1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam

81 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng thời gian này bệnh xuất hiện ở các nước lân cận như Lào, Campuchia, Thái Lan…Trong gần trọn một thế kỷ, bệnh này ñã tồn tại và phát triển trên ñịa bàn 107 trong tổng số 229 huyện th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN NGỌC TÚ

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ

(GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM-GIS) TRONG PHÂN TÍCH DỊCH TỄ HỌC BỆNH LỞ MỒM LONG

MÓNG Ở LỢN TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN NGỌC TÚ

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ

(GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM-GIS) TRONG PHÂN TÍCH DỊCH TỄ HỌC BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

Ở LỢN TẠI TỈNH HÀ NAM

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y

MÃ SỐ: 60 64 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BÙI TRẦN ANH ðÀO

TS PHAN QUANG MINH

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ựồng nghiệp Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ của các giảng viên khoa Thú y trường đại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

ựã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: TS Bùi Trần Anh đào; TS Phan Quang Minh ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ựạo Chi cục Thú y Tỉnh Hà Nam, Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y Ờ anh đỗ Mạnh Hà ựã hướng dẫn, các Trạm Thú y Huyện Bình Lục, Thanh Liêm, Lý Nhân và các bạn ựồng nghiệp ựã giúp

ựỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ựình ựã luôn giúp ựỡ, ựộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Ngọc Tú

Trang 5

2.2.1.Tình hình bệnh Lở mồm long móng trên thế giới 3

2.2.2 Tình hình bệnh Lở mồm long móng ở Việt Nam 5

Trang 6

2.6 Một số phương pháp chọn mẫu trong dịch tễ học 23

2.6.1 Chọn mẫu theo xác suất hay ngẫu nhiên (Probability Sampling) 23

2.6.2 Chọn mẫu phi xác suất (Non-probability Sampling) 24

2.8.2 Hệ thống thông tin ñịa lý tại Việt Nam 30

2.8.3 Các thành phần của hệ thống thông tin ñịa lý: 31

PHẦN III NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.3.1 Phương pháp dịch tễ học nghiên cứu hồi cứu (Restrospective

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (case - control study) 36

4.1 Khảo sát tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Hà Nam từ năm

Trang 7

4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh LMLM ở lợn tại Hà Nam năm 2009 và 2011 44

4.2.5 Phân bố dịch LMLM tại Hà Nam theo không gian 46

4.3 Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch

4.3.1 Chăn nuôi gần những trại ñã xảy ra bệnh (cách trại ñã xảy ra

4.3.3 Yếu tố nguy cơ do nguồn thức ăn tận dụng 53

4.4 ðề xuất một số biện pháp phòng, chống dịch LMLM tại Hà Nam 56

Trang 8

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

RT - PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Tình hình dịch LMLM tại các nước trong khu vực 5

Bảng 2.2 Tình hình bệnh LMLM từ năm 1999 đến 2010 10

Bảng 4.1 Số lượng lợn của tỉnh Hà Nam qua các năm 39

Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn/hộ chăn nuơi tại Hà Nam năm 2012 41

Bảng 4.3 Tổng hợp số lượt xã cĩ dịch LMLM trong các năm 2009 và 2011 42

Bảng 4.4 Tổng hợp số lượt xã cĩ dịch LMLM năm 2009 và năm 2011 43

Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh LMLM ở lợn tại các địa phương năm 2009 và 2011 44

Bảng 4.6 Tổng hợp dịch LMLM xảy ra trên các loại lợn 45

Bảng 4.7 Kết quả chẩn đốn xét nghiệm LMLM tại Hà Nam năm 2011 46

Bảng 4.8 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ những trại cĩ xảy ra bệnh 51

Bảng 4.9 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nguồn giống mua

từ xã khác 52

Bảng 4.10 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ tận dụng nguồn thức thừa từ hộ gia đình 53

Bảng 4.11 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ tiêm phịng vacxin lở mồm long mĩng ở các hộ cĩ dịch: 54

Bảng 4.12 Kết quả từ việc sát trùng chuồng trại 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

Hình 2.1 Một số hình ảnh của virus LMLM 11

Hình 2.2 Sơ ñồ cấu trúc gen của virus LMLM 12

Hinh 2.3 Bệnh tích ở chân lợn bị bệnh LMLM 18

Hình 2.4 Các thành phần của GIS 31

Hình 4.1 Sự phân bố số lợn theo xã tại tỉnh Hà Nam năm 2012 40

Hình 4.2 Biểu ñồ các ổ dịch LMLM xảy ra theo tháng tại Hà Nam 43

Hình 4.3 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ lợn mắc bệnh theo loại lợn 45

Hình 4.4 Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại Hà Nam năm 2009 47

Hình 4.5 Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại Hà Nam năm 2011 47

Hình 4.6 Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại Hà Nam năm 2009 và 2011 48

Hình 4.7 Phân bố số hộ có dịch LMLM tại Hà Nam năm 2009

và 2011 48

Hình 4.8 Phân bố xã có dịch LMLM tại Hà Nam năm 2009 và 2011 49

Hình 4.9 Mối liên hệ giữa tổng ñàn lợn và các ổ dịch LMLM tại Hà 49

Hình 4.10 Phân bố xã có dịch LMLM theo ngày tại Hà Nam năm 2011 50

Trang 11

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) là một hệ thống ñược thiết kế dùng ñể thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, quản lý và hiển thị tất cả các dữ liệu có liên quan ñến ñịa lý Nhờ những khả năng phân tích và xử lý ña dạng, hệ thống GIS hiện nay ñã ñược ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực Trong ngành thú y, GIS ñược sử dụng như công cụ ñặc biệt cho công tác giám sát dịch bệnh, phân tích dịch tễ và cảnh báo dịch bệnh (ñặc biệt ñối với một số bệnh nguy hiểm như Lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm và bệnh tai xanh lợn )

Bệnh lở mồm long móng (tiếng Anh: Foot-and-mouth disease, viết tắt FMD; tiếng Latin: Aphtae epizooticae), là một loại bệnh bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm do virus gây ra trên ñộng vật móng guốc chẵn như lợn, bò, trâu, hươu, dê

Ở Việt Nam năm 1898, bệnh LMLM ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Nha Trang Sau ñó bệnh lan rộng ra cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Cùng thời gian này bệnh xuất hiện ở các nước lân cận như Lào, Campuchia, Thái Lan…Trong gần trọn một thế kỷ, bệnh này ñã tồn tại và phát triển trên ñịa bàn 107 trong tổng số 229 huyện thuộc 26 tỉnh, gây nên hàng trăm ổ dịch, làm cho hàng chục vạn trâu, bò và lợn bị bệnh

Cho ñến nay dịch bệnh ñã bùng phát rộng gây thiệt hại nặng nề về kinh

tế cũng như các vấn ñề an sinh xã hội cho các ñịa phương Nhằm khống chế

và kiểm soát sự bùng nổ của dịch bệnh, ngày 27/12/2005 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ra quyết ñịnh số 3660 Qð/BNN -

TY về việc phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh

lở mồm long móng (LMLM) giai ñoạn 2006- 2010 Theo quyết ñịnh này,

Trang 12

các biện pháp phòng, chống dịch ñã ñược áp dụng triệt ñể ngay từ ñầu như tiêu huỷ toàn bộ số lợn mắc bệnh trong vùng dịch; cấm buôn bán, vận chuyển lợn ở khu vực có dịch; tiêu ñộc khử trùng; tiêm phòng vacxin; tăng cường các biện pháp an toàn sinh học… ñã góp phần khống chế các ñợt dịch, song dịch vẫn tái phát tại nhiều ñịa phương ðể khống chế dịch bệnh một cách có hiệu quả, những người làm công tác hoạch ñịnh chính sách cần phải hiểu rõ ñược ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh, ñặc biệt là sự phân bố theo không gian và thời gian của các ổ dịch cũng như mối liên hệ của các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh Từ ñó có thể ñể ñưa ra các chính sách phòng chống dịch phù hợp với từng thời ñiểm và khu vực tùy theo diễn biến tình hình dịch bệnh và các yếu tố nguy cơ ðể góp phần hiểu rõ hơn về dịch tễ bệnh LMLM trong tỉnh trong giai ñoạn 2008 - 2012, chúng tôi tiến

hành thực hiện ñề tài ngiên cứu “Ứng dụng hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System-GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh Hà Nam”.

1.2 Mục tiêu của ñề tài

- Mô tả sự phân bố theo không gian và thời gian của các ổ dịch LMLM

ở lợn tại Hà Nam, giai ñoạn 2008 - 2012

- Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan LMLM trên ñịa bàn tỉnh

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả từ ñề tài cung cấp thông tin khoa học cho việc xây dựng các chương trình khống chế dịch trong tỉnh và có thể ñược sử dụng ñể ñịnh hướng cho các nghiên cứu sau này

Phương pháp phân tích ñược sử dụng trong nghiên cứu này cũng có thể ñược áp dụng cho việc phân tích số liệu các dịch bệnh truyền nhiễm khác (như: cúm gia cầm, dịch tả lợn…) trong tỉnh

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về bệnh Lở mồm long móng

Bệnh lở mồm long móng (LMLM), tên tiếng Anh gọi là Foot and Mouth Disase, là bệnh truyền nhiễm cấp tắnh của các loài ựộng vật có móng guốc chẵn bao gồm cả gia súc và ựộng vật hoang dã như trâu, bò, lợn, dê, cừu,

loài linh dương, hươu, nai Bệnh do một loài virus thuộc họ Picornaviridae

gây ra đây là loài virus có tắnh hướng thượng bì, thường làm thủy hóa các tế bào thượng bì

đặc trưng của bệnh là làm xuất hiện những mụn nước với các kắch cỡ không ựồng ựều ở niêm mạc miệng, kẽ móng, gờ móng, trên bầu vú, ựầu vú con cái và cuống của dạ cỏ Khi mụn nước vỡ sẽ tạo ra các vết loét Bệnh LMLM khi xuất hiện thường lây lan rất nhanh, rất mạnh và thường trên phạm

vi rộng, có thể lây lan trong phạm vi một hoặc nhiều nước, gây ra các ổ dịch lớn trong thời gian ngắn, tỷ lệ mắc bệnh cao, có thể tới 100% (Sổ tay phòng chống bệnh LMLM, 2003)

2.2 Lịch sử bệnh Lở mồm long móng

2.2.1.Tình hình bệnh Lở mồm long móng trên thế giới

Lần ựầu tiên, bệnh LMLM ựược Frascastorius phát hiện và mô tả vào năm 1514 ở Ý, sau ựó bệnh ựược phát hiện ở Bắc Ý, Pháp, Anh và nhiều nước châu Âu khác (Hyattsville M.D., 1991) đến năm 1897, tác nhân gây bệnh ựược hai nhà khoa học người đức có tên là Loeffler và Frosch tìm ra, tác nhân này ựược chứng minh là có thể qua ựược màng lọc (đào Trọng đạt, 2000) đến những năm ựầu thế kỷ 20 (1920), nhiều công trình nghiên cứu chi tiết về bệnh này mới ựược thực hiện (Andersen, 1980) Năm 1922, Valée và Carré phát hiện ra tắnh ựa dạng của huyết thanh miễn dịch chống virus (type

O và A), năm 1926 Waldman và Trautwein tìm ra virus type C, Lawrence

Trang 14

cũng phát hiện ra type SAT1, SAT2, SAT3 từ các mẫu bệnh phẩm gửi ựến từ

châu Phi, type Asia1 từ Ấn độ, Miến điện và Hồng Kông Ở châu Âu: Cuối

thế kỷ 19, bệnh xuất hiện ở Nga, sau ựó lây lan nhanh sang nhiều nước châu

Âu khác như: đức, Hà Lan, Thụy Sĩ, Bỉ, Hung-ga-ri, Áo, đan Mạch, Pháp, Ý làm cho hàng chục triệu trâu bò mắc bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) Từ

1951 ựến 1954, dịch LMLM phát sinh ở Tây đức, sau ựó lây sang nhiều nước như Hà Lan, Bỉ, Luých-xăm-bua, Pháp, Anh, Ý, Áo, đan Mạch, Thụy điển,

Na Uy, Ba Lan Năm 2000, Hy Lạp xẩy ra 14 ổ dịch LMLM type Asia1, theo kết quả ựiều tra của Hy Lạp, nguyên nhân gây ra ựợt bùng phát dịch này là do nhập lậu gia súc từ Thổ Nhĩ Kỳ (Văn đăng Kỳ, 2002) Năm 2001 dịch nổ ra ở vùng đông Nam nước Anh, sau ựó dịch lây lan ra khắp nước Anh, Scốt-len,

xứ Uên, Bắc Ai-len, Cộng hoà Ai-len, Hà

Lan và Pháp

Ở châu Mỹ: Từ 1870 ựến 1929, xuất hiện 9 ổ dịch tại các bang của Mỹ

như New England, Porland, Maine (1880), Boston, New England (1884), chủ yếu là do nhập khẩu gia súc mang trùng từ nước khác Năm 1870, bệnh cũng phát ra ở Canada Tại Mexico, dịch phát ra trong các năm 1946-1954, tại Canada năm 1951-1952 và Argentina năm 1953 (Phan đình đỗ - Trịnh Văn Thịnh, 1958) Năm 2000 dịch LMLM xẩy ra ở Nam Bra-xin (týp O), Áchen- ti-na (type A), U-ru-guay (type O), Bo-li-via (type O và A), Co-lum-bia (type

O và A), Peru (type A), Ecuado (type O)

Ở châu Phi: Dịch LMLM xảy ra tại nhiều nước, cả ở Bắc Phi và Nam

Phi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) Năm 2001 dịch LMLM type O xẩy ra ở Uganda, tại Malai type SAT1, tại Zimbawe type SAT2

Ở châu Á: Dịch LMLM xảy ra khá trầm trọng Bệnh phát sinh ở Ấn độ

(1929, 1952 ), In-ựô-nê-xia (1952), Phi-lip-pin (1902), My-an-ma (1936, 1948), Ma-lay-xia (1939), Thái Lan (1952), Cam-pu-chia (1931, 1946, 1952),

Trang 15

Trung Quốc (1951) (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) Nhìn chung có 3 type thường xuyên gây bệnh LMLM ở khu vực các nước đông Nam Á ựó là type

O, A và Asia1 (Văn đăng Kỳ, Nguyễn Văn Thông, 2001)

Năm 2000, tại châu Á có trên 30 quốc gia có bệnh LMLM Các type huyết thanh lưu hành chủ yếu là type O (24 quốc gia, trong ựó có Việt Nam), type A (6 quốc gia), Asia1 (Thái Lan, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia), SAT2 (ở Ả- rập Xê-út, Ku-uết), một số quốc gia khác (Ác-men-nia, Azer-bai-jan, Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất, Ấn ựộ) chưa xác ựịnh ựược type virus (Thomson G.R 2002)

Trong những năm gần ựây, các nước như Trung Quốc, Lào, puchia, Thái Lan, Ma-lay-xia, Miến điện ựều báo cáo các ổ dịch LMLM trên gia súc Theo số liệu của OIE năm 2010, tình hình dịch tại các nước như sau:

Căm-Bảng 2.1 Tình hình dịch LMLM tại các nước trong khu vực

(nguồn: Cục Thú y)

2.2.2 Tình hình bệnh Lở mồm long móng ở Việt Nam

Ở Việt Nam, bệnh LMLM ựược phát hiện lần ựầu tiên vào năm 1898 tại Nha Trang và sau ựó là vào năm 1920 ở Nam Bộ Tiếp theo ựó, các năm 1937-1940 bệnh ựược phát hiện ở Quảng Ngãi và năm 1952 bệnh phát ra tại

Trang 16

tỉnh Thừa Thiên Huế, ựến năm 1953-1954 bệnh lây lan vào các tỉnh Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ (Khu 4), Khu 3, khu tả ngạn, trung và thượng du Bắc

bộ, Tây Bắc (điện Biên) và Việt Bắc Tháng 4-1955, bệnh tái phát ở Khu 3 và lan vào Khu 4 và Khu tả ngạn Việt Bắc (Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958) Năm 1960-70, ở miền Nam dịch xảy ra lại nghiêm trọng hơn trên ựàn trâu khu vực Sài Gòn-Chợ Lớn, từ ựó lây ra các tỉnh lân cận và tấn công 5 trại lợn công nghiệp ở Nam bộ (Hồ đình Chúc và cộng sự, 1978)

Trong những năm 1954-1975, bệnh LMLM xảy ra tại các tỉnh thành hố khu vực phắa Nam Bệnh phát ra nhiều tại các tỉnh giáp biên giới Campuchia Trong 2 năm 1975-1976, bệnh LMLM xuất hiện trên trâu bò của 14 tỉnh thành, gồm 6 tỉnh miền Trung, 4 tỉnh đông Nam bộ, 2 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và 2 tỉnh Tây Nguyên

Từ năm 1980-1988, dịch phát ra chủ yếu ở vùng đông Nam bộ và các tỉnh miền Trung Năm 1989, dịch phát ra mạnh ở đồng Nai và Bình Thuận, sau ựó giảm dần trong những năm 1990, 1991 Năm 1992, dịch LMLM nổ ra

ở Quảng Bình, Hà Tĩnh sau ựó lây lan rộng ra cả Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Năm 1993, dịch LMLM xảy ra ở 122 xã của 18 huyện thuộc các tỉnh gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế làm 32.260 trâu, bò và 1612 lợn bị bệnh (Trần Hữu Cổn, 1996) Năm 1995 dịch LMLM xảy ra ở 107 huyện của 26 tỉnh làm 236.000 trâu, bò và 11.000 lợn mắc bệnh (Lê Minh Chắ, 1996)

Theo Trần Hữu Cổn (1996) trong vòng 20 năm từ 1975-1995 dịch liên tục phát ra trên ựàn trâu bò Năm 1995 là giai ựoạn ựỉnh ựiểm của dịch với 26 tỉnh thành có dịch làm nhiều gia súc mắc bệnh, tại khu vực phắa Nam ựã có 10.293 lợn mắc bệnh

Năm 1996, 1997 dịch xảy ra nặng một số tỉnh Duyên hải miền Trung

và Tây Nguyên Năm 1998 và ựầu năm 1999, dịch LMLM bùng phát tại Bình

Trang 17

Thuận làm 2.449 bò ở 20 xã của 3 huyện, thị mắc bệnh đầu năm 1999, nguồn bệnh từ Trung Quốc theo con ựường trao ựổi, buôn bán gia súc xâm nhập vào Việt Nam và làm dịch phát ra ở huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng, sau

ựó nhanh chóng lây lan sang các ựịa phương khác như Bắc Ninh, Bắc Giang,

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Thừa Thiên Huế, đà Nẵng, Quảng Nam, Ầ Tắnh ựến cuối năm 1999, có 55 tỉnh thành phố có gia súc bệnh, số trâu bò mắc bệnh lên ựến 120.989 con, số lợn mắc bệnh là 31.801 con

đầu năm 2000, dịch tiếp tục lây lan mạnh, có thêm 5 tỉnh phát dịch là Bắc Cạn, Lai Châu, Yên Bái, Tây Ninh và Trà Vinh Trong ựợt dịch này tắnh ựến cuối năm 2000, cả nước có 60 tỉnh thành có gia súc mắc bệnh, trừ tỉnh An Giang chưa bị dịch (Cục Thú y)

Năm 2001, dịch LMLM còn xảy ra và tái phát trên ựàn trâu bò của 11 tỉnh, 23 huyện, 35 xã làm 2.072 con mắc bệnh Trên lợn, dịch LMLM xảy ra

ở 11 tỉnh, 31 huyện, 52 xã chủ yếu thuộc các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long làm 3.311 con mắc bệnh (Trần Hữu Nguyên Bảo, 2003); (Cục Thú y)

Năm 2002, bệnh LMLM xảy ra ở 26 tỉnh, thành với 10.287 trâu bò mắc bệnh Năm 2003, bệnh LMLM xảy ra ở 38 tỉnh, thành phố, trong ựó 28 tỉnh

có trâu bò mắc bệnh với tổng số 20.303 con, 28 tỉnh có lợn mắc bệnh với tổng

số là 3.533 con (có 18 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu, bò, lợn) Các tỉnh có số trâu

bò mắc bệnh nhiều là: Hà Giang, Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hoà, đắc Lắc, Gia Lai (Trần Hữu Nguyên Bảo, 2003)

Năm 2004, dịch LMLM ựã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện ở 48 tỉnh, thành phố làm 71.736 trâu bò, 125 dê và 1.858 lợn mắc bệnh Trước thời ựiểm 2001, các kết quả xét nghiệm ựối với các mẫu bệnh phẩm tại Việt Nam chỉ phát hiện thấy có virus LMLM type O Sau ựó, ựã phát hiện virus LMLM type A trên các mẫu bệnh phẩm ựược lấy từ các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình định, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hoà, Long An, đồng Nai,

Trang 18

Lâm đồng Nguyên nhân của sự xuất hiện virus LMLM type A có thể là do việc nhập lậu bò từ Căm-pu-chia.(Cục Thú y)

Năm 2005, dịch LMLM ựã xảy ra ở 408 xã, phường của 160 quận, huyện thuộc 37 tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 28.241 trâu bò, 3.976 lợn và 81 dê Từ giữa tháng 10/2005, dịch LMLM type Asia1 ựã xảy ra

và lây lan cho ựàn trâu, bò của 18 xã thuộc các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa (Khánh Hoà) và huyện Si Ma Cai (Lào Cai) làm 1.823 con mắc bệnh (Cục

Thú y)

Các ổ dịch LMLM trâu, bò xảy ra tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung đáng lưu ý dịch LMLM type A có nguồn gốc từ Campu-chia ựã xuất hiện và lây lan ở nhiều tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, LMLM type Asia 1 cũng ựã xảy ra ở Khánh Hòa và Lào Cai

Năm 2006, dịch LMLM trâu bò ựã xảy ra tại 1410 xã phường của 283 huyện thị thuộc 47 tỉnh, thành phố, gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi Số gia súc mắc bệnh là 114.015 con trâu bò Dịch LMLM trên lợn cũng xảy ra tại

516 xã, phường của 191 huyện thị thuộc 54 tỉnh, thành phố làm 44.450 con lợn mắc bệnh Năm 2006 toàn quốc ựã xử lý tiêu hủy 4906 con trâu bò và 31.087 con lợn Trong năm 2006 dịch LMLM xảy ra chủ yếu là type O Virus LMLM type Asia1 xuất hiện thêm ở Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng và Thái Bình (Cục Thú y)

Năm 2007, cả nước có 37 tỉnh xuất hiện dịch LMLM trong ựó: 25 tỉnh (294 xã, phường của 225 huyện, quận) có bệnh LMLM ở trâu bò và 26 tỉnh (172 xã, phường của 71 huyện, quận) có LMLM ở lợn, 18 tỉnh có bệnh LMLM trâu bò và lợn Tổng số gia súc mắc bệnh là 11.355 trâu, bò và 12.386 lợn; số gia súc chết và tiêu huỷ là 3.765 trâu bò và 11.122 lợn Dịch LMLM xảy ra ở cả 3 miền, ở các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây nguyên dịch chủ yếu trên ựàn trâu bò; ở các tỉnh Nam bộ dịch chủ yếu trên ựàn lợn

Trang 19

Hầu hết các ổ dịch LMLM xảy ra là type O; type A chỉ xảy ra ở tỉnh Phú Yên, type Asia 1 xảy ra ở Quảng Trị và Thanh Hoá (Cục Thú y)

Năm 2008, dịch LMLM xảy ra ở 122 xã của 43 huyện thuộc 14 tỉnh, làm 2.408 con trâu bò và 67 con lợn mắc bệnh Tổng số trâu bò buộc phải giết

hủy là 218 con trâu bò và 39 con lợn Dịch chủ yếu trên ñàn trâu bò Hầu hết

các ổ dịch LMLM xảy ra là do type O Tuy nhiên, tháng 12/2008 ñã xuất hiện virus type A gây dịch tại Nghệ An (Cục Thú y)

Năm 2009, dịch ñã xảy ra ở 229 xã thuộc 87 huyện của 27 tỉnh, thành phố với tổng số 7.861 con trâu, bò mắc bệnh, 432 con phải tiêu hủy, trong ñó

có 35 xã thuộc 23 huyện của 16 tỉnh, thành phố có lợn bị mắc bệnh LMLM, với tổng số 499 con lợn mắc bệnh, 429 con phải tiêu hủy Dịch LMLM xảy ra trên ñịa bàn các tỉnh Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Dịch xảy ra trên quy mô rộng vào tháng 9/2009, cao ñiểm nhất có tới trên 91 ổ dịch xuất hiện trong tháng, các tháng khác dịch xảy ra ít hơn và rải rác tại nhiều ñịa phương Dịch LMLM type A xuất hiện tại vùng miền núi phía Bắc (Sơn La, Bắc Giang và Hà Giang), Tây Nguyên (Kon Tum), ðồng bằng sông Cửu Long (Long An) - là những vùng ñã lâu không có type virus này

Năm 2010: trong 6 tháng ñầu năm 2010, dịch xảy ra ở 85 xã, phường thuộc 32 huyện của 12 tỉnh Cao Bằng, ðiện Biên, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Ngãi, Sơn La, Tiền Giang và Tuyên Quang Tổng số gia súc mắc bệnh là 4.290 con trâu, 1.171 con bò và 684 lợn trong ñó 67 con trâu bò và 52 con lợn tiêu hủy Các ổ dịch LMLM phân bố chủ yếu ở khu vực miền núi phía Bắc (nguồn Cục Thú y)

Trang 20

Bảng 2.2 Tình hình bệnh LMLM từ năm 1999 ñến 2010

(nguồn: Cục Thú Y)

2.3 Virus gây bệnh Lở mồm long móng

2.3.1 Hình thái, kích thước của virus

Virus gây bệnh LMLM thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus,

có cấu trúc hình ña diện gồm 30 mặt ñều Virus LMLM thuộc loại virus nhỏ nhất, kích thước từ 20-30nm và có thể qua ñược các máy lọc Berkefeld, Chamberland, màng lọc Seizt (Nguyễn Như Thanh, 2001) Trọng lượng phân tử của một virus hoàn chỉnh khoảng 6,9 Kda, 69% là protein và 31% là ARN

Trang 21

Hình 2.1 Một số hình ảnh của virus LMLM

2.3.2 Cấu tạo của virus

Hạt virus chứa 30% a-xít nuclêic, ñó là một ñoạn ARN chuỗi ñơn, hợp thành bởi 8450 ba-zơ và có hệ số sa lắng là 35S, không có tính sinh kháng thể

và ñặc tính kháng nguyên nhưng có vai trò trong quá trình gây nhiễm (Hyattsville,1991) Vỏ capxit của virus có hơn 60 ñơn vị (capxôm)

Mỗi capxôm có 4 loại protein cấu trúc giống nhau là VP1, VP2, VP3 và VP4 VP1, VP2 và VP3 tạo nên một bề mặt của khối 20 mặt ñối xứng với ñường kính khoảng 23nm còn VP4 là protein ở bên trong capxit, kết dính ARN virus với mặt trong của capxit (Bachrach H.L.,1968) VP1 ở ngoài cùng tham gia vào việc cố ñịnh virus trên những tế bào, ñóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh, ñồng thời là loại kháng nguyên chính tạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM Virus LMLM thuộc loại không có vỏ bọc

Hình ảnh virus LMLM

dưới kính hiển vi ñiện tử

Mô hình cấu trúc của hạt virion LMLM

Cấu tạo kháng nguyên

Hình ảnh cấu trúc không gian ba chiều của virus LMLM

Trang 22

Hình 2.2 Sơ ựồ cấu trúc gen của virus LMLM

2.3.3 Phân loại virus

Cho ựến nay virus LMLM ựược phát hiện gồm 7 type khác nhau ựó là:

O, A, C, SAT-1, SAT-2, SAT-3 và Asia1 Các type này có tắnh kháng nguyên không giống nhau và giữa các type không gây miễn dịch chéo nhưng chúng gây các triệu chứng, bệnh tắch ở ựộng vật rất giống nhau Trong mỗi type lại

có các sub-type đến nay ựã phát hiện ựược trên 70 sub-type virus Các sub- type ựược ký hiệu gồm tên của type mẹ và ựánh dấu theo thứ tự ngày tháng phát hiện ra chúng, vắ dụ: A22, O11 Gần ựây nhất, xuất hiện sub-type O từ Trung Quốc và ựược gọi là sub-type O thắch nghi trên lợn Sub-type này có ựặc ựiểm là gây bệnh nặng cho lợn, ựối với bò chúng thường không gây bệnh hoặc gây bệnh nhẹ hơn Hiện nay sub-type này vẫn ựang lưu hành tại Trung Quốc, đàiLoan, Hồng Kông và Việt Nam

2.3.4 đặc tắnh nuôi cấy của virus

Virus LMLM có thể ựược nuôi cấy: trên tổ chức da sống, như tổ chức

da của thai lợn, thai bò, chuột con còn sống (giữ thai sống bằng phương pháp nhân tạo); trên các ựộng vật thắ nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột nhắt ựã trưởng thành (tuy nhiên virus thường bị biến ựổi và mất ựặc tắnh gây bệnh); trên màng niệu nang của phôi trứng (không ổn ựịnh, có khi ựược có khi không); trên tổ chức thượng bì lưỡi bò trưởng thành, ựây là tổ chức thắch hợp nhất ựể nuôi cấy vius LMLM Lưỡi bò phải ựược lấy ngay khi vừa mới mổ

bò, giữ lạnh ở nhiệt ựộ 2-3ỨC và chỉ sử dụng ựược trong vòng 8 ngày Phương

Trang 23

pháp này là phương pháp cho kết quả tốt, ựộc lực của virus vẫn cao ựối với bò

và ựộng vật thắ nghiệm sau nhiều lần tiếp ựời Do ựó phương pháp này thường ựược dùng ựể chế vacxin vô hoạt

Ngoài các phương pháp trên, có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào Tốt nhất là tế bào thận bê hoặc cừu non, tuyến yên của bò hoặc của lợn, hoặc các dòng tế bào mẫn cảm như tế bào BHK (Baby Hamster Kidney) Sau khi cấy virus LMLM vào các môi trường tế bào nói trên, ựể tủ ấm 37ỨC trong khoảng 24-72 giờ, virus sẽ làm huỷ hoại tế bào nuôi Phòng thắ nghiệm tham chiếu LMLM Pirbright năm 1973 ựã ựã nuôi cấy 140 chủng virus LMLM, khoảng 120 chủng ựã sinh trưởng trong môi trường BHK21 Hiên nay môi trường này thường ựược sử dụng ựể phân lập virus (Geoffrey W 1989)

2.3.5 Sức ựề kháng của virus

Virus LMLM không có vỏ bọc ngoài, do vậy chúng có sức ựề kháng cao ựối với các dung môi hữu cơ (cồn, ê-teẦ) nhưng lại mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, a-xit, foóc-môn

Virus LMLM có sức ựề kháng tương ựối cao ựối với ngoại cảnh (Phan đình đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958); (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978); (Merchant I.A và Barner R.D, 1981); (Swan H, 1994); (Geering W.A, 1984); (Kihm U, 1992); Ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao, virus dễ bị tiêu diệt, ở 60-70ỨC virus chết sau 5-15 phút, ựun sôi 100ỨC vius chết ngay lập tức

Ở nhiệt ựộ lạnh virus tồn tại ựược lâu hơn, trong tủ lạnh virus sống ựược 425 ngày

Virus có thể tồn tại ựược khoảng 5-10 tuần ở những nơi thời tiết mát, ựặc biệt là ở các mô bào hoặc ở các tổ chức ngoài cơ thể với ựiều kiện pH không thấp hơn 6,5 Tại chuồng của trâu bò virus có thể duy trì khoảng 14 ngày, ở trong ựồ phế thải của ựộng vật ựược khoảng 39 ngày, trên bề mặt của phân ở mùa thu ựược 28 ngày và ở mùa ựông ựược 67 ngày Virus có thể sống

Trang 24

lâu hơn ở trong thức ăn, ở lông trâu bò ñược 4 tuần, trong nước thải ñược trên

130 ngày Trong các sản phẩm của ñộng vật, virus bị bất hoạt khi có sự axít hoá của sữa và thịt

ðối với ánh sáng tác ñộng yếu: Trên mặt ñồng cỏ, virus sống ít nhất 2 tháng về mùa ñông, 3 ngày về mùa thu, virus còn hoạt lực 4 tuần lễ trên lông

bò Trong ñất ẩm ướt virus có thể sống hàng năm

Theo Nguyễn Lương (1997), sức ñề kháng của virus phụ thuộc phần lớn vào chất chứa nó Virus có sức ñề kháng tương ñối mạnh khi nó dính vào những chất khô hay những chất protein, ví dụ trong cỏ khô virus sống ñược 8-15 tuần, trong tuỷ xương thì dài hơn, trong phủ tạng virus có thể sống 40 ngày

Ở trong tổ chức và mô bào, virus có sức ñề kháng mạnh cả với những chất sát trùng mà có thể giết ñược vi khuẩn khác

ðối với hoá chất, chất sát trùng: Do virus không có lớp vỏ bọc ngoài là lipít nên nó có khả năng ñề kháng với các chất hữu cơ như cồn, ete… Tuy nhiên, virus lại mẫn cảm với axít, formol Vì vậy, có thể dùng các loại axít nhẹ ñể tiêu diệt virus trên cơ thể con vật như: dấm ăn, phèn chua, chanh, khế, axít nitơric, axít axêtíc 5% Nhưng ñể tiêu ñộc chuồng trại nên dùng NaOH 0,8% Trong thực tiễn, người ta thường dùng NaOH 0,5% ñể sát trùng thân thể gia súc và cho người, còn dung dịch 1% ñể sát trùng dụng cụ, khi dùng nên cho thêm dung dịch nước vôi 5%

2.4 Bệnh lở mồm long móng

2.4.1 Loài vật mắc bệnh

-Trong tự nhiên, tất cả các ñộng vật móng guốc chẵn ñều mắc, trong ñó loài trâu, bò mắc nhiều nhất rồi ñến lợn, dê, cừu ðộng vật non mẫn cảm hơn ñộng vật trưởng thành Các loài dã thú như voi, lạc ñà, hươu, nai, lợn rừng, bò rừng, sơn dương, nhiều loại gậm nhấm và loài nhai lại hoang dã mẫn cảm với

Trang 25

bệnh là nguồn bệnh trong thiên nhiên Loài vật một móng như ngựa gia cầm

và chim không cảm nhiễm với bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970)

- Trong thí nghiệm: Tiêm virus cho bê mới ñẻ chưa bú sữa mẹ sẽ gây bệnh và có thể làm chết bê trong vòng 38 giờ, phủ tạng bê chứa nhiều

2.4.3 ðường xâm nhập

- Trong thiên nhiên, virus xâm nhập qua ñường tiêu hoá là chủ yếu Virus vào cơ thể qua niêm mạc miệng, ngoài ra virus LMLM có thể xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương trên da, nhất là da ở vú ðường hô hấp và sinh dục cũng có thể là ñường xâm nhập của virus nhưng ít, tuy nhiên theo Swam.H (1994), ñường xâm nhập chính lại là ñường hô hấp

- Trong phòng thí nghiệm, ñường tiêm nội bì có hiệu quả nhất Ở bò và lợn, người ta thường tiêm virus vào nội bì niêm mạc lưỡi Ở chuột lang, tiêm vào nội bì gan bàn chân Những ñường tiêm khác như bắp thịt, dưới da, tĩnh mạch… cho kết quả không chắc chắn và ñòi hỏi liều virus cao hơn ðường phúc mạc có khi cho kết quả cao hơn ở bê mới ñẻ và nhịn ñói

Trang 26

2.4.4 Cơ chế sinh bệnh

Thời kỳ nung bệnh phụ thuộc vào loài ñộng vật, liều virus, ñường truyền và type virus, trong một số trường hợp có thể kéo dài 2- 10 ngày (Donaldson A.I, 1988)

Virus LMLM có tính hướng thượng bì, sinh sản chủ yếu trong các tế bào thượng bì, ñặc biệt là ở những tế bào thượng bì non Khi virus xâm nhập vào cơ thể, trước tiên nó nhân lên ở trong lớp thượng bì của nơi xâm nhập (lớp thượng bì của ống tiêu hóa, của da, ), gây thuỷ thũng các tế bào thượng

bì này và hình thành mụn nước sơ phát (thường không trông thấy vì con vật vẫn còn khỏe mạnh) Sau ñó, virus sẽ ñi vào máu và các cơ quan phủ tạng Khi virus vào máu sẽ gây sốt và tới các tế bào thượng bì, cuối giai ñoạn sốt, virus gây ra các mụn nước thứ phát ở nơi những tế bào thượng bì ñang phân chia mạnh như niêm mạc xoang miệng, vành móng, kẽ móng, núm vú

bò sữa, mõm lợn Dưới áp lực của nước chứa bên trong, mụn nước phát triển

to dần ra, nhô lên, kèm theo là phản ứng viêm của da vùng lân cận, bạch cầu xâm nhiễm làm cho dịch lâm ba trong của mụn nước trở nên hơi ñục, nhưng không bao giờ sinh mủ Sau khi mụn vỡ, những tổn thương trên thượng bì ñược lấp ñầy, không ñể lại sẹo Mụn nước chỉ loét khi có sự xâm nhiễm của vi khuẩn kế phát (vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tử, ) gây bệnh lý cục bộ ăn sâu vào trong, có khi gây bại huyết, con vật có thể suy yếu hoặc chết

Virus có thể thông qua ñường tuần hoàn con mẹ xâm nhập vào phôi thai, do ñó gia súc có chửa khi mắc bệnh LMLM thường hay sẩy thai

2.4.5 Cách truyền lây

Virus gây bệnh LMLM có thể lây truyền trực tiếp giữa con mắc bệnh

và con khoẻ khi nhốt chung hoặc chăn thả chung trên ñồng cỏ Virus từ nước bọt, dịch mụn nước, các chất bài xuất, bài tiết của con vật mắc bệnh xâm nhậpvào con khoẻ Bệnh cũng có thể truyền lây gián tiếp thông qua thức ăn,

Trang 27

nước uống, máng ăn, máng uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áongười chăn nuôi bị nhiễm virus

Chó, mèo, gà, chim muông, hoang thú, côn trùng không mắc bệnh nhưng có thể truyền bệnh theo con ñường cơ học từ nơi này ñến nơi khác Những con vật ñã khỏi bệnh nhưng vẫn mang virus trong móng chân, máu, nước tiểu là nguồn gốc gây ra các ổ dịch mới Gió cũng là một yếu tố quan trọng trong việc làm lây lan bệnh qua không khí

Loài nhiễm bệnh có thể có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sự lây lan Ví dụ: một con lợn có khả năng thải tiết ra môi trường 400 triệu ñơn vị lây nhiễm virus trong một ngày Loài nhai lại bài tiết 120.000 ñơn vị lây nhiễm trong một ngày (Donaldson A.I, 1988)

Một ñặc ñiểm quan trọng là virus LMLM thường ñược bài xuất ra ngoài trước khi con vật có biểu hiện bệnh Phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM quốc tế Pirbright ñã chứng minh với type O, lợn bài xuất virus trước khi có dấu hiệu lâm sàng ñầu tiên là 10 ngày, bò và cừu là 5 ngày, trung bình

là 2,5 ngày (Donalson A.I., 1987)

2.4.6 Triệu chứng - bệnh tích

2.4.6.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh trung bình từ 2-12 ngày Lợn sốt cao 40-41ºC, ủ

rũ, kém ăn, chảy nhiều nước bọt màu trắng Mụn mọc ở quanh mũi, sống mũi, niêm mạc miệng, lưỡi, ñầu vú hay quanh bầu vú, kẽ móng, vành móng Lợn

ñi lại khó khăn, khập khiễng, hoặc không muốn di chuyển, di chuyển bằng ñầu gối, hay nằm Sau vài ngày mụn vỡ tạo thành các vết loét, kẽ móng nứt,

có khi long mất móng, da ñỏ loét Ở ñầu vú lợn nái ñang nuôi con cũng có mụn nước Lợn con ñang bú và lợn con cai sữa có hiện tượng ỉa chảy gầy yếu hoặc chết ñột ngột, lợn choai một số ít có mụn nước còn hiện tượng loét kẽ móng thường xuyên xẩy ra (Baillree Tindall, 1985)

Trang 28

Triệu chứng lâm sàng bệnh LMLM trên lợn khó phân biệt với các bệnh mụn nước khác như: viêm miệng mụn nước (VS), ngoại ban có mụn nước (VES) và bệnh mụn nước ở lợn (SVD) (J.J Callis, P.D Kercher, 1986)

Hinh 2.3 Bệnh tích ở chân lợn bị bệnh LMLM

2.4.6.2 Bệnh tích

- Bệnh tích ở ñường tiêu hóa: Niêm mạc miệng, lợi, trong má, lưỡi, họng, thực quản dạ dày và ruột non có các mụn loét Có khi có những mảng xuất huyết, thối nát, tụ máu, bên ngoài thành ruột có mụn nước (Sổ tay phòng chống bệnh LMLM, 2003)

- Ở tim: Màng bao tim xuất huyết từng ñiểm có khi từng ñám, vùng tổn thương nhỏ, từng ổ xám, kích thước không ñều, nó làm cơ tim có sọc vằn (gọi

là tim rằn ri, da hổ) do mắc bệnh nhiều lần Xét nghiệm vi thể cơ tim bị thoái hoá và hoại tử cùng với sự xâm nhập lan tràn limphô bào và ñôi khi cả bạch cầu trung tính Tổn thương ở cơ tim không phải là một ñặc trưng của nhiễm virus LMLM và là nguyên nhân dẫn ñến tử vong của gia súc non (Sổ tay phòng chống bệnh LMLM, 2003)

Các bệnh tích cơ tim tương tự ở chuột con ñang bú ñược gây nhiễm thực nghiệm với virus LMLM, nhưng trầm trọng hơn (Andersen, 1980)

- Ở ñường hô hấp: Viêm khí quản, phế quản, màng phổi và phổi

- Ở lách: Sưng ñen

Trang 29

- Ở cơ vân: Các biến đổi ở cơ vân giống như biến đổi ở cơ tim Những vùng bị hoại tử cĩ ranh giới rõ Về đại thể cĩ các ổ màu xám cĩ kích thước khác nhau Về vi thể cĩ các bĩ cơ bị hoại tử và cĩ sự xâm nhập bạch cầu

2.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh

2.5.1 Chẩn đốn lâm sàng

Chẩn đốn lâm sàng bệnh LMLM cĩ thể thực hiện khi bệnh xẩy ra tại khu vực đã được xác định là cĩ dịch LMLM (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Hoặc căn cứ các đặc điểm dịch tễ như: Bệnh đại lưu hành, tốc độ lây lan nhanh, tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ chết thấp, động vật mĩng guốc chẵn đều mắc bệnh

Triệu chứng con vật sốt cao, chảy nước bọt nhiều, cĩ biểu hiện què, cĩ các mụn nước ở niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ mĩng, gờ mĩng, ở

vú Những gia súc mới khỏi bệnh thì trên niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ mĩng cĩ các vết sẹo ðối với lợn da trắng, cĩ thể xuất hiện các vệt đen trên mĩng chân màu trắng, thơng thường lợn mắc bệnh dễ bị tụt mĩng chân hơn bị Tuy nhiên việc chẩn đốn lâm sàng thường bị nhầm với các bệnh khác như: viêm miệng mụn nước, bệnh mụn nước lợn, bệnh dịch tả trâu

bị, bệnh tiêu chảy do virus của bị Khi trâu bị mắc bệnh, chẩn đốn thơng qua triệu chứng lâm sàng là tương đối chính xác, ở lợn thì cần phải chẩn đốn phân biệt với các bệnh mụn nước (Kitching R.P và cộng sự, 1989)

2.5.2 Chẩn đốn virus

Huyễn dịch bệnh phẩm cần chẩn đốn phải được ly tâm trước khi cấy vào tế bào nuơi hoặc tiêm cho động vật thí nghiệm Phương pháp thường sử dụng hiện nay là nuơi cấy virus trên mơi trường tế bào Các tế bào nhạy cảm với virus LMLM bao gồm tế bào tuyến giáp trạng sơ cấp của bị, tế bào thận

sơ cấp của cừu, bê hoặc lợn, các tế bào dịng, như tế bào thận chuột Hamster

Trang 30

non (Baby Hamster Kidney- BHK) Nếu bệnh phẩm cĩ virus LMLM, sau khi gây nhiễm 24 giờ sẽ thấy bệnh tích tế bào

Ngồi ra, cĩ thể tiêm huyễn dịch bệnh phẩm cần chẩn đốn vào nội

bì lưỡi bị hoặc da gan bàn chân chuột lang, chuột nhắt trắng 2-7 ngày tuổi

và bơi huyễn dịch bệnh phẩm vào Nếu bệnh phẩm cĩ chứa virus LMLM thì sau 2-48 giờ, xuất hiện mụn nước hoặc mụn nhỏ màu đỏ ở chỗ tiêm hoặc bơi bệnh phẩm

2.5.3 Chẩn đốn huyết thanh học

2.5.3.1 Phản ứng trung hồ virus

Phản ứng này dùng chẩn đốn các trường hợp bị bệnh nhẹ, khơng điển hình, phải lấy máu chắt huyết thanh để tìm kháng thể Phản ứng này rất đặc hiệu, nhạy và nhanh chĩng Việc tìm ra kháng thể đặc hiệu ở gia súc chưa được tiêm phịng vacxin LMLM đủ cơ sở để kết luận là con vật cĩ bệnh Kháng nguyên là virus LMLM chuẩn nuơi cấy trên mơi trường IB-RS-, BHK-21, tế bào thận lợn hoặc thận cừu và gây bệnh tích tế bào Kháng thể nghi là huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh được xử lý ở nhiệt độ 56º trong

30 phút

Phản ứng trung hồ virus thực hiện trên mơi trường tế bào IB-RS-2, BHK-21, tế bào thận lợn hoặc thận cừu được nuơi trong các đĩa nhựa lỗ nhỏ đáy bằng ðể xác định type gây bệnh, cho huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh vào 7 ống nghiệm, sau đĩ cho vào mỗi ống nghiệm từng type virus LMLM đã biết với hiệu giá virus đã được xác định là 100 TCID50 (50% Tissue Culture Infectious Dose) một lượng tương đương với huyết thanh nghi, rồi cho vào tủ ấm 37ºC trong khoảng 1 giờ để kháng nguyên và kháng thể tác động với nhau Sau đĩ dùng hỗn dịch của từng ống nghiệm cấy vào các dãy lỗ nhựa đã nuơi cấy tế bào, đồng thời các lỗ đối chứng âm khơng cấy hỗn dịch

Trang 31

mà để tế bào tiếp tục phát triển và các lỗ đối chứng dương cấy các type virus LMLM tiếp tục để tủ ấm 37ºC trong vịng 2-3 ngày

ðọc kết quả, nếu lỗ đĩa nhựa nào khơng cĩ hiện tượng huỷ hoại tế bào, giống với lỗ đối chứng âm, chứng tỏ lỗ đĩ cĩ kháng thể tương đương với type virus LMLM nên virus bị kháng thể trung hồ và khơng cịn khả năng huỷ hoại tế bào Ngược lại, nếu lỗ đĩa nào cĩ hiện tượng huỷ hoại tế bào, tức là ở

đĩ virus vẫn cịn khả năng gây bệnh, giống lỗ đối chứng dương, chứng tỏ kháng thể khơng tương ứng với type virus đĩ hoặc trong huyết thanh khơng

cĩ kháng thể

2.5.3.2 Phản ứng kết hợp bổ thể

Phản ứng kết hợp bổ thể là phản ứng thơng thường được dùng để phát hiện bệnh LMLM, vì đơn giản, cho kết quả nhanh, chính xác và ít tốn kém Nguyên lý: Dùng các sero-type huyết thanh đã biết để phát hiện type vius gây bệnh (Nguyễn Như Thanh, 2001) Phản ứng kết hợp bổ thể được thực hiện nhờ hai hệ thống: hệ thống dung huyết và hệ thống dung trùng với

sự tham gia của bổ thể

Huyết thanh miễn dịch (huyết thanh chuẩn) của từng sero-type được chế trên chuột lang bằng phương pháp gây tối miễn dịch Kháng nguyên nghi là máu gia súc nghi mắc bệnh LMLM hoặc dùng bệnh phẩm cấy vào mơi trường phù hợp, sau đĩ lấy dịch để làm phản ứng

Phản ứng kết hợp bổ thể cũng đã được sử dụng để chẩn đốn phân biệt giữa virus LMLM và các virus gây viêm miệng mụn nước khác Tuy vậy một

số tác giả cho rằng, dùng phản ứng kết hợp bổ thể để phân biệt các type với nhau kém hiệu quả

2.5.3.3 Phản ứng ELISA

Theo tác giả Tơ Long Thành, ELISA là một phản ứng dùng để chẩn

Trang 32

đốn nhanh bệnh LMLM và để giám định type huyết thanh của virus Phản ứng này cĩ những thuận lợi hơn hẳn các phản ứng thơng thường khác (Tơ Long Thành, 2000) ðây là một phản ứng cĩ độ đặc hiệu cao khi dùng với một kháng thể đơn dịng, phản ứng cũng cĩ độ nhạy cao trong chẩn đốn và định type virus (Have P, 1987); (Hamblin C,và cộng sự, 1987)

Phản ứng ELISA cũng thường được sử dụng hơn so với phản ứng kết hợp bổ thể vì nĩ cĩ độ đặc hiệu và độ nhạy cao hơn, khơng bị ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường hoặc ức chế bổ thể (Nguyễn ðăng Khải và cs, 2000) Nguyên lý: Dùng kháng thể hoặc kháng kháng thể gắn enzym, rồi cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên, sau đĩ cho cơ chất vào, cơ chất bị enzym phân huỷ tạo màu và khi so màu trong quang phổ kế sẽ định lượng được mức độ phản ứng

- Phản ứng ELISA trực tiếp dùng để phát hiện kháng nguyên

- Phản ứng ELISA gián tiếp dùng để phát hiện kháng thể

2.5.4 Chẩn đốn bằng kỹ thuật PCR

Kỹ thuật PCR được Kary Mullis và cộng sự phát minh ra vào năm

1985 ðây là phương pháp tạo dịng invitro cho phép khuyếch đại một vùng AND (Deoxyribonucleic) đặc hiệu trên hệ gen Phản ứng PCR chỉ cĩ khả năng khuyếch đại ADN do đĩ với những trường hợp mà thơng tin di truyền

là ARN như virus LMLM thì cần cĩ một quá trình chuyển từ ARN thành ADN trước khi thực hiện phản ứng PCR, đĩ là phản ứng sao chép ngược (Reverse Transciption - RT) Do đĩ cĩ thể sử dụng phản ứng PCR để làm tăng số lượng các đoạn gien của virus LMLM cĩ trong bệnh phẩm cần chẩn đốn, sau đĩ so sánh trình tự a-xít nuclêic của đoạn ADN đĩ với trình tự a-xít nuclêic của ADN của virus LMLM đã đăng ký trong ngân hàng dữ liệu gen để kết luận

Trang 33

2.6 Một số phương pháp chọn mẫu trong dịch tễ học

2.6.1 Chọn mẫu theo xác suất hay ngẫu nhiên (Probability Sampling)

Lấy mẫu ngẫu nhiên là phương pháp cho phép lựa chọn, thu thập mẫu một cách ngẫu nhiên Trong phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, mọi cá thể trong quần thể mẫu có xác suất (cơ hội) ựược lựa chọn như nhau Có thể sử dụng cách ựơn giản như bốc thăm tên từ hộp giấy, rút que ngắn dài, tung ựồng

xu, tung con xúc sắc, hoặc cách phức tạp hơn như các chương trình máy tắnh (Nguyễn Như Thanh, Trương Quang, 2001), (Bùi Quang Anh và cs, 2001)

Theo các tác giả Nguyễn Như Thanh, Trương Quang, (2001); Dương đình Thiện, (1996); Baldock F.C and Cameron A, (2001); Cameron A, (1999); Canon R.M., and Roe R.T (1982); Pfeiffer D, (2002), trong nghiên cứu dịch tễ học thường sử dụng các phương pháp chọn mẫu như sau:

2.6.1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên ựơn (Simple random sampling)

để thực hiện phương pháp chọn mẫu này, các cá thể trong quần thể nghiên cứu ựược ký hiệu và lập thành một danh sách gọi là khung lấy mẫu Sau ựó có thể sử dụng con xúc sắc, bảng số ngẫu nhiên hoặc chương trình máy tắnh ựể lựa chọn mẫu Dung lượng mẫu tắnh theo công thức toán học và phụ thuộc vào mục ựắch nghiên cứu

2.6.1.2 Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling)

Lấy mẫu hệ thống là một phương pháp chọn mẫu trong ựó các ựơn vị mẫu ựược chọn ra từ quần thể theo một hệ thống trật tự xác ựịnh bởi khoảng cách mẫu k và số ngẫu nhiên ựược chọn ựầu tiên trong khoảng từ 01 ựến k

để thực hiện, trước tiên ựánh số mỗi ựơn vị cá thể của quần thể mẫu từ

1 ựến N, xác ựịnh số mẫu (n) cần lấy sau ựó tắnh khoảng cách (k) giữa 2 mẫu:

k = N/n Chọn ngẫu nhiên 1 số trong khoảng từ 1 ựến k, sau ựó lựa chọn tất cả các mẫu trong dãy sau một khoảng cách k

Trang 34

2.6.1.3 Chọn mẫu nhóm ngẫu nhiên hay chọn mẫu phân tầng (Stratified random sampling)

Lấy mẫu nhóm ngẫu nhiên, ñôi khi còn gọi là lấy mẫu ngẫu nhiên từng phần (propotional/quota random sampling) là một phương pháp lấy mẫu kép trong ñó quần thể mẫu ñược ra thành nhiều nhóm nhỏ có chung một hoặc nhiều ñặc tính nào ñó (gọi là strata) Sau ñó sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên ñơn ñể lựa chọn nhóm nhỏ (strata) trước, tiếp ñó, trong mỗi nhóm nhỏ ñược lựa chọn, lại tiến hành chọn ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

2.6.1.4 Kỹ thuật chọn mẫu chùm (Cluster sampling)

Trong phương pháp lấy mẫu chùm ngẫu nhiên, quần thể nghiên cứuñược chia thành các cụm (nhóm ñộng vật, ñàn, chuồng, ranh giới ñịa lý, ) Sau ñó thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên ñể chọn các cụm Cuối cùng là tất

cả các ñối tượng nghiên cứu trong các cụm sẽ ñược lấy mẫu

2.6.1.5 Kỹ thuật chọn mẫu nhiều tầng (Multistage sampling)

Là phương pháp phân chia một quần thể lớn thành nhiều tầng trung gian theo cấp ñộ nhỏ dần ñể chọn mẫu (tỉnh, huyện, xã, làng, ñàn gia súc, cá thể ñộng vật) Kỹ thuật này có thể ñược áp dụng ñối với quần thể lớn và giúp giảm chi phí nghiên cứu, tuy nhiên ñòi hỏi phối kết hợp nhiều kỹ thuật lấy mẫu khác như ñã mô tả ở trên

2.6.2 Chọn mẫu phi xác suất (Non-probability Sampling)

Trái ngược với phương pháp lấy mẫu xác suất là phi xác suất, các phương pháp chọn mẫu không theo quy tắc ngẫu nhiên

2.6.2.1 Kỹ thuật chọn mẫu tiện ích (Convenience Sampling)

Lấy mẫu tiện ích là phương pháp chọn những cá thể dễ tiếp cận và dễ lấy mẫu nhất (ví dụ những ñộng vật, ñàn ñộng vật gần ñường giao thông, trang trại gia súc của nhà nước ) Lấy mẫu tiện ích không ñại diện cho toàn

Trang 35

bộ quần thể và ñược coi là thiên lệch Nó thường ñược sử dụng trong các nghiên cứu dịch tễ học phân tích

2.6.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu theo chỉ tiêu (Quota Sampling)

Phương pháp này tương tự như phương pháp lấy mẫu nhóm ngẫu nhiên tuy nhiên việc chọn mẫu là theo chủ ý của nhà nghiên cứu Việc lấy mẫu ở ñây ñược hoàn thành cho ñến khi chỉ tiêu (số lượng mẫu) ñược lựa chọn ñủ Không có quy luật lấy mẫu nào ñược áp dụng ở ñây

2.6.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu theo kinh nghiệm (Judgement Sampling)

Trong phương pháp này, nhà nghiên cứu dựa vào kinh nghiệm của bản thân về quần thể nghiên cứu ñể thiết kế khung chọn mẫu Theo kinh nghiệm

ñó, các mẫu lấy ñược cho là ñiển hình, ñại diện cho quần thể nghiên cứu

2.6.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu có chủ ñích (Purposive Sampling)

Là phương pháp thu thập mẫu có chủ ñịnh sẵn với một hoặc nhiều tiêu chí

cụ thể của nhà nghiên cứu Phương pháp này thường áp dụng ñể lựa chọn ca bệnh trong nghiên cứu chuỗi ca bệnh (ví dụ: chỉ chọn những con có bệnh lâm sàng) hoặc lựa chọn cả ca bệnh và ñối chứng trong nghiên cứu bệnh chứng

2.6.2.5 Kỹ thuật chọn mẫu lung tung (Haphazard sampling)

Phương pháp này chọn bất cứ mẫu nào có thể hoặc bất cứ ñộng vật nào

có sẵn cho việc lấy mẫu ðây là phương pháp ít ñược áp dụng

2.7 Phòng và ñiều trị bệnh

2.7.1 Vệ sinh phòng bệnh

- Khu chăn nuôi: Phải có hàng rào, ranh giới ñể cách ly với bên ngoài, lối ra vào phải có hố sát trùng; Thường xuyên thực hiện vệ sinh chuồng trại, bãi chăn thả, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển; diệt loài gậm nhấm như chuột

Trang 36

- Con giống: Con giống ñưa vào chăn nuôi phải khoẻ mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, ñã ñược tiêm phòng bệnh LMLM trước khi nhập ñàn phải ñược nuôi cách ly 21 ngày

- Thức ăn, nước uống: Thức ăn chăn nuôi phải ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không gây hại cho ñộng vật và người sử dụng sản phẩm ñộng vật Thức

ăn tự chế, tận dụng phải ñược xử lý nhiệt (100ºC) trước khi cho ñộng vật ăn; Nước sử dụng trong chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi phải bảo ñảm vệ sinh thú y

- Hoá chất khử trùng: Có thể sử dụng xút 2%, formol 2%, crezin 5%, nước vôi 20% hoặc vôi bột một số hoá chất khử trùng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- ðối với con người: trước khi ra vào khu vực chăn nuôi phải ñược vệ sinh, khử trùng và sử dụng trang bị bảo hộ

ðể phòng bệnh LMLM cần phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp,

nhất là trong ñiều kiện thực tế của Việt Nam ðể các biện pháp vệ sinh phòng bệnh ñạt hiệu quả, việc thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc ñóng vai trò quan trọng ñầu tiên Bên cạnh ñó, cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thú y Thường xuyên chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần

cách ly ít nhất 3 tuần ñể theo dõi

2.7.2 Phòng bệnh bằng vacxin

- ðối với lợn chỉ tiêm ở vùng dịch, vùng khống chế, vùng có nguy cơ; còn vùng ñệm, vùng có dịch trong 2 năm gần ñây chỉ tiêm lợn nái và ñực giống

Trang 37

- Tất cả ñộng vật cảm nhiễm, trừ lợn sữa vận chuyển ñến các cơ sở giết

mổ lợn xuất khẩu, khi ñưa ra khỏi tỉnh phải ñược tiêm phòng (ñủ 14 ngày sau khi tiêm phòng hoặc ñã ñược tiêm phòng trước ñó và còn miễn dịch)

- Thời gian tiêm phòng: Tiêm phòng hai lần trong một năm, lần thứ nhất cách lần thứ hai sáu tháng; lần thứ nhất tiêm vào tháng 3-4, lần thứ hai tiêm vào tháng 9-10; lần sau cách lần trước 6 tháng

- Tiêm bổ sung cho những con mới phát sinh, chưa ñược tiêm phòng trong 2 ñợt chính

- Liều lượng, ñường tiêm, quy trình sử dụng vacxin theo hướng dẫn của Cục Thú y và nhà sản xuất

- Yêu cầu phải tiêm vacxin ñúng type, sub-type của virus gây bệnh, tiêm ñúng kỹ thuật ñể có miễn dịch tối ưu, kết quả tiêm phòng phải ñạt tỷ lệ ít nhất là 80% so với tổng ñàn gia súc trong diện tiêm

- Vùng tiêm phòng: Vùng ñược tiêm vacxin phòng bệnh bao gồm: vùng khống chế, vùng ñệm, vùng có dịch xảy ra trong thời gian 2 năm gần ñây, vùng có nguy cơ cao

- ðối với vùng biên giới tiêm liên tục 3 - 5 năm tuỳ theo tình hình dịch bệnh

- Thời gian tiêm có thể kéo dài, vùng tiêm có thể thu hẹp tuỳ theo tình hình dịch bệnh tại nơi ñó và tại nước láng giềng

- ðối với vùng ổ dịch cũ (bao gồm vùng có dịch và vùng khống chế) không thuộc vùng biên giới: tiêm liên tục trong 2 năm không tiêm nữa nếu trong thời gian 2 năm ñó không xảy ra dịch

- Tiêm ñúng quy trình ñể cho miễn dịch tối ưu, kết quả tiêm phòng phải ñạt tỷ lệ trên 80% so với tổng ñàn gia súc trong diện tiêm

- Quy trình tiêm phòng:

ðối với lợn: Tiêm phòng lần ñầu cho lợn từ 2 tuần tuổi trở lên và tiêm

Trang 38

nhắc lại sau 4 tuần Sau ñó cứ sau 6 tháng sau tiêm nhắc lại một lần cho lợn nái và ñực giống

ðối với lợn nái cần tiêm nhắc lại trước khi ñẻ 2- 3 tuần ñể tăng miễn dịch thụ ñộng cho lợn con

Chú ý: vacxin tiêm phòng nhắc lại mũi tiêm thứ hai phải cùng loại với mũi vacxin thứ nhất

- Nguyên tắc ñiều trị: dùng kháng huyết thanh

- Chữa triệu chứng :

+ Mục ñích : ngăn chặn, loại trừ vi khuẩn kế phát và tạp khuẩn

+ Dùng chất sát trùng nhẹ : khế chua, chanh chua, vò nát, chà sát vào niêm mạc miệng, lưỡi

+ Chân : rửa sạch vành móng, kẽ móng, gạt bỏ ñất cát, bôi thuốc sát trùng, dùng thuốc tím ñể rửa, sau ñó rắc bột kháng sinh lên hoặc dùng thuốc nam như lá trầu không, lá măng vòi, lá ñào, nước ñiếu nhằm chống ruồi, kích thích lên da non

+ Vú : vắt kiệt sữa, cắt bỏ tổ chức xơ, hoại tử; bôi thuốc KS mỡ Có thể

sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát Chính vì vậy, ñể phòng chống bệnh ngoài việc chăn nuôi an toàn sinh học, chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì tiêm vacxin phòng bệnh cũng là một giải pháp

Việc tiêm vacxin sẽ giúp tạo ñược kháng thể cho ñàn lợn, làm giảm tình trạng mẫn cảm của gia súc với chủng virus gây bệnh

- Về vacxin phòng bệnh: Hiện nay, trong “Danh mục vacxin ñược phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

có nhiều loại vacxin có thể sử dụng ñể phòng, chống bệnh LMLM ở lợn:

Vacxin Aftopor, (Vacxin vô hoạt, thuần khiết có nhũ dầu ñể phòng bệnh lở mồm long móng ở lợn và ñộng vật nhai lại)

Trang 39

2.8 Khái quát về hệ thống thông tin ñịa lý (GIS)

2.8.1 Lịch sử hình thành của GIS

Vào những năm 1960, một số người ñã có ý tưởng mô hình hoá không gian lưu trữ vào máy tính, ñó là một bản ñồ ñơn giản có thể mã hoá, lưu trữ trong máy tính, sữa chửa khi cần thiết, có thể hiển thị trên màn hình và in ra giấy Thời gian ñầu, bản ñồ ñiện toán (computer cartography) thể hiện những ñiểm, các ñường thẳng (vector) và chữ (text) Các ñồ thị phức tạp có thể ñược xây dựng từ những yếu tố này Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, và các loại bản ñồ ngày càng ña dạng trong việc thể hiện các ñối tượng khác nhau trên bề mặt trái ñất, các nhà quy hoạch nhận thức ñược sự cần thiết trong xử

lý ñồng thời nhiều hơn một bản ñồ ñể có thể quy hoạch và lập quyết ñịnh một cách toàn diện nhất

Vào lúc này thuật ngữ “Bản ñồ máy tính” ñược thay thế bởi thuật ngữ

“Hệ thống thông tin ñịa lý” (Geographical Information System) Hệ thống thông tin ñịa lý ñầu tiên xuất hiện vào năm 1964 thuộc dự án “ Rehabilitation and Development Agency Program” của chính phủ Canada Cơ quan “Hệ thống thông tin ñịa lý Canada – CGIS” ñã thiết kế ñể phân tích, kiểm kê ñất nhằm trợ giúp cho chính phủ trong việc sử dụng ñất nông nghiệp Dự án CGIS hoàn thiện vào năm 1971 và phần mềm vẫn sử dụng tới ngày nay Dự

án CGIS gồm nhiều ý tưởng sáng tạo mà ñược pha triển trong những phần mềm sau này

Giữa những năm 60 – 70, hệ thống thông tin ñịa lý phát triển chủ yếu trong Chính phủ và các phòng thí nghiệm Năm 1964, ông Howard Fisher thành lập “Phòng thí nghiệm ñồ hoạ máy tính Harvard”, phòng dẫn ñầu về công nghệ mới Phòng thí nghiệm Harvard ñã tạo ra một loạt các ứng dụng chính trong hệ thống thông tin ñịa lý, bao gồm: SYMAP (Synagrphic Mapping System), CALFORM, SYMVU, GRID, POLYRVRT, và

Trang 40

ODYSSEY ðặc biệt, ODYSEY là mô hình vector ñầu tiên trong hệ thống thông tin ñịa lý và nó trở thành chuẩn cho các phần mềm thương phẩm

Hệ thống bản ñồ tự ñộng ñã ñược phát triển bởi CIA (Cơ quan tình báo Mỹ) trong những năm cuối của thập niên 60 Dự án này tạo ra “Ngân hàng dữ liệu Thế Giới của CIA”, thu thập thông tin ñường bờ biển, con sông, ranh giới hành chính và phần mềm trọn gói CAM tạo ra những bản ñồ tỉ lệ khác nhau từ

dữ liệu này ðây là một hệ thống cơ sở dữ liệu bản ñồ ñầu tiên trên Thế Giới

Hai công trình có giá trị khác là “Hệ thông tin sử dụng ñất New York (1967)” và “Hệ thông tin quản lý ñất (Minnesota – 1669)”

Năm 1969, Jack Dangermond, một người trong nhóm nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Harvard, cùng với vợ là Laura ñã sáng lập ESRI Những năm sau này ESRI trở nên vượt trội trong thị trường hệ thống thông tin ñịa lý

và tạo ra các sản phẩm phần mềm ArcInfo và ArcView

Hội nghị hệ thống thông tin ñịa lý ñược tổ chức lần ñầu tiên vào 1970,

tổ chức bởi Roger Tomlinson (CGIS) và Duane Marble (giáo sư tại Northwestern University)

Trong những năm của thập niên 80 - 90, nhiều ứng dụng ñược phát triển là những gói phần mềm phát triển bởi các công ty tư nhân như: ArcInfo, ArcView, MapInfo, SPANS GIS, PAMAP GIS, INTERGRAPH, và SMALLWORLD Và rất nhiều ứng dụng ñã chuyển từ hệ máy lớn vào sử dụng trong máy tính cá nhân

2.8.2 Hệ thống thông tin ñịa lý tại Việt Nam

Tại Việt Nam, dù phát triển khá chậm trễ (khoảng cuối thế kỷ 20), công nghệ GIS cũng ñã ñược nghiên cứu và có ñược một số sản phẩm có kết quả ñáng khích lệ Thời gian gần ñây, việc nghiên cứu công nghệ GIS ñã cho ra hàng loạt ứng dụng áp dụng trong thực tế tại Tp Hồ Chí Minh, như StreetFinder của DolSoft, hệ thống GIS trên website Ngân hàng bản ñồ trực

Ngày đăng: 08/07/2015, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh bệnh LMLM từ năm 1999 ủến 2010 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh bệnh LMLM từ năm 1999 ủến 2010 (Trang 20)
Hình 2.1. Một số hình ảnh của virus LMLM - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 2.1. Một số hình ảnh của virus LMLM (Trang 21)
Hỡnh 2.2. Sơ ủồ cấu trỳc gen của virus LMLM - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
nh 2.2. Sơ ủồ cấu trỳc gen của virus LMLM (Trang 22)
Hình 4.1. Sự phân bố số lợn tại tỉnh Hà Nam năm 2012 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.1. Sự phân bố số lợn tại tỉnh Hà Nam năm 2012 (Trang 50)
Bảng 4.4. Tổng hợp số lượt xã có dịch LMLM năm 2009 và năm 2011  Năm  Xã  2009  2011  Thời gian có dịch  Tổng - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Bảng 4.4. Tổng hợp số lượt xã có dịch LMLM năm 2009 và năm 2011 Năm Xã 2009 2011 Thời gian có dịch Tổng (Trang 53)
Hình 4.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh theo loại lợn - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh theo loại lợn (Trang 55)
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đốn xét nghiệm LMLM tại Hà Nam năm 2011 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đốn xét nghiệm LMLM tại Hà Nam năm 2011 (Trang 56)
Hình 4.4. Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.4. Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại (Trang 57)
Hình 4.5. Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.5. Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại (Trang 57)
Hình 4.7. Phân bố số hộ có dịch LMLM tại Hà Nam năm 2009 và 2011 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.7. Phân bố số hộ có dịch LMLM tại Hà Nam năm 2009 và 2011 (Trang 58)
Hình 4.6. Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại Hà Nam năm - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.6. Phân bố xã có dịch LMLM theo không gian tại Hà Nam năm (Trang 58)
Hình 4.8. Phân bố xã có dịch LMLM tại Hà Nam năm 2009 và 2011 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.8. Phân bố xã có dịch LMLM tại Hà Nam năm 2009 và 2011 (Trang 59)
Hỡnh 4.9. Mối liờn hệ giữa tổng ủàn lợn và cỏc ổ dịch LMLM tại Hà - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
nh 4.9. Mối liờn hệ giữa tổng ủàn lợn và cỏc ổ dịch LMLM tại Hà (Trang 59)
Hình 4.10  Phân bố xã có dịch LMLM theo ngày tại Hà Nam năm 2011 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Hình 4.10 Phân bố xã có dịch LMLM theo ngày tại Hà Nam năm 2011 (Trang 60)
Bảng 4.11. Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ tiêm phòng vacxin lở mồm - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (geographic information system   GIS) trong phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn tại tỉnh hà nam
Bảng 4.11. Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ tiêm phòng vacxin lở mồm (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w