1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích đại thể dịch não tủy

2 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 20,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đại thể dịch não tủy Đặc tính Đặc điểm Màu sắc Bình thường CFS ko màu So sánh ống chứa CFS với ống chứng chứa nước cất trên nền trắng, nhìn từ trên xuống và dưới ánh sáng tự nhiên. Trong xuất huyết dưới nhện màu CSF phụ thuộc vào sản phẩm thoái hóa của hồng cầu: + Oxyhemoglobin (đỏ) + Bilirubin (vàng) + Oxyhemoglobin + bilirubin (cam) + Methemoglobin (nâu)  Dùng máy đo mật độ quang có thể phát hiện các thành phần này trong CSF CSF rất đỏ => thường do sự hiện diện của các cục máu đông, các cục máu đông này thường ko liên quan đến xuất huyết não  Phân biệt giữa màu đỏ CSF do chạm ven và xuất huyết dưới màng nhện: Phương pháp Xuất huyết dưới màng nhện Chạm ven Nghiệm pháp 3 ống 3 ống đỏ như nhau, ko đông và xét nghiệm hồng cầu như nhau Màu sắc các ống sẽ nhạt dần, có thể đông và số lượng tb sẽ giảm dần Ly tâm Phần dịch phía trên sẽ màu vàng do thoái hóa hồng cầu Phần dịch ở trên trong suốt, ko màu Quan sát dưới KHV Ko có tiểu cầu Có hồng cầu bị thực bào Trong đại thực bào có bilirubin (hematoidin) Có tiểu cầu Ko có hiện tượng hồng cầu bị thực bào Trong đại thực bào ko có bilirubin (hematoidin) Độ đục Bình thường trong suốt Bị đục khi: + Có nhiều vi sinh vật, tế bào máu, thường đục rõ khi có > 400 hồng cầu hoặc > 200 bạch cầumm3. CSF trông như có mỡ khi chụp tủy sống đồ với iophendylate. + Việm màng não mủ Sự đông Bình thường chứa 12 45 mgdl protein toàn phần, ko chứa fibrinogen => ko đông CSF đông cục khi nồng độ protein cao (>100 mgdl) + tăng fibrinogen Nồng độ protein càng cao => CSF càng dễ đông cục Sự đông cục CSF trong: + Viêm màng não mủ: BN bị ép tủy, gây tắc ở khoang dưới nhện xung quanh tủy sống và có protein toàn phần rất cao, CSF màu vàng và thường tự đông + Xuất huyết dưới màng nhện: Huyết thanh đã bị mất hết fibrinogen ở nơi thương tổn trước khi đi vào CSF. Do đó protein toàn phần của CSF cao nhưng không có fibrinogen => CSF ít khi đông cục Áp lực Áp lực của CSF được đo bằng áp kế (manometer) trên BN khi chọc dò tủy sống Áp lực CSF bị ảnh hưởng bởi tư thế, hô hấp, tuần hoàn: ho, gắng sức, ép bụng làm tăng áp lực CSF => BN nằm nghiêng, thoải mái, thư giãn Bình thường Giảm Tăng Giá trị 60 – 150 mmH2O < 50 mmH2O >200 mmH2O Nguyên nhân Do chọc kim dò chưa hẳn vào khoang dưới nhện Tắc nghẽn lưu thông CSF Mất nước Dò CSF Giảm áp lực nội sọ tự phát Khối choáng nội sọ Phù não Nhiễm trùng não, màng não Tai biến mạch máu não Viêm tắc tĩnh mạch não Tăng áp lực nội sọ lành tính Suy tim, suy hô hấp…

Trang 1

Phân tích đại thể dịch não tủy

Màu sắc - Bình thường CFS ko màu

- So sánh ống chứa CFS với ống chứng chứa nước cất trên nền trắng, nhìn từ trên xuống và

dưới ánh sáng tự nhiên

- Trong xuất huyết dưới nhện màu CSF phụ thuộc vào sản phẩm thoái hóa của hồng cầu:

+ Oxyhemoglobin (đỏ) + Bilirubin (vàng) + Oxyhemoglobin + bilirubin (cam) + Methemoglobin (nâu)

Dùng máy đo mật độ quang có thể phát hiện các thành phần này trong CSF

- CSF rất đỏ => thường do sự hiện diện của các cục máu đông, các cục máu đông này

thường ko liên quan đến xuất huyết não

 Phân biệt giữa màu đỏ CSF do chạm ven và xuất huyết dưới màng nhện:

Phương pháp

Xuất huyết dưới màng nhện Chạm ven

Nghiệm pháp 3 ống

3 ống đỏ như nhau, ko đông và xét nghiệm hồng cầu như nhau

Màu sắc các ống sẽ nhạt dần, có thể đông

và số lượng tb sẽ giảm dần

Ly tâm Phần dịch phía trên sẽ màu vàng do

thoái hóa hồng cầu

Phần dịch ở trên trong suốt, ko màu

Quan sát dưới KHV

- Ko có tiểu cầu

- Có hồng cầu bị thực bào

- Trong đại thực bào có bilirubin

(hematoidin)

- Có tiểu cầu

- Ko có hiện tượng hồng cầu bị thực bào

- Trong đại thực bào ko có bilirubin

(hematoidin)

Độ đục - Bình thường trong suốt

- Bị đục khi:

+ Có nhiều vi sinh vật, tế bào máu, thường đục rõ khi có > 400 hồng cầu hoặc > 200 bạch cầu/mm3 CSF trông như có mỡ khi chụp tủy sống đồ với iophendylate

+ Việm màng não mủ

Sự đông - Bình thường chứa 12 -45 mg/dl protein toàn phần, ko chứa fibrinogen => ko đông

- CSF đông cục khi nồng độ protein cao (>100 mg/dl) + tăng fibrinogen

- Nồng độ protein càng cao => CSF càng dễ đông cục

- Sự đông cục CSF trong:

+ Viêm màng não mủ: BN bị ép tủy, gây tắc ở khoang dưới nhện xung quanh tủy sống và

có protein toàn phần rất cao, CSF màu vàng và thường tự đông + Xuất huyết dưới màng nhện: Huyết thanh đã bị mất hết fibrinogen ở nơi thương tổn trước khi đi vào CSF Do đó protein toàn phần của CSF cao nhưng không có fibrinogen

=> CSF ít khi đông cục

Áp lực - Áp lực của CSF được đo bằng áp kế (manometer) trên BN khi chọc dò tủy sống

Trang 2

- Áp lực CSF bị ảnh hưởng bởi tư thế, hô hấp, tuần hoàn: ho, gắng sức, ép bụng làm tăng

áp lực CSF => BN nằm nghiêng, thoải mái, thư giãn

Giá trị 60 – 150 mmH2O < 50 mmH2O >200 mmH2O

Nguyên

nhân

- Do chọc kim dò chưa hẳn

vào khoang dưới nhện

- Tắc nghẽn lưu thông CSF

- Mất nước

- Dò CSF

- Giảm áp lực nội sọ tự phát

- Khối choáng nội sọ

- Phù não

- Nhiễm trùng não,

màng não

- Tai biến mạch máu

não

- Viêm tắc tĩnh mạch

não

- Tăng áp lực nội sọ

lành tính

- Suy tim, suy hô

hấp…

Ngày đăng: 16/01/2019, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w