1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tuyển tập 25 đề thi chuyên đề Este – lipit – xà phòng cực hay có lời giải chi tiết

427 697 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 427
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE ĐỀ CƠ BẢN 2 Lý thuyết trọng tâm về este Đề Nâng Cao 21 Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo Đề Cơ Bản 1 32 Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo Đề Cơ Bản 2 48 Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo Đề Nâng Cao 62 Bài toán đốt cháy este – Cơ bản 71 Bài toán đốt cháy este Nâng cao 86 Bài toán thủy phân este Cơ bản 100 Bài toán thủy phân este Nâng Cao 123 Bài toán thủy phân este đặc biệt Cơ Bản 1 140 Bài toán thủy phân este đặc biệt Cơ Bản 2 161 Bài toán thủy phân este đặc biệt Nâng Cao 179 Thủy phân este đa chức 192 Phản ứng este hóa – Điều chế este – Cơ bản 1 209 Phản ứng este hóa – Điều chế este – Cơ bản 2 227 Phản ứng este hóa – Điều chế este Nâng Cao 244 Bài toán đốt cháy và thủy phân este khác 258 Xác định CTPT, CTCT este 277 Chỉ số axit, chỉ số este 291 Este và các hợp chất khác 305 Hỗn hợp este đồng đẳng, đồng phân 322 Tổng hợp estelipit Đề 1 340 Tổng hợp estelipit Đề 2 363 KIỂM TRA HẾT CHƯƠNG ESTE LIPIT (Đề 1) 381 KIỂM TRA HẾT CHƯƠNG ESTE LIPIT (Đề 2) 405

Trang 1

Tuyển tập 25 đề thi chuyên đề “Este – lipit – xà phòng” cực hay có lời giải chi tiết

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE - ĐỀ CƠ BẢN 2

Lý thuyết trọng tâm về este - Đề Nâng Cao 21

Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo - Đề Cơ Bản 1 32

Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo - Đề Cơ Bản 2 48

Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo - Đề Nâng Cao 62

Bài toán đốt cháy este – Cơ bản 71

Bài toán đốt cháy este - Nâng cao 86

Bài toán thủy phân este - Cơ bản 100

Bài toán thủy phân este - Nâng Cao 123

Bài toán thủy phân este đặc biệt - Cơ Bản 1 140

Bài toán thủy phân este đặc biệt - Cơ Bản 2 161

Bài toán thủy phân este đặc biệt - Nâng Cao 179

Thủy phân este đa chức 192

Phản ứng este hóa – Điều chế este – Cơ bản 1 209

Phản ứng este hóa – Điều chế este – Cơ bản 2 227

Phản ứng este hóa – Điều chế este - Nâng Cao 244

Bài toán đốt cháy và thủy phân este khác 258

Xác định CTPT, CTCT este 277

Chỉ số axit, chỉ số este 291

Este và các hợp chất khác 305

Hỗn hợp este đồng đẳng, đồng phân 322

Tổng hợp este-lipit Đề 1 340

Tổng hợp este-lipit Đề 2 363

KIỂM TRA HẾT CHƯƠNG ESTE - LIPIT (Đề 1) 381

KIỂM TRA HẾT CHƯƠNG ESTE - LIPIT (Đề 2) 405

Trang 2

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE - ĐỀ CƠ BẢN

Bài 1 Este mạch hở có công thức tổng quát là

Trang 5

Bài 21 (CB) Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2 X có thể là

A Axit hay este đơn chức no

B Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

C Xeton hay anđehit no 2 chức

D Tất cả đều đúng

Bài 22 Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2 Chất X có thể là

A Axit hay este đơn chức no

B Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

C Xeton hay anđehit no 2 chức

D A và B đúng

Bài 23 (CB) Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

Bài 24 (CB) Hợp chất nào sau đây là este ?

A CH3CH2Cl

B HCOOC6H5

C CH3CH2NO2

D Tất cả đều đúng

Bài 25 (CB) Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH;

(5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5

Những chất thuộc loại este là

Trang 7

Bài 35 Công thức cấu tạo của este isoamyl isovalerat là

B Là đồng đẳng của axit axetic

C Là đồng phân của axit axetic

A axit etanoic

B 3-metylbutanal

C 2-metylbutanal

Trang 9

A no, đơn chức.

B mạch vòng, đơn chức

C hai chức, no

D có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức

Bài 49 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là

Trang 10

Câu 1: Đáp án: A

Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π → có b nhóm COO có b liên kết π

Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a → tổng số liên kết π trong este là a +b

Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b

Câu 2: Đáp án: D

Công thức chung của axit là R(COOH)a, công thức chung của ancol là R'(OH)b

bR(COOH)a + aR'(OH)b Rb(COO)abR'a + abH2O

Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a

Câu 3: Đáp án: A

CnH2n + 2O2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở

CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở

CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa 2 2 (2 2) 0

Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2

CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở

CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng

CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa 2 2 (2 2) 0

Trang 11

Câu 6: Đáp án: C

Este tạo bởi axit axetic và glixerol:

3CH3COOH + C3H5(OH)3 <=> (CH3COO)3C3H5 + 3H2O

Trang 14

Giả sử este đơn chức Đặt CTC là CxHyO2

%O = 32 / (12 × x + y + 32) = 53.53

100Suy ra 12 × x + y = 28 Biện luận x = 2, y= 4

X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3

X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2

Trang 15

X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH.

X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn

Câu 23: Đáp án: C

nCH3CH2COOCH=CH2 -(-CH(OOCCH2CH3)-CH2-)n

-CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO

CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc ancol còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào gốc axit → hai chất không cùng dãy đồng đẳng

C2H5COOH là axit propionic

HO-C2H4-CHO là hợp chất tạp chức của ancol và anđehit

CH3COOCH3 là este của axit axetic

HCOOC2H5 là este của axit fomic

Câu 27: Đáp án: C

Trang 16

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.HCOOC6H5, HCOOCH3, CH3COOCH3 là các este.

Etyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH3

Metyl propionat có CTCT: CH3CH2COOCH3

Metyl axetat có CTCT: CH3COOCH3

Propyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH2CH3

Câu 30: Đáp án: B

CH3COOCH3 là metyl axetat

HCOOC2H5 là etyl fomat

HCOOCH=CH2 là vinyl fomat

HCOOCH3 là metyl fomat

Câu 31: Đáp án: A

Giả sử este có CTCT RCOOR'

Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")

→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO

→ Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2

Trang 17

Câu 32: Đáp án: C

CH3COOCH3 là metyl axetat

CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat

CH2=CHCOOCH3 là metyl acrilat

HCOOCH3 là metyl fomat

Câu 33: Đáp án: B

Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3

Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3

Metyl metacrylic, metyl acrylic là những danh pháp sai

Câu 34: Đáp án: A

Este này có dạng CH3CH(CH3)CH2COO-CH2CH2CH(CH3)CH3

Câu 35: Đáp án: B

Axit isovaleric có công thức (CH3)2CHCH2COOH

Ancol Isoamylic có công thức (CH3)2CHCH2CH2OH

Este isoamyl isovalerat được tạo từ axit isovaleric và ancol isoamylic có cấu tạo

Trang 18

Câu 42: Đáp án: C

Phenyl axetat : CH3COOC6H5

Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2

Etyl axetat : CH3COOCH2CH3 → CTPT là C4H8O2

Propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3

Trang 19

Este metyl metacrylat là este không no 1 nối đôi, đơn chức có cấu tạo CH2=C(CH3)-COOCH3

Vậy công thức phân tử của metyl metacrylat là C5H8O2

Câu 44: Đáp án: D

Độ bất bão hòa của este =1 Este có 1 nối đôi nằm trong nhóm cacbonyl

Các đồng phân este thỏa mãn là:

3, 7

740,05

H O

O

CO CO

Trang 20

Do có 1 liên kết  nằm trong nhóm chức este nên còn 1 liên kết  nằm ngoài mạch.

Số đồng phân este có đồng phân hình học là:

Trang 21

Lý thuyết trọng tâm về este - Đề Nâng Cao

Bài 1 (NC) Công thức tổng quát của este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no,

A 3,024

B 1,512

C 2,240

D 2,268

Trang 22

Bài 6 E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C=C (Y) Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol

Y thu được 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là

A HCOOC2H5, CH3COOCH3

B CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

C HCOOC3H7, CH3COOC2H5

D HOOCC3H7, C2H5COOCH3

Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C,

H, O) Dẫn sản phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu

Trang 23

A một axit và một ancol.

B một axit và một este

C một ancol và một este

D hai este

Bài 12 (NC) Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2

gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là

A giảm 3,87 gam

B tăng 5,13 gam

C tăng 3,96 gam

D giảm 9 gam

Trang 24

Bài 18 Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2 Công thức phân tử của X, Y lần lượt là

A C2H4O2 và C3H6O3

B C2H4O2 và C3H4O2

C C3H6O3 và C4H8O4

D C2H4O2 và C3H6O2

Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2

và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa Số CTCT có thể có của X là

A Este thuộc loại no

B Este thuộc loại không no

C Este thuộc loại no, đơn chức

D Este thuộc loại không no đa chức

Bài 21 Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ

VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là

A C5H10O2

Trang 25

C C2H4O2.

D C3H6O2

Bài 24 (NC) X là este được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở có công thức đơn giản nhất là C3H2O2 Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (xúc tác Ni, to) cần bao nhiêu mol H2:

Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12

Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit và 2 ancol Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O Hệ số C, H của este dùng bảo toàn nguyên tố để tính

CTCT của este có 3C và ít nhất: HCOOC H2 5

1 n H O n CO 0,3

    

Trang 26

CTCT của este có 3C và nhiều nhất: HCOOC CH

este

Trang 27

Khi đốt cháy cho cùng số CO2 thì 2 chất trên phải có số C bằng nhau trong CTPTNhư vậy, axit và ancol tạo nên este có số C bằng nhau

Trang 29

0,11 0,005.12 0,005.2

0, 0012532

Trang 31

0, 42.2 0, 42 0,525.2

0,1052

v

Trong X có 1 vòng, 2 liên kết trong nhóm COO, và 2 liên kết  trong mạch Cacbon.Suy ra, để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần 5-1-2=2 mol H2

Trang 32

Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo - Đề Cơ Bản 1

Bài 1 Chọn đáp án đúng:

A Chất béo là trieste của glixerol với axit.

B Chất béo là trieste của ancol với axit béo.

C Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.

D Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

Bài 2 Chất béo (hay còn gọi là lipit) được định nghĩa là:

A Muối của các axit béo.

B Hỗn hợp của các glixerol và các axit béo.

C Hỗn hợp các axit béo.

D este của glixerol và các axit béo.

Bài 3 Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol ?

A Muối

B Este đơn chức

C Chất béo

D Etyl axetat

Bài 4 Câu nào dưới đây đúng ?

A Chất béo là chất rắn không tan trong nước.

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

D Chất béo là trieste của gilxerol với axit.

Bài 5 Dãy các axit béo là

A axit axetic, axit acrylic, axit propionic.

B axit panmitic, axit oleic, axit axetic.

C axit fomic, axit axetic, axit stearic.

D axit panmitic, axit stearic, axit oleic.

Bài 6 Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là

A triolein

B tristearin

C tripanmitin

D stearic

Bài 7 Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit

linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH Vậy CTCT nào không đúng trong các công thức sau:

Trang 33

B Thủy phân mỡ trong kiềm.

C Phản ứng của axit với kim loại.

D Đehiđro hóa mỡ tự nhiên.

Bài 9 Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được

A glixerol và axit béo.

B glixerol và muối natri của axit béo.

C glixerol và axit cacboxylic.

D glixerol và muối natri của axit cacboxylic.

Bài 10 Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol ?

Bài 12 Axit X + 2H2   axit Y Tên gọi của axit X và Y lần lượt là:Ni

A Axit panmitic; axit oleic.

B Axit linoleic và axit oleic.

C Axit oleic và axit steric.

Trang 34

D Axit linoleic và axit stearic.

Bài 13 Chỉ ra điểm không đúng của các axit béo thường gặp:

A Đều là axit cacboxylic đơn chức.

B Có mạch dài không phân nhánh.

C Đều là các axit cacboxylic no.

D Có số chẵn nguyên tử Cacbon trong phân tử.

Bài 14 Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị

A cộng hiđro thành chất béo no.

B khử chậm bởi oxi không khí.

C thủy phân với nước trong không khí.

D oxi hoá chậm thành các chất có mùi khó chịu.

Bài 15 Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

B Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng).

D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Bài 16 Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì đây là loại chất béo

A chứa chủ yếu các gốc axit béo no.

B chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no.

C chứa chủ yếu các gốc axit béo thơm.

D dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Bài 17 Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp ba axit béo C17H35COOH, C17H33COOH,

C17H31COOH có thể thu được tối đa bao nhiêu chất béo khác nhau ?

A 21.

B 18.

C 16.

D 19.

Bài 18 Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật

chất béo bị thuỷ phân thành

A axit béo và glixerol.

B axit cacboxylic và glixerol.

Trang 35

C 3.

D 4.

Bài 20 Để biến một số dầu thành mỡ rắn, mỡ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau

đây ?

A Hiđro hóa (Ni, to)

B Cô cạn ở nhiệt độ cao.

Bài 22 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất ?

A Lipit là trieste của glixerol với các axit béo.

B Axit béo là các axit monocacboxylic mạch cacbon không phân nhánh.

C Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa và là

phản ứng thuận nghịch

D Phương pháp thông thường sản xuất xà phòng là đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với

dung dịch NaOH hoặc KOH

Bài 23 Trong thành phần của một số dầu để pha sơn có este của glixerol với các axit không

no C17H33COOH (axit oleic), C17H31COOH (axit linoleic) Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu trieste khác nhau của glixerol với các gốc axit trên?

A 4

B 5

C 6

D 2

Trang 36

Bài 24 Trong cơ thể người chất béo bị oxi hoá thành những chất nào sau đây ?

A Este của axit panmitic và đồng đẳng.

B Muối của axit béo.

C Hỗn hợp của các triglixerit khác nhau.

D Este của axit oleic và đồng đẳng,

Bài 27 Este X không tác dụng với Na nhưng tác dụng với NaOH đun nóng thu được

glixerol và natri axetat CTPT của X là

Trang 37

Bài 29 Có tất cả bao nhiêu triglixerit khi thuỷ phân hoàn toàn tạo glixerol và 2 axit là axit

oleic và axit stearic ?

Bài 31 Phát biểu nào sau đây sai ?

A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

Bài 32 Có hai bình không nhãn đựng riêng biệt hai loại chất lỏng: dầu bôi trơn máy, dầu

thực vật Cách đơn giản nhất để phân biệt hai chất lỏng trên là phương án nào dưới đây ?

A Cho dung dịch KOH dư vào.

B Cho Cu(OH)2 vào

C Đun nóng với dung dịch NaOH dư.

D Đun nóng với dung dịch KOH dư, đề nguội, rồi cho thêm từng giọt dung dịch CuSO4

Bài 33 Hãy biểu diễn công thức cấu tạo đơn giản nhất của axit linolenic (axit

Bài 34 Các chất: (1) dầu bôi trơn động cơ, (2) mỡ lợn, (3) sáp ong, (4) xà phòng, (5) dầu

thực vật Những chất nào có chứa cùng một loại nhóm định chức (xét chất hóa học là thành phần hoá học chính của chất)?

A (2), (3) và (5).

B (1), (2) và (3).

C (1), (3) và (5).

D (2), (3) và (4).

Trang 38

Bài 35 Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên,

A Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn

B Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh thẫm

C Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư

D Tạo kết tủa Cu(OH)2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên

Bài 37 Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dung dịch KMnO4/H+ Trong điều kiện thích hợp, số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A 2

B 3

C 5

D 4

Bài 38 Cho chất béo X có công thức cấu tạo như sau:

Khi cho X tác dụng lần lượt với: dung dịch KOH, to; dung dịch Br2; H2 (xt: Ni, to); O2 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A 1

B 2

C 3

D 4

Bài 39 Tính chất của lipit được liệt kê như sau: (1) chất lỏng; (2) chất rắn; (3) nhẹ hơn nước;

(4) tan trong nước; (5) tan trong xăng; (6) dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm hoặc axit; (7) tác dụng với kim loại kiềm giải phóng H2; (8) dễ cộng H2 vào gốc axit

Số tính chất đúng với mọi loại lipit là

Trang 39

(2) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.

(3) Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước

(4) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn

(5) Chất béo lỏng thường là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử

Bài 41 Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

(b) Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt, quả

(c) Khi đun nóng glixerol với các axit béo, có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo.(d) Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt, quả

Bài 42 Cho các nhận định sau:

(a) Lipit là chất béo

(b) Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật

(c) Lipit là este của glixerol với các axit béo

(d) Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit

Bài 43 Cho các nhận định sau:

(a) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic cacbon dài, phân nhánh.(c) Chất béo chứa các gốc axit no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.(d) Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước

Trang 40

(e) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(g) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn

Bài 44 Cho các phát biểu về chất béo:

(a) Chất béo là este 3 lần este (trieste, triglixerit) của glixerol (glixerin) với các axit

monocacboxylic mạch dài, có số cacbon chẵn và không phân nhánh;

(b) chất béo rắn thường không tan trong nước, nặng hơn nước;

(c) dầu (dầu thực vật) là một loại chất béo trong đó có chứa các gốc axit cacboxylic không no;

(d) các loại dầu (dầu ăn, dầu nhờn v.v…) đều không tan trong nước cũng như trong các dung dịch HCl, NaOH;

(e) chất béo (rắn cũng như lỏng) đều tan trong dung dịch KOH, NaOH;

(g) có thể điều chế chất béo nhờ phản ứng este hoá giữa glixerol và axit monocaboxylic mạchdài;

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Bài 46 Cho các phát biểu sau:

(a) Số nguyên tử cacbon của chất béo là số lẻ;

Ngày đăng: 21/12/2015, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w