trên website Ngân hàng bản ñồ trực tuyến của VDC, DMC, Dolsoft (www.basao.com.vn), hệ thống chỉ dẫn giao thông của nhóm AMI Group - ðại Học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh… Trong lĩnh vực thú y tại Việt Nam, GIS ñã ñược sử dụng trong một
số nghiên cứu về dịch tễ học bệnh cúm gia cầm ở cấp ñộ quốc gia và khu vực trong những năm gần ñây Tuy nhiên só lượng nghiên cứu, ñặc biệt ở cấp ñộ tỉnh, còn hạn chế
2.2.3 Các thành phần của hệ thống thông tin ñịa lý:
GIS ñược kết hợp bởi năm thành phần chính: Phần cứng; Phần mềm;
Dữ liệu; Con người và Phương pháp
Hình 2.4 – Các thành phần của GIS
Trang 35- Phần cứng: Phần cứng là hệ thống máy tính trên ñó một hệ GIS hoạt ñộng Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm ñến các máy trạm hoạt ñộng ñộc lập hoặc liên kết mạng
- Máy tính: Máy tính có thể sử dụng trong hệ thống thông tin ñịa lý là máy tính cá nhân, máy chủ và có thể làm việc trong môi trường mạng
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bao gồm bàn số hoá (digitiezer) và máy quét (scanner) Bàn số hoá dùng số hoá những yếu tố lựa chọn trên bản ñồ giấy Số hoá bằng bàn số là một phương pháp phổ biến chuyển ñổi bản ñồ giấy và hình ảnh thành dạng số Tuy vậy, ñây là quá trình phức tạp, ñặc biệt là khi chuyển ñổi những bản ñồ có mật ñộ cao Máy quét ngày nay có thể thay thế bàn số bởi nó tự ñộng chuyển ñổi bản ñồ giấy thành dạng số Trong hệ thống thông tin ñịa lý, những ảnh Raster có thể chuyển thành dạng Vector thông qua quá trình chuyển ñổi “Raster to Vector”
- Máy in: Gồm các loại máy dùng ñể in bản ñồ Một số loại thường thấy như: in kim, in phun, in laser Kiểu máy vẽ gồm: Bút vẽ, vẽ nhiệt thường ñòi hỏi phần cứng chất lượng cao
- Hệ thống lưu trữ: Gồm ñĩa quang học, ñĩa từ (ổ cứng máy tính), ñĩa mềm, băng từ
Phần cứng ñược quan tâm nhiều nhất hiện nay là hệ thống ñịnh vị toàn cầu (GPS)
- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết ñể lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin ñịa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
+ Những công cụ cho phép nhập và thao tác với thông tin ñịa lý
+ Hệ thống lưu giữ và quản trị cơ sở dữ liệu
+ Những công cụ cho phép chất vấn, phân tích, thể hiện, chuyển ñổi dữ liệu
Trang 36+ Giao tiếp ñồ hoạ với người sử dụng dễ dàng truy xuất, trình bày dữ liệu
- Dữ liệu: Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là
dữ liệu Các dữ liệu ñịa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể ñược người sử dụng tự tập hợp hoặc ñược mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) ñể tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu
- Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS ñể giải quyết các vấn ñề trong công việc
- Phương pháp: Những phương pháp thực hiện sẽ quyết ñịnh sự thành công của một dự án hệ thống thông tin ñịa lý, tuỳ thộc vào những kế hoạch thiết kế, luật lệ chuyển giao,…
+ Một số khái niệm về hộ có lợn mắc bệnh và hộ ñối chứng
Hộ bệnh là hộ có dịch PRRS năm 2010 ñược thú y cơ sở xác nhận với những triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của PRRS và ñược báo cáo tới Chi cục Thú y Hà Nam
Hộ chứng là hộ chăn nuôi năm 2008 và 2010 không có dịch PRRS, tiếp giáp liền kề với hộ bệnh
Phương pháp thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp với người chăn nuôi của hộ bệnh và hộ chứng Số liệu ñược ghi chép theo phiếu ñiều tra
ñã ñược thiết kế Sau ñó, số liệu ñược nhập vào file Excel ñể tổng hợp và phân tích
Trang 37PHẦN III NỘI DUNG, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Trong khuôn khổ của ñề tài, chúng tôi tiến hành các nội dung sau:
- ðiều tra tình hình PRRS tại tỉnh Hà Nam qua các năm
- Xây dựng bản ñồ dịch tễ PRRS tại Hà Nam theo không gian và thời gian
- Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan PRRS tại tỉnh Hà Nam
- ðề xuất một số biện pháp phòng chống dịch PRRS tại tỉnh Hà Nam
3.2 Dữ liệu
- Dữ liều thống kê
+ Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Nam trong giai ñoạn 2007 - 2011 + Số liệu dịch tễ bệnh PRRS tại tỉnh Hà Nam
+ Vị trí ñịa lý của các chợ buôn bán lợn, trại chăn nuôi lớn
- Bảng câu hỏi ñiều tra
- Máy móc
+ Thiết bị ñịnh vị GPS
+ Phần mềm vẽ bản ñồ Quantumgis 1.6.0 và một số phần mềm phân tích số liệu khác
+ Dữ liệu bản ñồ
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp dịch tễ học nghiên cứu hồi cứu (Restrospective epidemiology study)
3.3.1.1 Thu thập số liệu
Số liệu tình hình chăn nuôi lợn do Chi cục Thú y Hà Nam thu thập và cung cấp
Trang 38Số liệu dịch PRRS, hộ chăn lợn cĩ dịch năm 2008 và năm 2010 do
Chi cục Thú y Hà Nam cung cấp (bao gồm tên thơn, xĩm, xã cĩ dịch, số
mắc, số chết, ngày phát bệnh, số lượng lợn bị tiêu hủy, ngày tiêu hủy và số
liệu tiêm phịng)
3.3.1.2 Một số khái niệm về ổ dịch
- Lợn mắc bệnh là lợn cĩ các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của
bệnh PRRS được xác nhận và báo cáo của cán bộ thú y địa phương tới Chi
cục Thú y và được Chi cục Thú y lấy mẫu gửi xét nghiệm tại Trung tâm
Chẩn đốn thú y Trung ương cho kết quả dương tính với virus PRRS
- Hộ cĩ dịch PRRS là hộ cĩ lợn mắc bệnh PRRS Hộ cĩ dịch được chẩn
đốn đầu tiên được định nghĩa như ca bệnh đầu tiên trong xã đĩ Những đàn
lợn tiếp theo trong cùng xã cĩ biểu hiện hai hoặc nhiều hơn triệu chứng lâm
sàng của bệnh tai xanh được mơ tả trong tài liệu của Bộ Nơng nghiệp & Phát
triển nơng thơn (2008) bao gồm: bỏ ăn, sốt cao trên 400c, sảy thai, tỷ lệ chết
cĩ thể lên tới 70% ở tuần thứ 3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng…được coi là
đàn bị bệnh PRRS và phải tiêu hủy khơng cần kết quả xét nghiệm
- Xã cĩ dịch là xã cĩ lợn mắc bệnh PRRS và cĩ kết quả xét nghiệm
dương tính với virus PRRS trong phịng chẩn đốn xét nghiệm của Trung tâm
Chẩn đốn Thú y Trung ương
3.3.1.3 Phân tích số liệu
Số liệu thu thập được nhập vào chương trình Microsoft Offices Excel
2007 để tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo cơng thức của tác giả Trần Văn
Diễn và Tơ Cẩm Tú (1992)
- Tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ lưu hành nhìn thấy, tỷ lệ tấn cơng
Trang 39
Tổng ñàn loài lợn trong thời kỳ ñó
- Tỷ lệ chết ca bệnh - Tỷ lệ tử vong (Case fatality rate - CFR)
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (case - control study)
3.3.2.1 ðiều tra và thu thập số liệu
Trong nghiên cứu bệnh – chứng này chúng tôi tiến hành ñiều tra và thu thập thông tin tại 30 hộ chăn nuôi có dịch (hộ có lợn mắc bệnh năm 2008 và 2010) và 60 hộ chăn nuôi không có dịch (hộ ñối chứng) tại các xã Nhân Chính (huyện Lý Nhân), Mộc Bắc, Bạch Thượng (huyện Duy Tiên), Thanh Thủy (huyện Thanh Liêm) Các hộ ñược lựa chọn ngẫu nhiên từ hộ có dịch tai
xanh lợn trong các năm 2008, 2010 và ñược tổng hợp tại bảng 3.1
Trang 40Bảng 3.1 Tổng hợp số phiếu ñiều tra trong nghiên cứu bệnh chứng
ðưa dữ liệu trong phiếu câu hỏi ñiều tra ñã phỏng vấn vào bảng
Microsoft Office Excel 2007 ñể xử lý
- Xác ñịnh các yếu tố nguy cơ: Từ kết quả ñiều tra số liệu ñược tổng
hợp theo bảng tương liên 2x2 và ñược nhập trực tiếp vào phần mềm win
Episcope 2.0 và phần mềm Untitled – EpiCalc 200 ñể xác ñịnh tỷ suất
Tính chỉ số OR (Odd ratio)
Tỷ suất chênh của nhóm phơi nhiễm: