1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Color atlas of ultrasound anatomy( Sách dịch: Atlas siêu âm màu)

297 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Color Atlas of Ultrasound Anatomy
Tác giả Berthold Block, M.D.
Người hướng dẫn Terry C. Telger
Trường học Thieme
Thể loại book
Năm xuất bản 2004
Thành phố Stuttgart
Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 15,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Color atlas of ultrasound anatomy là một cuốn sách rất có giá trị không chỉ cho các bác sĩ siêu âm, mà còn cho cả các bác sĩ tổng quát với đầy đủ các hình ảnh mặt cắt trên giải phẫu và mặt cắt trên hình siêu âm. Sách đã được dịch sang Tiếng Việt, một số trang vẫn để bài viết gốc bằng Tiếng Anh cho các bạn tiện tra cứu

Trang 5

Library of Congress Cataloging-in-

Publication Data is available from the

publisher

This book is an authorized translation

of the German edition published and

copyrighted 2003 by Georg Thieme

Verlag, Stuttgart, Germany Title of the

German edition: Der Sono-Guide:

Taschenatlas der sonographischen

Thieme New York, 333 Seventh Avenue,

New York, NY 10001 USA

http://www.thieme.com

Cover design: Cyclus, Stuttgart

Typesetting by Gay & Sender, Bremen

Printed in Germany by Druckhaus Götz

ISBN 3-13-139051- 4 (GTV)

Important note: Medicine is an ever-chang-

ing science undergoing continual develop- ment Research and clinical experience are continually expanding our knowledge, in par- ticular our knowledge of proper treatment and drug therapy Insofar as this book men- tions any dosage or application, readers may rest assured that the authors, editors, and publishers have made every effort to ensure that such references are in accordance with

the state of knowledge at the time of pro- duction of the book

Nevertheless, this does not involve, imply, or express any guarantee or responsibility on the part of the publishers in respect to any dosage instructions and forms of applications

stated in the book Every user is requested to

examine carefully the manufacturers’ leaf-

lets accompanying each drug and to check, if necessary in consultation with a physician or specialist, whether the dosage schedules mentioned therein or the contraindications stated by the manufacturers differ from the statements made in the present book Such examination is particularly important with drugs that are either rarely used or have been newly released on the market Every dosage schedule or every form of application used is entirely at the user’s own risk and responsi- bility The authors and publishers request every user to report to the publishers any dis- crepancies or inaccuracies noticed

Some of the product names, patents, and reg- istered designs referred to in this book are in fact registered trademarks or proprietary names even though specific reference to this fact is not always made in the text Therefore, the appearance of a name without designa- tion as proprietary is not to be construed as a representation by the publisher that it is in the public domain

This book, including all parts thereof, is legal-

ly protected by copyright Any use, exploita- tion, or commercialization outside the nar- row limits set by copyright legislation, with- out the publisher’s consent, is illegal and lia- ble to prosecution This applies in particular

to photostat reproduction, copying, mimeo- graphing, preparation of microfilms, and

IV

Trang 6

Ultrasound scanning yields a series of sectional images The basis for in- terpreting the examination is the individual sectional image At first sight, it is easy to be confused by the variable appearance of an ultra- sound scan of the same region in different patients This has numerous causes, including differences in density, body fat, age-related differ- ences, overlying gas, and artifacts In most cases the apparent discrepan- cies are not based on true anatomical differences When a systematic scanning routine is closely followed, series of sectional images can be obtained in every patient with remarkable consistency Even if the images themselves vary, the anatomical relationships that are demon- strated remain constant

While some excellent atlases have been published on computed tomo- graphy and magnetic resonance imaging, it is curious that no one (to the author’s knowledge) has taken the trouble to create a similar atlas of sectional anatomy for abdominal ultrasound The present atlas attempts

to fill this gap In particular, the author hopes to provide the beginner with a comprehensive guide to the initially confusing world of sonogra- phic anatomy

Many have helped in the creation of this book I wish to thank Dr Hart- wig Schöndube and Dr Matthias Geist, who gave me some scans I also thank Mrs Stephanie Gay and Mr Bert Sender of Bremen for their superb rendering of the illustrations I am also grateful to the staff at Thieme Medical Publishers for enabling me to make this book a reality, with spe- cial thanks to Dr Antje Schönpflug, Mrs Marion Holzer, and, of course,

Dr Markus Becker

Trang 8

for Abdominal Scanning 1

Trang 9

101–

106 107–112

Trang 12

Lower abdominal transverse scan, center

p 8/9 Upper abdominal transverse scan, right side

Upper abdominal transverse scan, left side

p 10/11 Longitudinal flank scan, right side

Longitudinal flank scan, left side

p 12/13 Transverse flank scan, right side

Transverse flank scan, left side

Note: The number key for the diagrams is on the fold-out flap

inside the back cover

Trang 15

cắt dọc phần trên ổ bụng, bên phải

cắt dọc phần trên ổ bụng, bên trái

Trang 17

cắt ngang phần trên ổ bụng, ở giữa

cắt ngang phần dưới ổ bụng, ở giữa

Trang 19

cắt ngang phần trên ổ bụng, bên phải

cắt ngang phần trên ổ bụng, bên trái

Trang 21

cắt dọc sườn, bên phải

cắt dọc sườn bên trái

Trang 23

cắt ngang sườn, bên phải

cắt ngang sườn, bên trái

Trang 25

động mạch chủ và tm chủ dưới nằm trên thận ở lát cắt ngang, bao gồm mạch thận

1 Động mạch chủ và tm chủ qua cơ hoành

Trang 26

47 Tm cửa, tm chủ dưới, dm thận phải

48 Tm cửa, tm chủ dưới, dm thận phải, ống mật

49 Tm cửa, tm chủ dưới và ống mật

50 Tm cửa, đm gan

51 Dm gan, tm mạc treo tràng trên

52 Dm gan, dm mạc treo tràng trên, tm lách

Mạch của bao cửa gan (Porta Hepatis) lát cắt ngang

53 Dm gan, tm cửa, tm chủ dưới

54 Dm gan, ống mật, tm cửa

55 ống mật, túi mật, tm chủ dưới

56 ống mật, túi mật, tm mạc treo tràng trên

Trang 27

1 dm chủ và tm chủ qua cơ hoành

Trang 28

nhìn dưới cơ hoành, tm chủ dưới được bao quanh bởi mô gan Đm chủ nằm sau đoạn nối dạ dày- thực quản thường khó

Trang 30

sau tách từ dm chủ, dm thân tạng đi 1 đoạn

Trang 32

dm thân tạng xoay nhẹ sang phải, tách thành dm gan

dm lách tách từ dm thân tạng góc bên phải

Trang 34

dm mạc treo tràng trên tách ngay bên dưới đm thân tạng chạy song song với dm chủ

gốc dm mạc treo tràng trên thường được

Trang 36

dmc, dm mttt và tm lách đi ngang qua dm mttt cấp máu cho

Trang 38

tmc dưới dễ thấy khi ấn đầu dò, dễ phân biệt với các tạng

Trang 40

kích thước tmc thay đổi theo mạch và hô hấp đường kính dmc khoảng 2,5cm ở phần gốc, 2cm ở phần đuôi

Trang 42

trong khi dmc và tmc khá xa nhau ở vùng bụng trên thì khi xuống dưới có xu hướng hội tụ lại gần

Trang 44

dm chủ chia 2 phía trên hội lưu dm

Trang 46

dm chậu nằm phía trước và bên

cạnh tm chậu

tm chậu nằm ở chỗ lõm của xương

chậu tới động mạch đùi

Trang 48

khi quét ngang xuống dưới mạch chậu, các mạch di chuyển

sang 2 bên và ra sau

mạch chậu khó thấy khi quét xuống thấp

hơn do hơi ở ruột

Trang 50

tm chậu chạy từ giữa lưng dm chậu tới chỗ lõm xương chậu

tm chậu luôn đi giữa dm chậu và dây chằng bẹn

Trang 52

vì dm thân tạng chạy hơi chếch sang trái nên thường không thấy

Trang 54

dm thân tạng chia ra dm vị trái, dm gan chung và

Trang 56

dm lách sang trái và chạy sau tm lách vào rốn lách

cắt dọc bên trái thấy tm lách, tm thận và dm lách và dm thận nhỏ hơn

Trang 58

gốc dm thân tạng và chia nhánh

dm gan quay lên trên và sang phải chạy dọc theo bờ dưới

gan tới bao cửa gan

Trang 60

cắt dọc giữa dmc và tmc thấy 4 mạch: dm gan, hội

lưu tm, tm thận trái và dm thận phải

cắt dọc giữa dm chủ dưới thấy 4 mạch: tmc, tm cửa, dm gan và dm thận

Trang 62

tm thận trái chạy giữa dm chủ và dm mttt

dm thận phải chạy giữa dmc và tmc Ngay trên nó là tm thận trái

Trang 64

dm thận phải thường nằm sau tm chủ

Trang 70

dm thận phải đi phía sau tmc

tm thận trái và dm thận phải nằm giữa dmc và tmc

Trang 72

tm thận trái chạy giữa dmc và dm mttt

tm thận trái thường khó xác định vì vướng hơi

Trang 76

ống mật nằm trước đầu tụy tới tmc

tm cửa và dm gan nằm cạnh nhanh chạy từ sau ra

Trang 78

khi tm mttt thấy ở lát cắt dọc, sẽ thấy đầu dm gan và dm

thân phải và tm thận trái phía sau

khi thấy dm mttt, sẽ thấy được dm gan, tm lách

Trang 80

Tm cửa chạy giữa tmc và dm gan

dm gan chạy từ đầu tới bao cửa

Trang 82

ống mật nằm giữa túi mật và mặt trước tmc

ống mật chạy song song tm mttt 1 đoạn ngắn, sau đó quay

Trang 83

gan cắt dọc

57 thùy trái, hạ phân thùy II và III

58 thùy trái, dây chằng tròn, bờ giữa thùy bên

64 Phân thùy giữa, hạ phân thùy IV, thùy vuông

65 Túi mật, tm cửa, tmc, bờ giữa thùy trước và giữa

66 Tm gan giữa, bờ giữa thùy giữa và trước

67 Phân thùy trước, hạ phân thùy VIII và V

68 Tm gan phải, bờ giữa phân thùy trước và sau

69 Phân thùy sau, hạ phân thùy VII và VI

70 Phân thùy sau, mặt bên của gan, thận

Phần bên trái của gan lát cắt ngang

71 Thùy trái, thùy bên, tim

72 Thùy trái, thùy bên, tim

73 Thùy trái, thùy bên, tm gan

74 Thùy trái, thùy bên, thùy đuôi

75 Thùy trái, thùy bên, thùy đuôi

76 Thùy trái, thùy bên, nhánh trái

tm cửa

77 Thùy trái, thùy bên, dc tròn

78 Thùy trái, hạ phân thùy III, dc tròn

Trang 84

82 Phần giữa và trước gan, tm gan, thùy đuôi

83 Phần giữa và trước gan, thùy đuôi

84 Phần giữa và trước gan, nhánh trái tm

cửa, thùy đuôi

85 Phần giữa và trước gan, nhánh trái tm

cửa, thùy đuôi

86 Phần giữa và trước gan, nhánh trái tm

cửa, thùy đuôi

87 Phần giữa và trước gan, 2 nhánh tm

90 Phần (phân thùy) giữa và trước gan,

nhanh phải và trái tm cửa

91 Phân thùy giữa và trước gan, 2 nhánh

tm cửa

92 Phần giữa và trước gan, thùy vuông, dc tròn,

tm cửa

93 Phần giữa và trước gan, thùy vuông, dc tròn, tm cửa

94 Phần giữa và trước gan, thùy vuông, dc tròn, túi mật

95 Phần giữa và trước gan, thùy vuông, dc tròn, túi mật

96 Bờ dưới gan, thận, túi mật, dc tròn

Phần bên phải gan cắt ngang

97 Phân thùy sau, thùy đỉnh

98 phân thùy sau, tm cửa

99 phân thùy sau, thùy đỉnh, thận

100 phân thùy sau, bờ dưới

Trang 85

57 thùy trái, thùy bên, hạ phân thùy II, III

58 Thùy trái, dc tròn,bờ của thùy bên và giữa

74

Trang 86

theo giải phẫu gan được chia thùy trái và phải thùy trái gồm mặt

bên, thùy phải giữa trước và sau

theo chức năng, phần bên và giữa thuộc thùy trái, phần

trước và sau thuộc thùy phải

Trang 87

59 thùy trái, dc tròn, bờ bên và giữa

60 Tm gan trái, bờ giữa phần bên và giữa, thùy đuôi

76

Trang 88

phần bên gồm hạ phân thùy II, III

Tbờ mặt bên và giữa, giữa thùy trái và phải là tm gan trái

Trang 89

61 tm gan trái, dc tròn, giới hạn bởi mặt bên và giữa,

Trang 90

thùy đuôi nằm phân thùy I tới phần giữa, ở mặt bên và trươc

tmc Tất cả phần giữa thuộc hạ phân thùy 4

bờ thùy bên và giữa, giữa thùy trái và phải theo giải

Trang 91

63 tm gan trái, dc tròn, bờ thùy bên và giữa, thùy đuôi

64 Phần giữa, phân thùy 4, thùy vuông

80

Trang 92

dc tròn (tm rốn thoái hóa) từ nhánh trái tm cửa tới mặt trước dưới

của gan

phần đầu của thùy giữa, thùy vuông giới hạn giữa dc tròn

và túi mật thùy vuông thuốc phân thùy 4

Trang 93

65 túi mật, tm cửa, tmc, bờ giữa phần giữa và trước

66 Tm gan giữa, giới hạn bởi phần giữa

và trước

82

Trang 94

túi mật và tmc giới hạn bởi phần giữa và trước của gan

tm gan giữa giới hạn bởi mặt trước và giữa tới phần đỉnh

Trang 95

67 thùy trước, hạ phân thùy 8 và 5

68 Tm gan phải, giới hạn giữa thùy

trước và sau

84

Trang 96

thùy trước gồm đầu thùy 8 và đuôi thùy 5

tm gan phải chia tm cửa phải giới hạn giữa thùy trước và sau

Trang 97

69 thùy sau, thùy 7 và 6

70 Thùy sau, mặt bên của gan, thận

86

Trang 98

thùy sau gồmđầu thùy 7 và đuôi thùy 6

thùy phải gan

Trang 99

71 thùy trái, thùy bên, tim

72 Thùy trái, thùy bên, tim

88

Trang 100

thùy trái gần tim, tách ra khỏi cơ hoành

giải phẫu thùy trái của gan gồm

Trang 101

73 thùy trái gan, thùy bên, tm gan

74 Thùy trái ,thùy bên, thùy đuôi

90

Trang 102

tm gan trái giới hạn bởi thùy giữa và bên

phần đầu của thùy bên tạo phân thùy II

Trang 103

75 thùy trái, thùy bên, thùy đuôi

76 Thùy trái, thùy bên, nhánh trái tm cửa

92

Trang 104

thùy đuôi coi như 1 thể riêng biệt, gồm

Trang 105

77 thùy trái, thùy bên, dc tròn

78 Thùy trái, phân thùy 3, dc tròn

94

Trang 106

dc tròn từ nhánh trái tm cửa chạy ra trước và

xuống dưới

dc tròn có hình tam giác hoặc đa giác khi cắt ngang Giới

hạn bởi thùy 3 và thùy vuông, tạo phân thùy 4b

Trang 107

79 thùy giữa và trước gan, tm gan

80 Thùy giữa và trước gan, tm gan

96

Trang 108

tm gan hội tụ vào tm chủ dưới cơ hoành

hội tụ các tm gan vào tmc tạo hình sao khi cắt ngang

Trang 109

81 thùy giữa và trước gan, tm gan, thùy

Trang 110

đỉnh thùy đuôi mở rộng xuống dưới tm gan tới tmc

3 tm gan giới hạn bởi thùy bên, giữa, trước và sau

Trang 111

83 Medial and anterior hepatic segments,

caudate lobe

84 Medial and anterior hepatic segments,

left portal vein branch, caudate lobe

100

Trang 112

Ligamentum venosum separates the caudate lobe from subsegment II of the lateral hepatic segment

The caudate lobe of the liver is designated as subsegment I

Trang 113

85 Medial and anterior hepatic segments,

left portal vein branch, caudate lobe

86 Medial and anterior hepatic segments,

left portal vein branch, caudate lobe

102

Trang 114

The caudate lobe is interposed between the vena cava and left portal vein branch

The upper subsegments of the lateral and medial hepatic segments

are designated as subsegment II and subsegment IVa, respectively

Trang 115

87 Medial and anterior hepatic segments,

bifurcation of portal vein

88 Medial and anterior hepatic segments,

bifurcation of portal vein

104

Trang 116

The upper subsegments of the anterior and posterior hepatic

segments are designated as subsegments VIII and VII

The bifurcation of the portal vein

is located just anterior to the vena cava

II

IV VIII

Trang 117

89 Medial and anterior hepatic segments,

right portal vein branch

90 Medial and anterior hepatic segments,

right and left portal vein branches

106

Trang 118

The division of the portal vein into right and left branches marks the

approximate boundary between the upper and lower subsegments

The division of the portal vein into right and left branches shows an antler-like configuration on ultrasound

90

Trang 119

91 Medial and anterior hepatic segments,

right and left portal vein branches

92 Medial and anterior hepatic segments,

quadrate lobe, ligamentum teres, portal vein

108

Trang 120

The right portal vein branch initially runs slightly caudally from the bifurcation

Ligamentum teres marks the boundary plane between the right and left lobes of the liver

Trang 121

93 Medial and anterior hepatic segments,

quadrate lobe, ligamentum teres, portal vein

94 Medial and anterior hepatic segments,

quadrate lobe, ligamentum teres, gallbladder

110

Trang 122

The lower subsegments of the lateral, medial, anterior, and posterior hepatic segments are designated, respectively, subsegments III, IVb, V, and VI

The gallbladder and ligamentum teres form the boundary

structures of the quadrate lobe in transverse section

Trang 123

95 Medial and anterior hepatic segments,

quadrate lobe, ligamentum teres, gallbladder

96 Inferior border of liver, kidney, gallbladder,

ligamentum teres

112

Trang 124

The vena cava–gallbladder plane marks the boundary between

the right and left lobes of the liver based on functional criteria

The shape of the inferior hepatic border is influenced by the kidney,

the gallbladder, and the groove for ligamentum teres

Trang 125

97 Posterior segment, upper subsegment

98 Posterior segment, portal vein

114

Trang 126

The upper subsegment of the posterior hepatic segment is designated as subsegment VII

The right portal vein branch marks the approximate boundary

between subsegment VII cranially and subsegment V caudally

VIII, 28 VII, 29

Ngày đăng: 31/07/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w