1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Siêu âm phụ khoa

104 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẦU DÒĐầu dò âm đạo: - Hình ảnh rõ nét, do tần số cao - Quan sát được các cơ quan trong tiểu khung - Khó khăn khi quan sát các khối u t, vị trí cao.. DẤU HIỆU SIÊU ÂM GỢI Ý BỆNH ÁC TÍNH

Trang 1

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN

TRONG PHỤ KHOA

Lê Hoàng

Trang 3

ĐẦU DÒ

Đầu dò âm đạo:

- Hình ảnh rõ nét, do tần số cao

- Quan sát được các cơ quan trong tiểu khung

- Khó khăn khi quan sát các khối u t, vị trí cao.

- Bằng quang rỗng khi làm siêu âm

Trang 4

- Cản âm : đồng nhất, thay đổi theo chu kỳ kinh

- Viền thanh mạc tăng âm

Trang 14

Ngày 1-5

Giai đoạn tăng sinh:D5–D14

Giai đoạn chế tiết:D15– D28

Trang 15

U XƠ TỬ CUNG

 U lành tính của cơ trơn

 25% phụ nữ > 35 tuổi

 Thường ở thân tử cung, 8% ở cổ TC

 Dưới thanh mạc, trong cơ, dưới niêm mạc

Trang 16

- Chú ý bóng âm của nhân xơ

- Khó chẩn đoán : nhân xơ có cuống hoặc trong dây chằng rộng

Trang 17

PHÂN LOẠI

Trang 18

PHÂN LOẠI

Phân loại

• Type 0 ngoài cơ

• Type I < 50% trong cơ

• Type II > 50% trong cơ

• Type III hoàn toàn trong cơ

0 I IIIII

TM

Trang 19

U XƠ TỬ CUNG DƯỚI NIÊM MẠC

Trang 20

U XƠ TỬ CUNG TRONG CƠ

Trang 21

U XƠ TỬ CUNG DƯỚI THANH MẠC

Trang 23

DẤU HIỆU SIÊU ÂM GỢI Ý BỆNH ÁC TÍNH Ở TỬ CUNG

 Tăng nhanh kích thước tử cung (sarcome )

 Tăng kích thước tử cung sau mãn kinh

 Đáy tử cung biến đổi không đều

 Bất thường thứ phát ở các cơ quan lân cận (giãn niệu quản, cổ chướng )

Trang 24

DỊ DẠNG TỬ CUNG

Trang 25

American Society of Reproductive Medicine

(Modified in 1988)

Trang 26

LOẠI I

Consist of segmental agenesis and variable degrees of uterovaginal

hypoplasia

Trang 27

LOẠI II

Class II anomalies are unicornuate uteri that represent partial or complete unilateral hypoplasia

Trang 28

LOẠI III

Class III is composed of uterus didelphys in which

duplication of the uterus results from complete non-fusion of the müllerian ducts

Trang 29

NHÓM IV

Class IV anomalies are bicornuate uteri

incomplete fusion of the superior segments of the uterovaginal canal

Trang 30

NHÓM V

Class V anomalies are septate uteri

partial or complete Non-resorption of the uterovaginal septum

Trang 31

NHÓM VI

Class VI anomalies are arcuate uteri

near complete resorption

of the septum

Trang 32

NHÓM VII

Class VII anomalies comprise sequelae

of in utero DES exposure

Trang 33

1. Buồng tử cung hình T

2. Có vòng thắt tại lỗ vòi tử cung Có các điểm dày

lên giống như co thắt

3. Bờ của buồng tử cung không đều

4. Kích thước buồng tử cung bé

5. Thiểu sản tử cung (chiều dài BTC < 33mm)

6. Thiểu sản cổ tử cung (chiều dài CTC < 25mm)

Trang 37

PHÂN BIỆT TỬ CUNG CÓ VÁCH NGĂN

VÀ TỬ CUNG HAI SỪNG BẰNG SIÊU ÂM

A, (3) nằm dưới đường nối 2 lỗ vòi tử cung (1, 2)

hoặc

B, 5 mm (arrow) ở trên đường nối, -> tử cung 2 sừng.

C, (3) trên đường nối > 5 mm -> tử cung có vách ngăn

Trang 38

The external uterine contour may be convex, flat, or mildly (<1.0-cm) concave

Trang 40

TỬ CUNG HÌNH TIM

(Arcuate Uterus)

 Sự dày lên nhẹ của niêm mạc tử cung ở vùng đáy do

sự tiêu gần như hoàn toàn của vách tử cung âm đạo

 Phân loại ? Bất thường hay một hình thái của bìnhthường

 Đánh giá về sinh sản: các số liệu còn hạn chế và khácnhau

 Khi loại trừ các nguyên nhân ngoài tử cung, nên cânnhắc soi buồng tử cung phẫu thuật ở các bệnh nhânsảy thai liên tiếp và có hình tim rộng !!!

Trang 41

Diagram of accurate uterus ratio

When ratio of height (H) to length (L) is less than 10%,

H/L<10%

Trang 43

TỬ CUNG HAI SỪNG

Uterus bicornis

Trang 44

 Có ít nhất 6 hình thái khác nhau của tử cung 2 sừngđược mô tả trong y văn.

 25% phối hợp với vách ngăn dọc âm đạo

Trang 46

TỬ CUNG MỘT SỪNG

Unicornuate Uterus

 Một ống Muller bị kéo dài trong khi bên kia phát

triển bình thường -> unicornuate uterus

 35% một sừng đơn độc Thường kèm theo tử cung

chột ở các độ khác nhau

 Tử cung chột có thể không có niêm mạc 33% Có

thể có niêm mạc 32%

 Thường gây nên: ngôi thai bất thường, thai chậm

phát triển trong tử cung Có thể có thai ở tử cungchột

Trang 50

Uterus didelphys

Trang 51

Uterus Didelphys

 Gần như không có sự hòa nhập của ống Muller

 Mỗi ống Muller phát triển thành một nửa tử cung, chỉhòa nhập nhỏ ở vùng CTC

 Không có thông nhau giữa hai buồng tử cung

 75% có vách ngăn dọc âm đạo

 Có thể có vách ngăn ngang âm đạo -> ứ máu kinh

Trang 52

UTERUS DIDELPHYS

Trang 54

Anomaly %

OF

Müllerian

Recurrent spont.

Abortions

Premature birth rates Fetal survival rates

Trang 55

ĐỘ TIN CẬY CỦA SIÊU ÂM

US Degree of Confidence

visualize the uterine cavity

Transabdominal

2D US

35%

Trang 56

ROKITANSKY-KUSTER- HAUSER

Trang 60

DẤU HIỆU NGHI NGỜ ÁC TÍNH CỦA KHỐI U BUỒNG TRỨNG

Trang 61

BUỒNG TRỨNG 2 BÊN

Trang 69

U BÌ, U QUÁI BUỒNG TRỨNG

Trang 70

U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

 Có hình nang

 Cấu trúc dính, có thành dày tăng âm

Trang 71

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Trang 72

U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

Trang 73

HÌNH ẢNH

Trang 104

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 15/01/2019, 14:08

w