1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm dịch sinh học

1 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 16,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Dịch sinh học Khái niệm Là nước trong cơ thể và các chất hòa tan phân tán trong đó Phân loại Theo vị trí so với màng tế bào: + Dịch nội bào + Dịch ngoại bào = Dịch kẽ + Huyết tương (dịch kẽ nằm ngoài tb nhưng không trong lòng mạch, còn huyết tương thì nằm trong lòng mạch) Theo vị trí trong cơ thể: nước tiểu, dịch ối, dịch não tủy, hoạt dịch… Vai trò Là dung môi hòa tanphân tán các chất Là nơi diễn ra sự trao đổi chất của các TB trong cơ thể: cung cấp oxi, chất dinh dưỡng, lấy đi carbonic, các chất chuyển hóa Vận chuyển các chất truyền tin hóa học nhằm phối hợp hoạt động giữa các tế bào Vận chuyển hormon đến mô đích Vận chuyển các kháng thể và các tế bào miễn dịch Là môi trường cho nhiều phản ứng chuyển hóa xảy ra Là hệ đệm, góp phần duy trì pH ổn định Tham gia điều hòa thân nhiệt Là lớp đệm bảo vệ các cơ quan (dịch não tủy, dịch ối,...) Là chất bôi trơn (dịch khớp, dịch tiêu hóa,...) Thành phần Hai thành phần chính: nước và các chất hòa tan phân tán Các chất hòa tan (nội sinh hoặc ngoại sinh) bao gồm: + Các chất điện ly (điện giải): ion (+), ion (), các acid hữu cơ… + Các chất không điện ly: glucose, fructose, oxi… + Protein (thường có điện tích ()) Thành phần và nồng độ các chất trong các loại dịch sinh học khác nhau thì khác nhau: + Dịch ngoại bào: có nhiều Na+ , Cl + Dịch nội bào: K+, protein, H2PO4¬, HPO42, + Protein có trong huyết tương, ko có trong nước tiểu Trong dịch sinh học có sự cân bằng điện tích Các thành phần của dịch sinh học có thể thay đổi do sinh lý, bệnh lý hoặc do dùng thuốc

Trang 1

1 Dịch sinh học

Khái niệm Là nước trong cơ thể và các chất hòa tan/ phân tán trong đó

Phân loại

- Theo vị trí so với màng tế bào:

+ Dịch nội bào + Dịch ngoại bào = Dịch kẽ + Huyết tương (dịch kẽ nằm ngoài tb nhưng không trong lòng mạch, còn huyết tương thì nằm trong lòng mạch)

- Theo vị trí trong cơ thể: nước tiểu, dịch ối, dịch não tủy, hoạt dịch…

Vai trò

- Là dung môi hòa tan/phân tán các chất

- Là nơi diễn ra sự trao đổi chất của các TB trong cơ thể: cung cấp oxi, chất dinh dưỡng, lấy đi carbonic, các chất chuyển hóa

- Vận chuyển các chất truyền tin hóa học nhằm phối hợp hoạt động giữa các tế bào

- Vận chuyển hormon đến mô đích

- Vận chuyển các kháng thể và các tế bào miễn dịch

- Là môi trường cho nhiều phản ứng chuyển hóa xảy ra

- Là hệ đệm, góp phần duy trì pH ổn định

- Tham gia điều hòa thân nhiệt

- Là lớp đệm bảo vệ các cơ quan (dịch não tủy, dịch ối, )

- Là chất bôi trơn (dịch khớp, dịch tiêu hóa, )

Thành

phần

- Hai thành phần chính: nước và các chất hòa tan/ phân tán

- Các chất hòa tan (nội sinh hoặc ngoại sinh) bao gồm:

+ Các chất điện ly (điện giải): ion (+), ion (-), các acid hữu cơ…

+ Các chất không điện ly: glucose, fructose, oxi…

+ Protein (thường có điện tích (-))

- Thành phần và nồng độ các chất trong các loại dịch sinh học khác nhau thì khác

nhau:

+ Dịch ngoại bào: có nhiều Na+ , Cl

-+ Dịch nội bào: K+, protein, H2PO4-, HPO42-, + Protein có trong huyết tương, ko có trong nước tiểu

- Trong dịch sinh học có sự cân bằng điện tích

- Các thành phần của dịch sinh học có thể thay đổi do sinh lý, bệnh lý hoặc do dùng

thuốc

Ngày đăng: 16/01/2019, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w