1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi Kinh tế Quốc tế

37 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 186,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Nền kinh tế thế giới: Khái niệm, bộ phận cấu thành, bối cảnh mới và những xu hướng vận động chủ yếu. Vị thế và ảnh hưởng của những xu thế này đối với nền kinh tế và hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam. a, Khái niệm: Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệ kinh tế quốc tế của chúng. b, Bộ phận cấu thành ( Theo cách tiếp cận hệ thống): 2 bộ phận • Các chủ thể kinh tế trong nền KTTG : Đại diện cho nền KTTG và là nơi phát sinh ra những quan hệ KTQT. Gồm các thực thể kinh tế: Các nền kinh tế quốc gia độc lập trên thế giới ( kể cả các vùng lãnh thổ) Các chủ thể kinh tế ở cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia ( Doanh nghiệp, xí nghiệp,…) Các chủ thể ở cấp độ vượt ra ngoài khuôn khổ quốc gia ( Các tổ chức quốc tế) Các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, siêu quốc gia. • Các quan hệ kinh tế quốc tế: là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế nêu trên.Gồm ( căn cứ vào đối tượng vận động): Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ ( Quan hệ thương mại quốc tế) Các quan hệ về di chuyển quốc tế về vốn ( Quan hệ đầu tư quốc tế) Các quan hệ về di chuyển quốc tế lao động ( Quan hệ xuất – nhập khẩu lao động) Các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ ( Quan hệ tài chính quốc tế) c. Bối cảnh mới : Nền KTTG đang bước vào thiên niên kỉ thứ 3 với những thay đổi mới trong tốc độ tăng trưởng, cơ cấu hay các quan hệ kinh tế quốc tế: • Tốc độ tăng trưởng kinh tế : diễn ra không đồng đều giữa các quốc gia, giữa các khu vực, giữa các nhóm nước và giữa các thời kì ( không mang tính bền vững)  Mở rộng hơn nữa hố sâu ngăn cách về sự giàu có và trình độ phát triển giữa các quốc gia. • Thương mại quốc tế tiếp tục gia tăng: + Tốc độ cao gấp khoảng 2 lần tốc độ tăng trưởng GDP + Thể hiện tính tất yếu của xu hướng tự do hóa thương mại trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới + Không đồng đều giữa các nước, nhóm nước => thặng dư thương mại của 1 số nước và thâm hụt của một số nước khác. • Đầu tư quốc tế trên thế giới vẫn tiếp tục giatăng : sự thành công trong phát triển kinh tế của các nước tiếp nhận đầu tư phản ánh các dòng vốn ồ ạt đổ vào các thị trường đầu tư, đồng thời thể hiện quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang hệ thống tài chính toàn cầu thông thoáng hơn. • Thị trường tài chính toàn cầu phát triển • Các vấn đề xã hội và môi trường sinh thái đang tiếp tục đặt ra ngày càng gay gắt :Đó là các vấn đề giải quyết nạn thất nghiệp, đói nghèo, bệnh tật, biến đổi khí hậu,… => Các vấn đề mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự phối hợp liên quốc gia, thậm chí trên bình diện toàn cầu. • Trong các hoạt động kinh doanh quốc tế :sự cạnh tranh ngày càng gay gắt song song với quá trình hợp tác ngày càng sâu rộng, ở nhiều cấp độ khác nhau.  Cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho tất cả các quốc gia. • Các trung tâm kinh tế và cường quốc kinh tế mới được hình thành và phát triển =>Tác động mạnh đến quá trình quốc tế hóa thể hiện trên các bình diện toàn cầu hóa và khu vực hóa trên nền KTTG • Chiến tranh và những bất ổn chính trị ở một số quốc gia, khu vực. Thêm vào đó là các dịch bệnh như cúm gia cầm, SARS,…=> gây khó khan cho nền KTQG cũng như KT toàn cầu. Đặc biệt nền KTTG đang chuyển từ trật tự cũ sang trật tự mới : Ba liên minh kinh tế lớn chi phối các quan hệ kinh tế quốc tế: + Liên minh Châu Âu mở rộng thành 25 nước ( 152004) và 27 nước ( 112007) và có thể sẽ mở rộng ra nữa + Khối NAFTA tương lai cũng mở rộng ra khỏi khuôn khổ Bắc Mỹ, xu hướng hình thành khu vực Mậu dịch tự do cho các nước Chây Mỹ la tinh,… + APEC hiện có 21 thành viên và sẽ trở thành khối mậu dịch tự do từ 2020. Các cường quốc thế giới mới nổi lên: như Trung Quốc, Ấn Độ, CHLB Nga,… Riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương, các nhân tố giữ vai trò quan trọng : Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, … Hình thành trật tự kinh tế mới với các liên kết kinh tế khu vực và tiểu khu vực, các trung tâm kinh tế lớn giữ vai trò quan trọng trong việc chi phối các quan hệ kinh tế quốc tế. d, Những xu thế vận động chủ yếu : • Xu hướng toàn cầu hóa :. Đặc điểm : Qúa trình toàn cầu hóa diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại, đầu tư, tài chính, dịch vụ,.. + Hoạt động tài chính – tiền tệ ngày càng có vai trò quan trọng + Sự gia tăng của thương mại quốc tế nhanh hơn, cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế + Gia nhập làn song sát nhập của các công ty xuyên quốc gia + Nền văn minh nhân loại chuyển sang nền văn minh thứ 3 : nền kinh tế tri thức + CN thông tin phát triển => Thay đổi cách thức sx => tác động của kinh tế đến chính trị ngày càng lớn. + Sự phát triển của các liên kết kinh tế thương mại khu vực như EU, ASEAN, NAFTA,APEC,… và các hiệp định thương mại song phương (FTA) làm sâu sắc thêm xu thế toàn cầu hóa. Tác động của toàn cầu hóa đến nền KTTG. So sánh tác động khu vực hóa và toàn cầu hóa: Khu vực hóa Toàn cầu hóa Hình thành 1 cơ cấu Kinh tế khu vực Khai thác 1 cách tối ưu các nguồn lực phát triển ở quy mô khu vực Hình thành nên các rào cản khu vực Tạo thành 1 nền kinh tế thống nhất toàn cầu Khai thác 1 cách có hiệu quả nguồn lực ở quy mô toàn cầu Các rào cản giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế sẽ được gỡ bỏ. Tác động của toàn cầu hóa: Tích cực : + Điều chỉnh các quan hệ KTQT và làm cho gia tăng về mặt khối lượng và cường độ tham gia của các quan hệ KTQT. + Tăng tính hiệu quả sử dụng nguồn lực trên quy mô toàn cầu + Tăng khả năng hợp tác và cạnh tranh quốc tế… + Về mặt chính trị: nó có tác động làm thay đổi tương quan giữa các lực lượng chính trị trong nền KTTG, xuất hiện các giai cấp mới, các tập đoàn cùng các lực lượng xã hội trong nền KTTG. + Về mặt văn hóa – xã hội: xuất hiện các làn sóng về văn hóa, những lối sống có tính toàn cầu và làm biến đổi nhận thức về mặt xã hội. Tiêu cực : + Gia tăng các rủi ro kinh tế ( khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực, việc hình thành các bong bóng tài chính – tiền tệ,..) + Tình trạng thất nghiệp gia tăng, phân hóa giàu nghèo gia tăng hơn giữa các quốc gia + Hiện tượng chảy máu chất xám diễn ra nhiều và dễ dàng hơn + Gây nên sự phụ thuộc quá mức vào các trung tâm kinh tế lớn, các quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn,.. + Sự phát triển không đều nhau giữa các nước, nhóm nước có thể tạo ra khoảng cách về trình độ phát triển KT và chênh lệch giàu nghèo,..hay sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,… Tác động đến Việt Nam + Việt Nam cần phải chủ động hội nhập vào nền KTTG với các chiến lược thích hợp + VN cần phải điều chỉnh cơ cấu và cơ chế của nền KT cho phù hợp với xu hướng của toàn cầu hóa. Đó là chuyển đổi nền KT theo cơ chế thị trường; đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ; tạo ra sự bình đẳng giữa các thành phần KT. Sự bùng nổ của cuộc cách mạng KH – CN Đặc điểm: + Các ngành công nghiệp “ cổ điển” giảm dần tỉ trọng và vai trò của nó, các ngành có hàm kpnjg KHCN cao tăng nhanh đặc iệt là các ngành dịch vụ kỹ thuật phục vụ + Những phát minh khoa học trực tiếp dẫn đến sự hình thành các nguyên lý công nghệ mới, làm thay đổi cách thức sx + Khối lượng tri thức, thông tin và số lượng các phát minh của loài người ngày càng gia tăng → Vấn đề đặt ra là đối với các QG cần phải liên tục cập nhật, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng để tiếp nhận được KHCN và đưa vào áp dụng trong thực tiễn cuộc sống. + Tập trung vào dây chuyền, công nghệ sxc khoảng thời gian từ nghiên cứu phát minh đến ứng dụng đang ngày càng được rút ngắn + Phạm vi hoạt động của cuộc cách mạng KHCN ngày càng được mở rộng. Tác động của cuộc cách mạng KHCN đối với TG : + Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, gây ra những sự đột biến trong tăng trưởng + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia theo hướng tối ưu hơn, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực ( Trong thế kỉ 20, sản xuất công nghệp thế giới tăng 35 lần, thế kỉ 19 tăng 3 lần, v..v..) + Thay đổi quan niệm về nguồn lực phát triển, trong đó con người có trình độ khoa học và công nghệ giữ vai trò quyết định + Thay đổi chính sách ngoại giao, chính sách phát triển của các quốc gia theo xu hướng mở cửa, hội nhập. + Thay đổi tương quan lực lượng giữa các nền kinh tế và hình thành các trung tâm kinh tế thế giới như NAFTA, NIE, EU,… => Đòi hỏi các quốc gia muốn phát triển nhanh cần phải lựa chọn chiến lược và chính sách phát triển phù hợp. Tác động đến Việt Nam + Cơ cấu kinh tế có sự thay đổ : ngành dịch vụ đặc biệt là những ngành bao hàm nhiều khoa học công nghệ tăng trưởng với tốc độ nhanh như IT, các dịch vụ viễn thông như điện thoại, internet… ( Tính đến năm 2008 mật độ điện thoại trung bình đạt 67 máy100 dân, tổng thuê bao toàn mạng là 58 triệu và gần 20 triệu người sử dụng internet. + Phải có chính sách thu hút công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ nguồn + Cần phải chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ KHCN, đội ngũ những nhà quản lý có chất lượng cao và đội ngũ công nhân. + Phải có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng XNK (đặc biệt chú trọng những mặt hàng có chất lượng cao và các dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu TG). Đồng thời phải phát huy tính sáng tạo của các doanh nghiệp, cá nhân. Sự phát triển của vòng cung châu ÁThái Bình Dương: Đặc điểm: + Bao gồm các nước có nền kinh tế phát triển, năng động, có nền văn minh ra đời sớm nhất, phát triển rực rỡ nhất như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc,… + Tổng dân số chiểm 13 dân số TG nhưng chiểm trên 40% GDP của TG, tài nguyên thiên nhiên phong phú. + Có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết lý phương Đông với tư tưởng KT thị trường phương Tây. Tác động đến KTTG: + Làm cho trung tâm của nền KTTG dịch chuyển về khu vực này + Được cho rằng thế kỷ 21 là thế kỷ Châu Á – Thái Bình Dương => tạo điều kiện cho việc hình thành những quan hệ quốc tế mới, tạo khả năng mới cho sự phát triển. + Đặt ra thách thức cho các quốc gia, đòi hỏi mõi nước phải tính đến chiến lược phát triển của mình => Tận dụng tốt cơ hội, hạn chế thách thức, rủi ro và gia tăng các mục tiêu đạt được. Tác động đến VN: + Nằm trong vòng cung này, hơn nữa còn nằm trên con đường biển thuận lợi => thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế biển,… + Có mối quan hệ bạn hàng truyền thống trong khu vực, có điều kiện để mở rộng thị trường, tăng cường sự hợp tác trên nhiều lĩnh vực. + Thúc đẩy tính cạnh tranh. Trình độ VN còn thấp, nếu không tăng cường năng lực cạnh tranh thì sẽ không theo kịp. + Cần tuân thủ các điều kiện, luật, chế tài của QT. + Tạo động lực phát triển GDDT Các vấn đề toàn cầu: Đặc điểm : + Xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ độc lập sang hợp tác => xuất hiện các trung tâm kinh tế, liên kết KT. + Xuất hiện nhiều vấn đề mang tính toàn cầu như ô nhiễm môi trường, đói nghèo, thiên tai… Tác động đến Thế giới : Những vấn đề có tính chất toàn cầu tác động đến tất cả các quốc gia, yêu cầu phải có sự phối hợp hành động giữa các nước để cùng nhau giải quyết. Tác động đến Việt Nam : Cần phát triển và phố hợp với các quốc gia khác để giải quyết các vấn đề toàn cầu nhằm đưa đến một tương lai tốt đẹp hơn.

Trang 1

Câu 1: Nền kinh tế thế giới: Khái niệm, bộ phận cấu thành, bối cảnh mới và những xu hướng vận động chủ yếu Vị thế và ảnh hưởng củanhững xu thế này đối với nền kinh tế và hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam.

a, Khái niệm : Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn

nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệ kinh tế quốc tế của chúng

b, Bộ phận cấu thành ( Theo cách tiếp cận hệ thống ): 2 bộ phận

Các chủ thể kinh tế trong nền KTTG : Đại diện cho nền KTTG và là nơi phát sinh ra những quan hệ KTQT Gồm các thực thể kinh

tế:

- Các nền kinh tế quốc gia độc lập trên thế giới ( kể cả các vùng lãnh thổ)

- Các chủ thể kinh tế ở cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia ( Doanh nghiệp, xí nghiệp,…)

- Các chủ thể ở cấp độ vượt ra ngoài khuôn khổ quốc gia ( Các tổ chức quốc tế)

- Các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, siêu quốc gia

Các quan hệ kinh tế quốc tế: là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế nêu trên Gồm ( căn cứ vào đối

tượng vận động):

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ ( Quan hệ thương mại quốc tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế về vốn ( Quan hệ đầu tư quốc tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế lao động ( Quan hệ xuất – nhập khẩu lao động)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ ( Quan hệ tài chính quốc tế)

c Bối cảnh mới : Nền KTTG đang bước vào thiên niên kỉ thứ 3 với những thay đổi mới trong tốc độ tăng trưởng, cơ cấu hay các quan

hệ kinh tế quốc tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế : diễn ra không đồng đều giữa các quốc gia, giữa các khu vực, giữa các nhóm nước và giữa các thời kì

( không mang tính bền vững)

 Mở rộng hơn nữa hố sâu ngăn cách về sự giàu có và trình độ phát triển giữa các quốc gia

Thương mại quốc tế tiếp tục gia tăng:

+ Tốc độ cao gấp khoảng 2 lần tốc độ tăng trưởng GDP+ Thể hiện tính tất yếu của xu hướng tự do hóa thương mại trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới+ Không đồng đều giữa các nước, nhóm nước => thặng dư thương mại của 1 số nước và thâm hụt của một sốnước khác

Đầu tư quốc tế trên thế giới vẫn tiếp tục gia tăng : sự thành công trong phát triển kinh tế của các nước tiếp nhận đầu tư phản ánh

các dòng vốn ồ ạt đổ vào các thị trường đầu tư, đồng thời thể hiện quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang hệ thống tài chính toàn cầuthông thoáng hơn

Thị trường tài chính toàn cầu phát triển

Các vấn đề xã hội và môi trường sinh thái đang tiếp tục đặt ra ngày càng gay gắt :Đó là các vấn đề giải quyết nạn thất nghiệp, đói

nghèo, bệnh tật, biến đổi khí hậu,… => Các vấn đề mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự phối hợp liên quốc gia, thậm chí trên bình diệntoàn cầu

Trong các hoạt động kinh doanh quốc tế :sự cạnh tranh ngày càng gay gắt song song với quá trình hợp tác ngày càng sâu rộng, ở nhiều cấp độ khác nhau.

 Cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho tất cả các quốc gia

Các trung tâm kinh tế và cường quốc kinh tế mới được hình thành và phát triển => Tác động mạnh đến quá trình quốc tế hóa thể

hiện trên các bình diện toàn cầu hóa và khu vực hóa trên nền KTTG

Chiến tranh và những bất ổn chính trị ở một số quốc gia, khu vực Thêm vào đó là các dịch bệnh như cúm gia cầm, SARS,… =>

gây khó khan cho nền KTQG cũng như KT toàn cầu

Đặc biệt nền KTTG đang chuyển từ trật tự cũ sang trật tự mới :

- Ba liên minh kinh tế lớn chi phối các quan hệ kinh tế quốc tế:

+ Liên minh Châu Âu mở rộng thành 25 nước ( 1/5/2004) và 27 nước ( 1/1/2007) và có thể sẽ mở rộng ra nữa + Khối NAFTA tương lai cũng mở rộng ra khỏi khuôn khổ Bắc Mỹ, xu hướng hình thành khu vực Mậu dịch

tự do cho các nước Chây Mỹ la tinh,…

+ APEC hiện có 21 thành viên và sẽ trở thành khối mậu dịch tự do từ 2020

- Các cường quốc thế giới mới nổi lên: như Trung Quốc, Ấn Độ, CHLB Nga,… Riêng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, các nhân

tố giữ vai trò quan trọng : Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, …

- Hình thành trật tự kinh tế mới với các liên kết kinh tế khu vực và tiểu khu vực, các trung tâm kinh tế lớn giữ vai trò quan trọng trong việc chi phối các quan hệ kinh tế quốc tế.

Trang 2

d, Những xu thế vận động chủ yếu :

Xu hướng toàn cầu hóa :.

- Đặc điểm : Qúa trình toàn cầu hóa diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương

mại, đầu tư, tài chính, dịch vụ,

+ Hoạt động tài chính – tiền tệ ngày càng có vai trò quan trọng

+ Sự gia tăng của thương mại quốc tế nhanh hơn, cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Gia nhập làn song sát nhập của các công ty xuyên quốc gia

+ Nền văn minh nhân loại chuyển sang nền văn minh thứ 3 : nền kinh tế tri thức

+ CN thông tin phát triển => Thay đổi cách thức sx => tác động của kinh tế đến chính trị ngày càng lớn

+ Sự phát triển của các liên kết kinh tế - thương mại khu vực như EU, ASEAN, NAFTA,APEC,… và các hiệp định thương mại songphương (FTA) làm sâu sắc thêm xu thế toàn cầu hóa

- Tác động của toàn cầu hóa đến nền KTTG.

So sánh tác động khu vực hóa và toàn cầu hóa:

- Hình thành 1 cơ cấu Kinh tế khu vực

- Khai thác 1 cách tối ưu các nguồn lực phát triển ở quy mô

khu vực

- Hình thành nên các rào cản khu vực

- Tạo thành 1 nền kinh tế thống nhất toàn cầu

- Khai thác 1 cách có hiệu quả nguồn lực ở quy mô toàn cầu

- Các rào cản giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế

sẽ được gỡ bỏ.

Tác động của toàn cầu hóa:

- Tích cực :

+ Điều chỉnh các quan hệ KTQT và làm cho gia tăng về mặt khối lượng và cường độ tham gia của các quan hệ KTQT

+ Tăng tính hiệu quả sử dụng nguồn lực trên quy mô toàn cầu

+ Tăng khả năng hợp tác và cạnh tranh quốc tế…

+ Về mặt chính trị: nó có tác động làm thay đổi tương quan giữa các lực lượng chính trị trong nền KTTG, xuất hiện các giai cấp mới, cáctập đoàn cùng các lực lượng xã hội trong nền KTTG

+ Về mặt văn hóa – xã hội: xuất hiện các làn sóng về văn hóa, những lối sống có tính toàn cầu và làm biến đổi nhận thức về mặt xã hội

- Tiêu cực :

+ Gia tăng các rủi ro kinh tế ( khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực, việc hình thành các bong bóng tài chính – tiền tệ, )

+ Tình trạng thất nghiệp gia tăng, phân hóa giàu nghèo gia tăng hơn giữa các quốc gia

+ Hiện tượng chảy máu chất xám diễn ra nhiều và dễ dàng hơn

+ Gây nên sự phụ thuộc quá mức vào các trung tâm kinh tế lớn, các quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn,

+ Sự phát triển không đều nhau giữa các nước, nhóm nước có thể tạo ra khoảng cách về trình độ phát triển KT và chênh lệch giàunghèo, hay sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,…

Tác động đến Việt Nam

+ Việt Nam cần phải chủ động hội nhập vào nền KTTG với các chiến lược thích hợp

+ VN cần phải điều chỉnh cơ cấu và cơ chế của nền KT cho phù hợp với xu hướng của toàn cầu hóa Đó là chuyển đổi nền KT theo cơchế thị trường; đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ; tạo ra sự bình đẳng giữa các thành phần KT

* Sự bùng nổ của cuộc cách mạng KH – CN

- Đặc điểm:

+ Các ngành công nghiệp “ cổ điển” giảm dần tỉ trọng và vai trò của nó, các ngành có hàm k[pnjg KHCN cao tăng nhanh đặc iệt là các

ngành dịch vụ kỹ thuật phục vụ

+ Những phát minh khoa học trực tiếp dẫn đến sự hình thành các nguyên lý công nghệ mới, làm thay đổi cách thức sx

+ Khối lượng tri thức, thông tin và số lượng các phát minh của loài người ngày càng gia tăng

→ Vấn đề đặt ra là đối với các QG cần phải liên tục cập nhật, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng để tiếp nhận được KH-CN và đưa vào áp dụngtrong thực tiễn cuộc sống

+ Tập trung vào dây chuyền, công nghệ sxc khoảng thời gian từ nghiên cứu phát minh đến ứng dụng đang ngày càng được rút ngắn+ Phạm vi hoạt động của cuộc cách mạng KH-CN ngày càng được mở rộng

- Tác động của cuộc cách mạng KH-CN đối với TG :

+ Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, gây ra những sự đột biến trong tăng trưởng

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia theo hướng tối ưu hơn, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực

( Trong thế kỉ 20, sản xuất công nghệp thế giới tăng 35 lần, thế kỉ 19 tăng 3 lần, v v )

+ Thay đổi quan niệm về nguồn lực phát triển, trong đó con người có trình độ khoa học và công nghệ giữ vai trò quyết định

+ Thay đổi chính sách ngoại giao, chính sách phát triển của các quốc gia theo xu hướng mở cửa, hội nhập

+ Thay đổi tương quan lực lượng giữa các nền kinh tế và hình thành các trung tâm kinh tế thế giới như NAFTA, NIE, EU,…

=> Đòi hỏi các quốc gia muốn phát triển nhanh cần phải lựa chọn chiến lược và chính sách phát triển phù hợp

- Tác động đến Việt Nam

+ Cơ cấu kinh tế có sự thay đổ : ngành dịch vụ đặc biệt là những ngành bao hàm nhiều khoa học công nghệ tăng trưởng với tốc độ nhanh như IT, các dịch vụ viễn thông như điện thoại, internet… ( Tính đến năm 2008 mật độ điện thoại trung bình đạt 67 máy/100 dân, tổng thuê bao toàn mạng là 58 triệu và gần 20 triệu người sử dụng internet.

+ Phải có chính sách thu hút công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ nguồn

+ Cần phải chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ KH-CN, đội ngũ những nhà quản lý có chất lượng cao và đội ngũ công nhân

Trang 3

+ Phải có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng XNK (đặc biệt chú trọng những mặt hàng có chất lượng cao và các dịch vụ để đáp ứng đượcnhu cầu TG) Đồng thời phải phát huy tính sáng tạo của các doanh nghiệp, cá nhân.

* Sự phát triển của vòng cung châu Á-Thái Bình Dương:

- Đặc điểm:

+ Bao gồm các nước có nền kinh tế phát triển, năng động, có nền văn minh ra đời sớm nhất, phát triển rực rỡ nhất như Trung Quốc,Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc,…

+ Tổng dân số chiểm 1/3 dân số TG nhưng chiểm trên 40% GDP của TG, tài nguyên thiên nhiên phong phú

+ Có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết lý phương Đông với tư tưởng KT thị trường phương Tây

- Tác động đến KTTG:

+ Làm cho trung tâm của nền KTTG dịch chuyển về khu vực này

+ Được cho rằng thế kỷ 21 là thế kỷ Châu Á – Thái Bình Dương => tạo điều kiện cho việc hình thành những quan hệ quốc tế mới, tạokhả năng mới cho sự phát triển

+ Đặt ra thách thức cho các quốc gia, đòi hỏi mõi nước phải tính đến chiến lược phát triển của mình => Tận dụng tốt cơ hội, hạn chếthách thức, rủi ro và gia tăng các mục tiêu đạt được

- Tác động đến VN:

+ Nằm trong vòng cung này, hơn nữa còn nằm trên con đường biển thuận lợi => thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, có điều kiện thuận lợi

phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế biển,…

+ Có mối quan hệ bạn hàng truyền thống trong khu vực, có điều kiện để mở rộng thị trường, tăng cường sự hợp tác trên nhiều lĩnh vực.+ Thúc đẩy tính cạnh tranh Trình độ VN còn thấp, nếu không tăng cường năng lực cạnh tranh thì sẽ không theo kịp

+ Cần tuân thủ các điều kiện, luật, chế tài của QT

+ Tạo động lực phát triển GDDT

* Các vấn đề toàn cầu :

- Đặc điểm :

+ Xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ độc lập sang hợp tác => xuất hiện các trung tâm kinh tế, liên kết KT

+ Xuất hiện nhiều vấn đề mang tính toàn cầu như ô nhiễm môi trường, đói nghèo, thiên tai…

- Tác động đến Thế giới : Những vấn đề có tính chất toàn cầu tác động đến tất cả các quốc gia, yêu cầu phải có sự phối hợp hành độnggiữa các nước để cùng nhau giải quyết

- Tác động đến Việt Nam : Cần phát triển và phố hợp với các quốc gia khác để giải quyết các vấn đề toàn cầu nhằm đưa đến mộttương lai tốt đẹp hơn

Câu 2 : Các lý thuyết về thương mại quốc tế: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo, lý thuyết Hecskcher – Ohlin Vận dụng các lý thuyết này để giải thích cơ sở, lợi ích và hàm ý chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam

1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.

Adam Smith (1723 – 1790), người Anh

Mác suy tôn ông là cha đẻ của nền kinh tế cổ điển

Tác phẩm tiêu biểu của ông là: “Của cải của các dân tộc” năm 1776

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Gỉa định - Thế giới chỉ có 2 quốc gia, sản xuất 2 loại hàng hóa

- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, được di chuyển tự do giữa các ngành trong 1 nước mà không được tự

do di chuyển giữa các nước

- Tổ hợp tương đối về nguồn lực ở 2 quốc gia là như nhau

- Ổn định hiệu suất quy mô ở các ngành

- Thương mại quốc tế là hoàn toàn tự do, không tính đến sự can thiêp của chính phủ

- Chi phí vận chuyển = 0Nội dung Các QG chuyên môn hóa SX mặt hàng có lợi thế tuyệt đối và trao đổi quốc tế mặt hàng có lợi thế tuyệt đối =>

Các QG có lợi ích tăng lên

Tư tưởng chủ đạo - Ông loại bỏ quan điểm cho rằng vàng bạc, đá quý là đại diện duy nhất cho sự giàu có của các quốc gia

- Thương mại quốc tế sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia , nếu bên nào bị thiệt hại họ sẽ từ chốingay

- Cơ sở trao đổi thương mại quốc tế là dựa trên lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia và quốc gia nào có lợi thếtuyệt đối ở mặt hàng nào sẽ xuất khẩu mặt hàng đó và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tuyệt đối

- Ủng hộ chính sách thương mại tự do

Trang 4

Gỉa định - Thế giới có 2 quốc gia mỗi quốc gia sản xuất 2 mặt hàng.

- Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất chỉ được di chuyển trong nội bộ quốc gia mà không di chuyển quốctế

- Công nghệ là hoàn toàn cố định (không đổi)

- Các chi phí vận tải, bảo hiểm, đều bằng 0

- Thương mại hoàn toàn tự doLợi ích kinh tế theo quy mô là không đổi, cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trườngNội dung Khi mỗi quốc gia thực hiện chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh với các

quốc gia khác thì mức sản lượng và tiêu dung của toàn thế giới sẽ tăng lên, và tất cả các qg đều trở nên sung túc hơn

Tư tưởng chủ đạo

- Cơ sở để các quốc gia giao thương với nhau là Lợi thế tương đối hay còn gọi là lợithế so sánh

- Hai quốc gia trao đổi thương mại với nhau thì cả 2 đều có lợi kể cả trong trường hợp cả 2 sản phẩm của quốcgia này đều kém hiệu quả hơn quốc gia kia trên cơ sở lợi thế so sánh của mình

- Các quốc gia tiến hành chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi những sp mà quốc gia đó có lợi thế so sánhtrong trao đổi

+ Chứng minh lợi ích thương mại kể cả trong trường hợp quốc gia không có lợi thế tuyệt đối+ Học thuyết đã đưa ra quy luật lợi thế so sánh là nguồn gốc của thương mại quốc tế + Nhìn nhận được vấn đề chuyên môn hóa

3. Học thuyết H-O: Sự khác nhau về tỷ lệ trao đổi hàng hoá trong nước chính là cơ sở để tăng thêm được lợi ích thu được từ TM

tuy nhiên có một câu hỏi đặt ra là vì sao có sự khác nhau về tỉ lệ trao đổi đó

Các giả định:

- Thế giới có 2 qgia và mỗi qgia chỉ sx 2 loại HH và chỉ có 2 ytố chi phối đến qtrình SX là lao động và tư bản

- Hai qgia sẽ sdụng công nghệ sx là giống như nhau và thị hiếu của các dtộc là như nhau

- Giả định rằng h2 X chứa nhiều Lao động , h2 Y chứa đựng nhiều Tư bản

Trang 5

Giá cả s/p

Cung yếu tố s/xCông nghệ

Giá cả ytố s/x

Các yếu tố s/x

Các s/p cuối cùng

thị hiếu sở thích người tdPhân bổ sở hữu các yếu tố sx

- Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại h trong 2 qgia là một hằng số Cả 2 qgia đều chuyên môn hoá sx ở mức độ không hoàn toàn

- Yếu tố cạnh tranh là hoàn hảo trong thị trường h2 và thị trường các yếu tố đầu vào của cả 2 qgia

- Các ytố đầu vào được tự do di chuyển trong từng qgia nhưng lại bị cản trở trong phạm vi qtế

- Không có chi phí vận tải, hàng rào thuế quan và các trở ngại khác trong TM giữa 2 nước

- Hiệu suất không đổi theo quy mô, các nguồn lực được sử dụng hoàn toàn

• Nội dung: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất dồi dào tương đối, và nhập khẩunhững mặt hàng sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất khan hiếm tương đối của quốc gia đó

Hàm lượng các ytố sx trong hàng hóa và đường giới hạn khả năng sx

- Hàng hoá Y là h2 chứa đựng nhiều TB nếu : KY/LY > LX/ KX

- QG 2 là có sẵn tư bản so với QG 1 Nếu tỷ giá giữa tiền thuê TB/tiền lương ở QG này thấp hơn so với QG 1

Sơ đồ: Quá trình hình thành giá cả sản phẩm

(Khung cân bằng tổng quát của lý thuyết H-O)

Trong sơ đồ trên H – O đã tách riêng sự khác biệt về khả năng vật chất, hay khả năng cung cấp các ytố vật chất (Tách sở thích và côngnghệ) để giải thích sự khác biệt về giá tương đối của hàng hoá và thương mại giữa các nước

Đbiệt theo lý thuyết này Ohlin giải thích về sở thích và phân phối thu nhập giống nhau về hàng hoá cuối cùng tuy các ytố sx là khácnhau

Vì vậy các ytố cung và ytố sx ở các nước khác nhau → giá cả tương đối ở các qgia là khác nhau Vì vậy hoạt động TM diễn ra giữa cácqgia

→ Tóm lại: Nguyên nhân của TM là do sự khác nhau về giá cả tương đối do sự dư về cung các ytố sx khác nhau.

- Những kiểm nghiệm thực tế và khả năng vận dụng lý thuyết này trong thực tế

- Kiểm nghiệm thực tế qua Hoa Kỳ là 1 trong những nước giàu có về vốn:

+ Hoa Kỳ nên XK những mặt hàng hàm lượng TB lớn

+ Hoa Kỳ nên NK những mặt hàng hàm lượng lđộng lớn

-Khả năng vận dụng:

+ Nhằm điều chỉnh chính sách TM của các qgia (cụ thể là sdụng thuế để điều chỉnh dòng vận động X-NK)

+ Điều chỉnh chính sách nguồn nhân lực cho các QG

• Đánh giá :

- Tích cưc:

+ Có khả năng dự doán chính xác hơn học thuyết của D Rícacdo

+ Giải thích được bản chất của lợi thế so sánh

+ Phân tích được tác động của thương mại quốc tế đến giá cả các yếu tố sản xuất và quá trình phân phối thu nhập giữa các quốc gia cũngnhư trong phạm vi từng quốc gia

- Hạn chế

+ Bỏ qua lý thuyết giá trị lao động và việc gắn cơ chế giá tân cổ điển vào lý thuyết thương mại quốc tế

Trang 6

4. Đánh giá chung về các lý thuyết:

Thành công:

+ Các lý thuyết này đưa ra được các cách giải thích khác nhau về nguồn gốc và căn nguyên của TMQT

+ Đều tính toán được lợi ích của các qgia thu được từ TMQT

Hạn chế:

+ Trong các lý thuyết này mới chỉ đề cập đến khía cạnh cung mà chưa đề cập đến khía cạnh cầu

+ Các loại dịch vụ (h2 vô hình), các ytố về marketing, vấn đề trình độ quản lý thì chưa được tính toán đầy đủ trong các mô hình Đồngthời cách giải thích mới chỉ đề cập đến nguồn gốc của TMQT ở khía cạnh bộ phận mà chưa giải thích được một cách tổng thế

5. Vận dụng lý thuyết này để giải thích cho TMQT ở Việt Nam.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối: Việt Nam đã xác định được lợi thế của mình là trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất những mặt hàng

sử dụng nhiều lao động Trong thời gian này Việt Nam chủ yếu tập trung xuất khẩu những mặt hàng nông sản, những mặt hàng thôchưa qua sơ chế và sau này là những mặt hàng như dệt may, giầy dép,… những mặt hàng sử dụng nhiều lao động

Lý thuyết lợi thế so sánh: Xác định rằng xuất khẩu những mặt hàng lợi thế của mình và những mặt hàng việt nam ít bất lợi nhất

theo quan điểm của lợi thế so sánh, tham gia thương mại quốc tế việt nam chú trọng xuất khẩu những mặt hàng thế mạnh là nôngsản và hàng tiêu dùng nhưng bên cạnh đó còn chủ trọng những mặt hàng khác như

Lý thuyết H-O: Trước đây, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thô có hàm lượng lao động cao như: than, cà phê, dầu thô,

may mặc,… đây là những mặt hàng mà việt nam có lợi thế do có nguồn nguyên vật liệu phong phú, đa dạng nguồn nhân công dồidào, gia nhân công rẻ… Nhưng hiện nay việt nam đang tích cực và chủ trương thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiêntiến từ bên ngoài để thay thế mặt hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng chất xám cao để tăng kimngạch xuất khẩu, đồng thời giảm các mặt hàng là nguyên liệu thô chưa qua sơ chế để sử dụng một cách có hiệu quả hơn các nguồnlực để phát triển kinh tế một cách bền vững

6. Phân biệt Lợi thế so sánh của D Ricacdo và H-O

Các giả định - Thế giới có 2 quốc gia mỗi quốc gia SX 2 mặt

hàng

- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất chỉ được

di chuyển trong nội bộ quốc gia mà không dichuyển quốc tế

- Công nghệ là hoàn toàn cố định (không đổi)

- Các chi phí vận tải, bảo hiểm, đều bằng 0

- Thương mại hoàn toàn tự doLợi ích kinh tế theo quy mô là không đổi, cạnhtranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường

- Thế giới có 2 qgia và mỗi qgia chỉ sx 2 loại HH

và chỉ có 2 ytố chi phối đến qtrình SX là lao động

và tư bản

- Hai qgia sẽ sdụng công nghệ sx là giống nhưnhau và thị hiếu của các dtộc là như nhau

- h2 X chứa nhiều L hơn , h2 Y chứa nhiều K hơn

- Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại h2 trong

2 QG là một hằng số Cả 2 QG đều chuyên mônhoá sx ở mức độ không hoàn toàn

- Yếu tố cạnh tranh là hoàn hảo trong thị trường h2

và thị trường các yếu tố đầu vào của cả 2 qgia

- Các ytố đầu vào được tự do di chuyển trong từngqgia nhưng lại bị cản trở trong phạm vi qtế

- Không có chi phí vận tải, hàng rào thuế quan vàcác trở ngại khác trong TM giữa 2 nước

- Hiệu suất không đổi theo quy mô, các nguồn lựcđược sử dụng hoàn toàn

Nội dung Khi mỗi quốc gia thực hiện chuyên môn hóa sản

xuất và trao đổi mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh với các quốc gia khác thì mức sản lượng và tiêu dung của toàn thế giới sẽ tăng lên, và tất cả các

qg đều trở nên sung túc hơn

Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng sửdụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất dồi dàotương đối, và nhập khẩu những mặt hàng sử dụngnhiều tương đối yếu tố sản xuất khan hiếm tươngđối của quốc gia đó

Tư tưởng chủ

đạo - Cơ sở để các quốc gia giao thương với nhau là

Lợi thế tương đối hay còn gọi là lợithế so sánh

- Hai quốc gia trao đổi thương mại với nhau thì

cả 2 đều có lợi kể cả trong trường hợp cả 2 sảnphẩm của quốc gia này đều kém hiệu quả hơnquốc gia kia trên cơ sở lợi thế so sánh của mình

- Các quốc gia tiến hành chuyên môn hóa sảnxuất và trao đổi những sp mà quốc gia đó có lợithế so sánh trong trao đổi

- 1 quốc gia sẽ có lợi thế so sánh trong việc sản xuấtnhững hàng hóa đòi hỏi sử dụng nhiều 1 cáchtương đối yếu tố sản xuất được coi là dồi dào củaquốc gia đó

- Một quốc gia sẽ nhập khẩu những mặt hàng màviệc sản xuất đòi hỏi sủ dụng nhiều một cáchtương đối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia đó

Cơ sở học thuyết Theo Ricardo thì cớ sở của lợi thế so sánh chính là - Hàm lượng các yếu tố sản xuất tỷ lệ về mặt giá

Trang 7

sự khác biệt về giá tương đối (sau này được gọi làchi phí cơ hội) của 1 hoặc 1 nhóm sản phẩm nào đó.

trị giữa 1 yếu tố sản xuất nhất đinh với 1 yếu

tố sản xuất còn lại LA/KA > LB/KB

- Độ dồi dào (sẵn có) của các yếu tố sản xuất

Nếu tỷ lệ trao đổi nội địa giữa các qgia là như nhauthì có nên tham gia vào TMQT hay k0, ông k0 giảithích được

Tích cưc:

Có khả năng dự doán chính xác hơn học thuyết của

D RícacdoGiải thích được bản chất của lợi thế so sánhPhân tích được tác động của thương mại quốc tếđến giá cả các yếu tố sản xuất và quá trình phânphối thu nhập giữa các quốc gia cũng như trongphạm vi từng quốc gia

- Nhấn mạnh cung, quá trình sản xuất là yếu tố quyết định đến TMQT

- Giá cả không được biểu thị bằng tiền mà là lượng hang hóa khác

- Cả 2 lý thuyết đều đơn giản và chỉ ra được nguồn gốc của TMQT

- Đều nêu lên được TMQT làm gia tăng sự thinh vượng của các quốc gia tham gia

- Những can thiệp đều làm giảm lợi ích

- Coi lao động là yếu tố duy nhất

 Khác nhau:

Khái

niệm

1 quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất 1 hoặc 1

nhóm hàng hóa nào đó nếu như quốc gia đó có chi phí sản

xuất nhỏ hơn so với quốc gia khác khi cùng sản xuất 1

lượng sản phẩm như nhau.

1 quốc gia sẽ có lợi thế so sánh trong sản xuất 1 loại hànghóa đó nếu như chi phí cơ hội của hàng hóa đó là thấp hơn

so với quốc gia khác

Các giả

định - Thế giới chỉ có 2 quốc gia, sản xuất 2 loại hàng hóa

- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, được di chuyển

tự do giữa các ngành trong 1 nước mà không được tự

do di chuyển giữa các nước

- Tổ hợp tương đối về nguồn lực ở 2 quốc gia là nhưnhau

- Ổn định hiệu suất quy mô ở các ngành

- Thương mại quốc tế là hoàn toàn tự do, không tínhđến sự can thiêp của chính phủ

- Chi phí vận chuyển = 0

- Thế giới có 2 quốc gia mỗi quốc gia SX 2 mặt hàng

- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất chỉ được dichuyển trong nội bộ quốc gia mà không di chuyển quốctế

- Công nghệ là hoàn toàn cố định (không đổi)

- Các chi phí vận tải, bảo hiểm, đều bằng 0

- Thương mại hoàn toàn tự doLợi ích kinh tế theo quy mô là không đổi, cạnh tranh hoànhảo tồn tại trên các thị trường

Ví dụ Hai nước I và II sản xuất 2 mặt hàng là X và Y như sau:

Trang 8

• I cần 2h sx 1 sp X; II mất 6h để sx 1 sp X

 I có lợi thế tuyệt đối về sx sp X so với II

• II cần 3h sx 1 sp Y; I cần 5h sx 1 sp Y

 II có lợi thế tuyệt đối về sx sp Y so với I

• NSLĐ sản xuất sp Y của I = 4/3 NSLĐ sản xuất sp X của I

• NSLĐ sản xuất sp Y của II = 8/9 NSLĐ sản xuất SP X củaII

I có lợi thế so sánh về sản xuất sản phẩm Y so với II

II có lợi thế so sánh về sản xuất X so với I

Tư tưởng

chủ đạo

Cở sở lý

thuyết

- Ông loại bỏ quan điểm cho rằng vàng bạc, đá quý là

đại diện duy nhất cho sự giàu có của các quốc gia

- Thương mại quốc tế sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các

bên tham gia , nếu bên nào bị thiệt hại họ sẽ từ chốingay

- Khẳng định lợi thế tuyệt đối là cơ sở của TMQT tức là

các quốc gia trao đổi với nhau dựa trên lợi thế tuyệtđối của mình

Các quốc gia tiến hành chuyên môn hóa sản xuất vàtrao đổi những sp mà quốc gia đó có lợi thế tuyệt đốitrong trao đổi TMQT

-là sự khác biệt về chi phí sản xuất

Cơ sở để các quốc gia giao thương với nhau là Lợi thếtương đối hay còn gọi là lợi thế so sánh

Hai quốc gia trao đổi thương mại với nhau thì cả 2 đều cólợi kể cả trong trường hợp cả 2 sản phẩm của quốc gia nàyđều kém hiệu quả hơn quốc gia kia trên cơ sở lợi thế sosánh của mình

Các quốc gia tiến hành chuyên môn hóa sản xuất và trao đổinhững sp mà quốc gia đó có lợi thế so sánh trong trao đổiTMQT

theo Ricardo thì cớ sở của lợi thế so sánh chính là sự khácbiệt về giá tương đối (sau này được gọi là chi phí cơ hội)của 1 hoặc 1 nhóm sản phẩm nào đó

Đối tượng

giải thích

Giải thích TMQT giữa các quốc gia đều có một lợi thế

tuyệt đối trong sản xuất một loại hàng hóa

giải thích trường hợp phổ biến trong TMQT đó là 1 quốcgia không có bất kỳ lợi thế tuyệt đối trong sản xuất hànghóa nào vẫn có thể tham gia và thu được lợi ích từ TMQT

Đánh giáTích cực :

+ Nhìn nhận được lợi ích của việc chuyên môn hóa sx

+ Nêu lên được tất cả các bên tham gia vào TMQT đều có

lợi

+ Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối sẽ làm khối

lượng sản phẩm toàn thế giới tăng lên → các nguồn lực

được sử dụng có hiệu quả hơn

+ Thương mại quốc tế tạo điều kiện để tăng cường mở

rộng quy mô của những ngành có lợi thế và thu hẹp những

ngành bất lợi → những trao đổi quốc tế có sự thay đổi cơ

cấu kinh tế của mỗi quốc gia

Hạn chế:

+ Nếu một quốc gia bị bất lợi trong sản xuất cả hai mặt

hàng thì họ có nên tham gia vào trao đổi thương mại quốc

tế hay không? Thì lý thuyết của ông không giải thích

được

+ Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất đồng thời lao

động lại không đồng nhất giữa các ngành nên lý thuyết

này cần tiếp tục hoàn thiện

Trong chi phí sản xuất chỉ mới tính đến một yếu tố sản xuấtduy nhất, đó là lao động

Nếu tỷ lệ trao đổi nội địa giữa các qgia là như nhau thì cónên tham gia vào TMQT hay k0, ông k0 giải thích được

Câu 3: Các công cụ của chính sách thương mại quốc tế: thuế quan, hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ xuất khẩu và các công cụ khác Liên hệ việc áp dụng các công cụ này ở ViệtNam.

Chính sách thương mại quốc tế : Là hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc công cụ và biện pháp do nhà nước xây dựng và thực

hiện để điều chính các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia trong 1 thời gian nhất định nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của quốc gia đó

Chức năng :

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp trong nước xâm nhập và mở rộng thị trường

- Bảo hộ thị trường trong nước và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia, người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuếquan và công cụ phi thuế quan

Trang 9

Thuế quan : Là khoản thuế đanh vào hàng hóa tại biên giới khi hàng hóa di chuyển từ lanh thổ nước này sang lanh thổ hải quan của nước khác

Thuế quan bao gồm chủ yếu là : thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất khẩu

Khái niệm Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị

hàng hoá xuất khẩu.

( Thuế xuất khẩu hiện nay ít được các quốc gia áp dụng

vì hiện nay cạnh tranh trên thị trường quốc tế đang diễn

ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệpcạnh tranh mở rộng nên Nhà nước chỉ đánh thuế đốivới một số mặt hàng có kim ngạch lớn, mặt hàng ảnhhưởng đến an ninh quốc gia.)

Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu

Tác động tích cực - Làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khaithác từ tài nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinhthái, gây ô nhiễm môi trường, những mặt hàng ảnhhưởng tới an ninh lương thực quốc gia nhằm bảo vệ lợiích quốc gia

- Tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nước mởrộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm do hàng nhập khẩu

bị giảm bớt, tạo thêm công ăn việc làm cho nâng caođời sống xã hội

- Làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

- Tạo điều kiện cho những ngành công nghiệp cònnon trẻ, có khả năng cạnh tranh còn yếu trên thịtrường quốc tế phát triển

- Có thể giúp điều chỉnh hàng hóa từ thị trường nướcngoài vào thị trường trong nước

- Tác động đến các chính sách phân phối thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư: từ người tiều dùng sảnphẩm nội địa sang nhà sản xuất trong nước và Chínhphủ, Chính Phủ có thể sử dụng nguồn thu này đểlàm phúc lợi xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo

có cuộc sống tốt hơn

Tác động tiêu cực - Tạo nên bất lợi cho khả năng xuất khẩu của quốc gia

do nó làm cho giá cả của hàng hoá bị đánh thuế vượtquá giá cả trong nước làm giảm sản lượng hàng hoáxuất khẩu, đặc biệt là đối với nước nhỏ

- Làm giảm sản lượng xuất khẩu, điều này dẫn đến cácnhà sản xuất thu hẹp quy mô sản xuất dẫn đến tìnhtrạng thật nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến đời sốngkinh tế xã hội

- Một mức thuế xuất khẩu cao và duy trì quá lâu có thểlàm lợi cho các đối thủ cạnh tranh dựa trên cơ sở cạnhtranh về giá cả

- Làm cho giá trị hàng hoá trong nước cao vượt hơnmức giá nhập khẩu và chính người tiêu dùng trongnước phải trang trải cho gánh nặng thuế này Điều

đó đưa đến tình trạng giảm mức cầu của người tiêudùng đối với hàng nhập khẩu và làm hạn chế mứcnhập khẩu thiệt hại lợi ích người tiêu dùng

- Khuyến khích một số doanh nghiệp sản xuất khônghiệu quả trong nước gây tổn thất cho nhà sản xuất vàảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia

- Về lâu dài thuế quan nhập khẩu sẽ tạo ra những vấn đề buôn lậu, trốn thuế tạo ra nền sản xuất nội địa kém hiệu quả, gây ảnh hưởng đến xấu đến đời sống xã hội

* Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:

- Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế

quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu mức thuế quan cao hơn

- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước

xuất khẩu trợ cấp

- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá

giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh

Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc, thuế thời vụ

2 Các công cụ phi thuế quan

2.1 Hạn ngạch :Hạn ngạch là việc hạn chế số lượng đối với một loại hàng hoá xuất hoặc nhập khẩu thông qua hình thức cấp giấy phép

Phân loại: gồm hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch nhập khẩu

Hạn ngạch xuất khẩu quy định một lượng hàng hoá lớn nhất được phép xuất khẩu trong một thời hạn nhất định

Hạn ngạch nhập khẩu quy định lượng hàng hoá lớn nhất được nhập khẩu vào một thị trường nào đó trong 1 năm

Hạn ngạch xuất khẩu thường ít được sử dụng, hạn ngạch nhập khẩu phổ biến hơn và thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhậpkhẩu gây thiệt hại trong nước

Trang 10

Tác động chung của hạn ngạch

- Chính phủ có thể kiểm soát chặt chẽ lượng hàng xuất nhập khẩu

- Chính phủ không có được nguồn thu như thuế nếu chính phủ không tổ chức bán đấu giá hạn ngạch

- Hạn ngạch có thể dẫn đến độc quyền trong kinhdoanh dẫn đến các tiêu cực trong tìm kiếm cơ hội để có được hạn ngạch

- Gây tốn kém trong quản lý hành chính, bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp

Với nước

xuất khẩu

- Hạn ngạch xuất khẩu làm giảm lượng hàng xuất khẩu, làm giảm quy mô sản xuất dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng, thu nhập người lao động giảm, ảnh hưởng

đến đời sống kinh tế xã hội.

- Hạn ngạch xuất khẩu làm giảm thu ngân sách của nhà nước

- Hạn ngạch xuất khẩu nhằm đảm bảo lượng cung hàng hoá cho thị trường trong nước

- Tác động tới người tiêu dùng: Hạn ngạch xuất khẩu làm hạn chế sản lượng xuất khẩu, cung hàng hoá tại thị trường trong nước sẽ tăng lên làm giá cả hàng hoá thị

trường trong nước giảm, tăng cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng.

- Sản lượng sản xuất hàng hoá ở nước xuất khẩu cũng bị giảm do đó quy

mô sản xuất trong nước giảm làm gia tăng thất nghiệp, giảm thu nhập của người lao động

- Lượng cung hàng hoá bị áp dụng hạn ngạch sẽ tăng lên, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn, và giá hàng hoá có thể giảm xuống gia tăng lợi ích của người tiêu dùng

Với nước

nhập khẩu

- Hạn ngạch xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu làm hạn chế hàng hoá từ nước ngoài thâm nhập vào nước nhập khẩu, tạo điều kiện cho nhà sản xuất nước nhập khẩu mở rộng quy mô, tạo việc làm, gia tăng thu nhập

cho người lao động

- Đối với người tiêu dùng: Nó sẽ làm giảm lượng hàng nhập khẩu vào quốc gia nhập khẩu sẽ làm hạn chế mức tiêu dùng đối với hàng nhập khẩu.

- Hạn ngạch nhập khẩu làm cho giá hàng nhập nội địa tăng lên và tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nước mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm cho người lao động

- Hạn ngạch nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp còn non trẻ, chưa đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế phát triển

- Hạn ngạch nhập khẩu làm giảm lượng hàng nhập khẩu, dẫn tới lượng tiêu dùng trong nước giảm làm giảm lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội do cơ hôi lựa chọn ít hơn và mua với giá đắt hơn.

2.2 Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toànlao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trongnước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó

- Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và phản ánh trình độphát triển đạt được của văn minh nhân loại

Về mặt kinh tế những quy định này có tác dụng có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận độngcủa hàng hoá trên thị trường quốc tế

Tiêu chuẩn kỹ thuật có thể là cản trở xuất nhập khẩu vì mỗi quốc gia có thể có những tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, nhiều quốc gia đã ápdụng để hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là các nước phát triển

2.3Hạn chế xuất khẩu tự nguyện:

Là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi quốc gia xuất khẩu hạn chế xuất khẩu một cách tự nguyên nếu không sẽ bị trả đũa

Thực chất đây là cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự xâm nhập của hàng ngoại tạo công ăn việc làm trong nước

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính miễn cưỡng được áp dụng cho các quốc gia có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàngnào đó

2.4 Trợ cấp xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với xuất khẩu trong nước hoặc cho vay ưu đãi vớibạn hàng nước ngoài để mua sản phẩm của mình

Trợ cấp xuất khẩu làm tăng sản lượng xuất khẩu, giảm cung thị trường nội địa dẫn đến lợi ích người tiêu dùng bị giảm

Trợ cấp xuất khẩu dẫn đến chi phí ròng xã hội tăng lên do sản xuất thêm sản phẩm xuất khẩu kém hiệu quả

Ngoài các biện pháp trên chính phủ còn sử dụng biện pháp cấm xuất khẩu- nhập khẩu; cấp giấy phép xuất nhập khẩu và một số biệnpháp khác để thực hiện mục tiêu của mình

7. Liên hệ thực tiễn việc áp dụng các công cụ này trong chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam?

8. Phân biệt thuế quan và hạn ngạch:

Ta có: D NĐ: cầu nội địa

DNT : cầu ngoại thương

SNT: Cung ngoại thương

SNĐ: cung nội địa

PNĐ: giá nội địa

PNT: giá ngoại thương

Trang 11

Thuế quan Hạn ngạch Khái niệm Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn

vị hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu Hạn ngạch (quota) được hiểu là quy định của nhà nước về số lượng cao nhất của một mặt

hàng hay một nhóm hàng hóa được phép xuấthoặc nhập khẩu từ một thị trường trong một thời gian nhất định

Phân loại Thuế quan bao gồm 3 loại:

- Thuế quan nhập khẩu

- Thuế quan xuất khẩu

- Thuế quá cảnh (thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ)

Hạn ngạch bao gồm 2 loại:

- Hạn ngạch xuất khẩu

- Hạn ngạch nhập khẩu

Tác động Điều chỉnh quan hệ cung và cầu hàng hóa

ngoại thương và nội địa

(1) Thuế quan tăng -> PNT tăng -> DNT giảm

-> SNT giảmKhi DNT giảm -> DNĐ tăng -> SNĐ tăngt/h (1) dùng để bảo hộ các DN trong nước

(2) thuế quan giảm -> PNT giảm -> DNT tăng ->

SNT tăngKhi DNT tăng -> DNĐ giảm -> SNĐ giảmt/h 2 sử dụng khi sức cạnh tranh của các DN trong nước đã đạt được 1 trình độ nhất định

• Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

• Thuế quan giảm -> lơi ích người t/d tăng và ngược lại

• Thuế quan giảm -> lợi ích của nhà sx giảm và ngược lại

• Thuế quan giảm -> PLXH tăng và ngược lại

• Khi Thuế quan tăng rất lớn -> PNT tăng rất cao ->DNT tăng rất lớn đột biên

- Nếu thuế quan đánh cao trong một thời gian dài gây ra gian lân thuế và trốn thuế

- Thuế đánh cao trong thời gian dài mang lại gánh nặng cho người tiêu dùng

t/h (1) để bảo vệ các DN trong nước

(2) Quota tăng -> SNT tăng -> PNT giảm

-> DNT tăngKhi SNT tăng -> SNĐ giảm -> PNĐ tăng ->DNĐ giảm

• Không tạo nguôn thu cho ngân sách nhà nước ( có nguồn thu khi bán đấu giá hạn ngạch)

• Quota tăng -> lợi tích của người tiêu dùng tăng và ngược lại

• Quota tăng -> lợi ích của nhà sx giảm và ngược lai

• Quota tăng -> PLXH tăng và ngược lại

• Khi quota giảm rất lớn

- Có thể biến 1 DN trong nước thành nhà độc quyền -> lũng đoạn thị trường

- Quota có thể làm tăng hoạc giảm 1 lượng quámức hàng hóa ngoại thương và nội địa

dụng Áp dụng cho các hàng hóa xuất nhập khẩu

Xu hướng Công cụ thuế quan có xu hướng xử dụng phổ biến hơn Gia tăng tần suất thuế quan nhưng

tỷ suất thuế quan đánh vào các mặt hàng giảm

Có xu hướng giảm và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Thay vào đó là sử dụng công cụ thuế quan và phi thuế quan

Trang 12

Câu 4 : Hai xu hướng cơ bản trong chính sách thương mại quốc tế: tự do hoá thương mại và bảo hộ mậu dịch (cơ sở, nội dung, biện pháp, tác động) Biểu hiện của hai xu hướng này trong chính sách thương mại quốc tế Việt Nam.

Chính sách thương mại quốc tế : CS TMQT là một bộ phận trong CS KTĐN của một quốc gia CS TMQT là một hệ thống các quan

điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động TMQT của một quốcgia trong một thời kỳ nhất định phù hợp với định hướng, chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược phát triển KT – XH của quốc giađó

Mỗi một quốc gia có CS TMQT khác nhau, tuy nhiên chúng đều vận động theo những quy luật chung và chịu sự chi phối của hai xuhướng cơ bản sau:

Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch.

a.Xu hướng tự do hóa TM

Cơ sở:

- Qúa trinh toan cầu hóa và khu vực hóa => các qg phải mở cửa nền KT

- Sự phát triển mô hình thị trường mở cửa ở hầu hết các qg trên thế giới buộc các nước phải mở cửa nhằm phát triển lợi ích thông qua việc tạo đkiều kiện thuận lợi cho sx hàng hóa và khai thác nguồn lực

- Sự phát triển về quy mô và phạm vi hđ của các công ty đa quốc gia và tập đoan kinh tế lớn trên thế giới

-Mục tiêu:

- Thúc đẩy xuất nhập khẩu phát triển

- Tạo điều kiện phát triển quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế trong nước và ngoài nước, trước hết là quan hệ hợp tác đầu tư

- Tạo môi trường cạnh tranh lanh mạnh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, đặc biệt là nguồn nhân lực và thành tựu KHCN

Các biện pháp:

- NN phải xd lộ trinh tự do hóa thương mại một cách phù hợp với điều kiện, khả năng và mục tiêu phát triển của nền kinh tế qg

- Sử dụng các biện pháp theo chiều hướng nới lỏng nhập khẩu trên cơ sở các thỏa thuận song phương và đa phương như:

+ Từng bước giảm thuế nhập khẩu

- Do sự chênh lệch tiềm năng và trình độ phát triền giữa các quốc gia, giữa DN trong nước và nước ngoài

- Nguyên nhân về mặt lịch sử trong quan hệ hợp tác và quan hệ thương mại giữa các quốc gia

Nội dung:

- CP và các bộ ngành thực hiện xây dựng và hoan thiện hệ thống luật pháp và các công cụ, biện pháp, chinh sách phù hợp với xu thếbiến động của môi trường quốc tế cũng như mục tiêu phát triển của nền sx trong nước để bảo vệ ngành sx trong nước trước sự cạnhtranh của hàng hóa nhập khẩu nước ngoài

- Sử dụng các công cụ như: thuế quan, các biện pháp kỹ thuật như hạn ngạch, tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, tiêu chuẩn kỹ thuật,… Xuthế ngày nay là tăng các biện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,…

Trang 13

+ Sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Đánh thuế nhập khẩu cao cho 1 số mặt hàng

- CP xd mục tiêu và lựa chọn ngành sx bảo hộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực có lợi thế

Mục tiêu:

- Bảo vệ nền sx trong nước trước sự cạnh tranh của nước ngoài, đặc biệt đối với các ngành quan trọng và non trẻ

- Tăng nguồn thu Ngân sách nhà nước

c.Mối quan hệ:

- Tự do hóa tương mại có sau bảo hộ mậu dịch

- Bảo hộ giảm bao nhieu thì tự do hóa thương mại tăng bấy nhiêu

Hai xu hướng này tác động mạnh mẽ đến CS TMQT của mỗi quốc gia qua từng thời kỳ Tuy chúng đối nghịch nhau, gây nên những tác

động ngược chiều nhau đến hoạt động TMQT nhưng lại thống nhất, không bài trừ nhau

Hai xu hướng này được sử dụng kết hợp với nhau, VN cũng áp dụng cùng lúc 2 xu hướng này trong chính sách KTĐN của mình.Với chủ trương hội nhập KT khu vực và thế giới, VN đang tiến tới tự do hóa TM, chúng ta đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế lớn như

“Khu vực mậu dịch tự do ASEAN”, “Tổ chức thương mại quốc tế - WTO”… gia nhập vào các tổ chức này VN đã cam kết thực hiện cắtgiảm thuế quan Ví dụ thực hiện theo lộ trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN tiến tới cắt bỏ thuếquan hòan tòan trong khu vực ASEAN, áp dụng mức thuế quan MFN cho hàng hóa các nước được hưởng chế độ tối huệ quốc, giảm thuếnhiều mặt hàng xuống khi tham gia vào WTO

Ngoài ra chúng ta còn dỡ bỏ hạn ngạch đối với một số các mặt hàng “không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩuthỏa mãn các điều kiện được hưởng thuế suất CEPT” theo quy định tại Thông tư số 45/2005/TT-BTC ngày 6/6/2005 của Bộ Tài chính,

dỡ bỏ hạn ngạch dệt may vào thị trường Hoa Kỳ, …

Chuyển việc cấm xuất khẩu một số mặt hàng hiện nay sang áp dụng điều chỉnh bằng thuế xuất khẩu, tiếp tục giảm và thu hẹp dần mặthàng chịu thuế xuất khẩu Mở rộng diện các nhóm hàng hoá dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% nhằm góp phầntăng kim ngạch xuất khẩu, tăng độ mở của nền kinh tế, tạo điều kiện để nước ta có thể mở rộng và phát triển thị trường ở nước ngoài

Đối với thuế nhập khẩu nên có sự nghiên cứu để giảm thuế suất tối đa, chuyển tối đa các quy định phi thuế quan sang thuế quan

Tuy nhiên để bảo hộ cho nền kinh tế non trẻ trước sức ép quá mạnh của các nền kinh tế khác nhà nước cũng đưa ra nhiều biện pháp bảo

hộ cho nền kinh tế:

+Sử dụng những biện pháp phi thuế , thuế, hệ thống giấy phép nội địa, các biện pháp kỹ thuật để hạn chế hàng hóa nhập khẩu

+Nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách giảm hay miễn thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, thuế lợi tức, trợ cấp xuất khẩu,… để cóthể thâm nhập thị trường nước ngòai dễ dàng

d. Phân biệt bảo hộ mậu dịch và tự do hóa thương mại.

Khái niệm Là sự nới lỏng, mềm hóa sự can thiệp của Nhà

nước hay Chính phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế

Là sự gia tăng can thiệp của Nhà nước hay chinh phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế

Nội dung - NN tiến hanh cắt giảm các công cụ và biện

pháp hạn chế đối với hoạt động Thươngmại quốc tế : Thuế, hạn ngạch, các thủ tụchanh chinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để

mở rộng và phát triển quan hệ mua bán,trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước

- NN đưa vào thực hiện các chinh sách quản

lí như tiêu chuẩn kỹ thuật, CS chống phágiá, CS đảm bảo cạnh tranh và độc quyền,

CS đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ và thươnghiệu theo cam kết trogn các hiệp định hợptác song phương, đa phương theo chuẩnmực của khu vực và thế giới

- CP và các bộ ngành thực hiện xây dựng

và hoan thiện hệ thống luật pháp và cáccông cụ, biện pháp, chinh sách phù hợpvới xu thế biến động của môi trườngquốc tế cũng như mục tiêu phát triển củanền sx trong nước để bảo vệ ngành sxtrong nước trước sự cạnh tranh của hànghóa nhập khẩu nước ngoài

- Sử dụng các công cụ như: thuế quan, cácbiện pháp kỹ thuật như hạn ngạch, tiêuchuẩn vệ sinh, an toàn, tiêu chuẩn kỹthuật,… Xu thế ngày nay là tăng cácbiện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật, chấtlượng,…

Mục tiêu - Thúc đẩy xuất nhập khẩu phát triển - Bảo vệ nền sx trong nước trước sự cạnh

Trang 14

- Tạo điều kiện phát triển quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế trong nước và ngoài nước, trước hết là quan hệ hợp tác đầu tư

- Tạo môi trường cạnh tranh lanh mạnh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, đặc biệt là nguồnnhân lực và thành tựu KHCN

tranh của nước ngoài, đặc biệt đối với các ngành quan trọng và non trẻ

- Tăng nguồn thu Ngân sách nhà nước

- Sự phát triển về quy mô và phạm vi hđ của các công ty đa quốc gia và tập đoan kinh tế lớn trên thế giới

- Do sự chênh lệch tiềm năng và trình độ phát triền giữa các quốc gia, giữa DN trong nước và nước ngoài

- Nguyên nhân về mặt lịch sử trong quan

hệ hợp tác và quan hệ thương mại giữa các quốc gia

Đặc điểm giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan

-> hàng hóa NK tăng -> tăng tính cạnh tranh của DN trong nước -> hàng hóa nội địa có khả năng cạnh tranh với hàng hóa NK trong thị trường nội địa -> hàng hóa nội địa có thể cạnh tranh với hàng hóa thế giới trên thị trường thế giới thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu

Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan tăng-> hang hóa NK giảm -> DN nội địa tăng quy

mô và tăng cương năng lực sản xuất -> thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu

Biện pháp áp

dụng Các biện pháp theo chiều hướng nới lỏng nhập

khẩu trên cơ sở các thỏa thuận song phương và

đa phương như:

+ Từng bước giảm thuế nhập khẩu

+ Tăng và xóa bỏ dần hạn ngạch

- Chính phủ cần có những biện pháp hỗ trợkịp thời và thích hợp nhằm tạo đk cho các

DN tận dụng tối đa cơ hội và hạn chế tháchthức trong quá trinh hội nhập ktqt

- Sử dụng các biện pháp theo chiều hướnggây khó khăn cho xuất khẩu như:

+ Hạn ngạch+ Hạn chế xuất khẩu tự nguyện+ Sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Đánh thuế nhập khẩu cao cho 1 số mặthàng

- CP xd mục tiêu và lựa chọn ngành sxbảo hộ nhằm nâng cao hiệu quả khaithác nguồn lực có lợi thế

e. Chính sách ngoại thương của Việt Nam: Nghiêng về xu hướng nào?

Chính sách ngoại thương của việt nam có chiều hướng nghiêng về tự do hóa thương mại Từ khi Việt Nam ra ngập tổ chứcthương mại quốc tế WTO thì Việt Nam phải tuân thủ theo quy định từ bước cắt giảm hàng rào thuế quan và hạn ngạch Vừa qua, theoThông tư 216/TT-BTC ngày 13.11.2009 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 1.1.2010 Theo quy định trên, các mức thuế suất được cắtgiảm hơn so với mức thuế hiện hành, cụ thể là giảm từ 1% đến 6%, trong đó mức giảm chủ yếu là 2% - 3% Cùng với việc tập hợp lạicác mức thuế suất đã được sửa đổi rải rác trong năm 2008, gộp thuế suất để đơn giản hóa, mức thuế trung bình là 10,54% (mức thuếtrung bình hiện hành là 11,14%) Trong đó, các mức thuế suất phổ biến là từ 0% đến 30%, chiếm khoảng 91% tổng số dòng thuế  mởcửa thị trường

Trang 15

Tuy nhiên, hiện tại thì Việt Nam vẫn đang sử dụng nhiều các biện pháp nhằm bảo hộ mậu dịch như đánh thuế nhập khẩu cao đối vớicác mặt hàng như ô tô, mỹ phẩm, điện thoại di động, thuốc là, xì gà, rượu bia sử dụng hạn ngạch với các mặt hàng như: thuốc lánguyên liệu, muối, bông, sữa nguyên liệu cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm.

Nhìn chung, chính sách ngoại thương của Việt Nam về dài hạn theo xu hướng là tự do hóa thương mại nhưng đối với từng thời kỳnhất định thi sẽ có sự kết hợp giữa 2 chính sách tự do hóa thương mại và bảo hộ mậu dịch

Câu 5: Chính sách thương mại quốc tế: khái niệm, chức năng, vai trò?

Chính sách thương mại quốc tế Khái niệm CS TMQT là một bộ phận trong CS KTĐN của một quốc gia CS TMQT là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu,

nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động TMQT của mộtquốc gia trong một thời kỳ nhất định phù hợp với định hướng, chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược phát triển

KT – XH của quốc gia đó

Chức năng Điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế theo chiều hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

và ngày nay phải gắn với xu hướng tự do hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Thể hiện qua :

- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia mạnh mẽ vàophân công lao động quốc tế và mậu dịch quốc tế., khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia và doanh nghiệp

- Bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho các DN trong nước có khả năng đứng vững và vươn lên trong hoạtđộng kinh doanh quốc tế, đáp ứng cho yêu cầu tăng cường lợi ích quốc gia

Vai trò - Là 1 bộ phận của chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước, có quan hệ chặt chẽ và phục vụ cho sự phát triển kinh

tế- xã hội của của đất nước Nó tác động mạnh mẽ đến quá trình sx, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy mô, phươngthức tham gia của nền kinh tế mỗi nước vào phân công lao động quốc tế và thương mại quốc tế Giusp khai tháctriệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao hiệu quả các hoạt độngkinh tế

- Tạo nên tác động tích cực khi có cơ sở và thưc tiễn ( tức xuất phát từ các bối cảnh khách quan thực tiễn của nềnkinh tế trong nước, tuân theo các quy luật khách quan trong sự vận động của các quan hệ kinh tế quốc tế vàthường xuyên được bổ sung, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn)

Tuy nhiên cũng nên nhìn nhận và có các biện pháp ứng xử phù hợp để giảm thiểu những tác động tiêu cực của CSTMQT

Câu 6: Mức độ bảo hộ thực tế : Khái niệm, cách tính toán, và ý nghĩa

Khái niệm: Mức bảo hộ thực tế là tỷ lệ % giữa thuế quan danh nghĩa với phần giá trị gia tăng nội địaCách tinh toán :

Thuế quan danh nghĩa

+ fi : Mức bảo hộ thực tế trong trường hợp thứ i

+ V’i : Gía trị gia tăng trong ngành i khi áp dụng thuế nhập khẩu

+ Vi : Gía trị gia tăng trong ngành i trong chế độ buôn bán tự do ( Không có thuế quan)

+ t : tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm cuối cùng

+ ti : Tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm trung gian trường hợp thứ i

+ ai : Tỷ lệ giữa giá trị sản phẩm trung gian với giá trị sản phẩm cuối cùng khi không có thuế quan

Khi ai =0 thì f = t : khi không nhập nguyên liệu, mức bảo hộ thực sự chinh là thuế quan danh nghĩa

Khi ti=0 : Không đanh thuế vào sản phẩm trung gian, mức độ bảo hộ thực tế là cao nhất, người sản xuất sẽ có lợi cao nhất.Khi ti căng tăng thì mức độ bảo hộ thực tế ngày càng giảm

Khi ti > t thì f mang giá trị âm

Ý nghĩa :

Trang 16

- Tỷ lệ này nói lên mức độ bảo hộ thực tế cao hay thấp cho các ngành sản xuất trong nước

- Tỷ lệ này nâng cao thêm giá của một đơn vị sản phẩm cuối cùng

- Có ý nghĩa đối với nhà sản xuất vì nó cho biết việc bảo hộ ở mức nào để họ có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu

• Mối quan hệ giữa hội nhập KTQT với toàn cầu hóa

- Hội nhập kinh tế mang tính chất chủ quan, các quốc gia tự nguyện tham gia quá trình hội nhập thông qua việc tham gia các tổchức quốc tế hoặc tham gia ký kết các hiệp định song phương và đa phương Và quá trình này diễn ra trên lĩnh vực kinh tế

- Toàn cầu hóa: là 1 xu hướng khách quan do sự phát triển của KHCN, các quốc gia không muốn tham gia quá trình này cũngkhông được và quá trình toàn cầu hóa không chỉ diễn ra trên 1 lĩnh vực kinh tế mà còn diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưvăn hóa…

Toàn cầu hóa là tác nhân gây ta hội nhập kinh tế quốc tế, và ngược lại, hội nhập kinh tế quốc tế làm thúc đẩy quá trình toàn cầu hóadiễn ra nhanh hơn  có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó với nhau

• Các hình thức hội nhập kinh tế khu vực:

(Hội nhập kinh tế khu vực là quá trình các quốc gia trong cùng khu vực tăng cường hợp tác thông qua việc hình thành các thể chếnhằm lphoois hợp và điều chỉnh các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên và lợi ích giữa các bêntham gia; giảm bớt sự khác biệt về điều kiện và trình độ phát triển của mỗi bên và thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế phát triển sâu

và rộng

Các hình thức ( theo đối tượng và mục đích) :

Khu vực mậu dịch tự do • các thành viên cùng thỏa thuận thống nhất một số vấn đề nhằm tự do hóa trong buôn bán về

một hoặc một số mặt hàng/nhóm hàng Các thỏa thuận gồm:

- Giam hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan; các biện pháp hạn chế số lượng với 1 số sản phẩm vàdịch vụ trong xuất nhập khẩu

- Tiến tới tạo lập một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ

- Mỗi thành viên trong khối vẫn có quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các quốc giangoài khối liên minh

Các liên kết EFTA, NAFTA, AFTA, là ví dụ tiêu biểu thuộc kiểu liên kết này

Liên minh thuế quan • nhằm tăng cường hơn nữa mức độ hợp tác giữa các nước thành viên Các thỏa thuận:

- Xóa bỏ thuế quan và những hạn chế về mậu dịch khác giữa các quốc gia thành viên

- Thiết lập một biểu thuế quan chung của khối với các quốc gia ngoài liên minh

- Tiến tới xây dựng chinh sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nước thành viên phải tuân thủtheo

VD : cộng đòng kinh tế châu âu ở thời kỳ trước 1992

Thị trường chung • ( mức độ liên kết quốc tế cao hơn Liên minh thuế quan)

- Các thành viên áp dụng biện pháp tương tự như Liên minh thuế quan trong trao đổi thương mại

- Thỏa thuận và cho phép tư bản và lực lượng lao động được tự do di chuyển giữa các nước thànhviên thông qua từng bước hình thành thị trường thống nhất

- Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các nước thành viên

- Tiến tới xây dựng chinh sách kinh tế đối ngoại chung trong quan hệ với các nước ngoài khối

VD: Các quốc gia trong cộng đồng kinh tế Châu Âu – EC từ năm 1992 thuộc kiểuliên kết này

Liên minh tiền tệ • phải thành lập một Liên minh kinh tế - “ quốc gia kinh tế chung” có nhiều nước tham gia, với

các đặc trưng:

- Xây dựng các chính sách thương mại chung

- Hình thành đồng tiền chung thống nhất thay cho các đồng tiền riêng của các nước thành viên

- Thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ

Trang 17

- Xây dựng hệ thống ngân hàng chung thay cho các ngân hàng trung ương của các nước thànhviên.

- Xây dựng chính sách tài chính tiền tệ, tín dụng chung đối với các nước ngoài Liên minh và tổchức tài chính tiền tệ quốc tế

- Tiến tới thực hiện liên minh về chinh trị

VD: Hiện nay liên minh Châu Âu có 27 thành viên, trong đó có 16 nước tham giaLiên minh tiền tệ được thực hiện ngày 1/1/1999

( Đọc thêm bài viết về đồng Euro)

Liên minh kinh tế • Hình thức liên kết cao nhất, đòi hỏi các quốc gia thành viên áp dụng chung các chính sách về

thương mại, di chuyển các yếu tố sản xuất, chính sách tiền tệ và phối hợp trong chính sách kinh

tế một cách toàn diện

- Thống nhất biểu thuế quan chung cho các nước thành viên

- Thực hiện thống nhất các chinh sách kinh tế đối ngoại, chinh sách phát triển kinh tế ngành, kinh

tế vùng mà không bị chia cắt bởi biên giới lanh thổ giữa các nước thành viên

- Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hanh phối hợp kinh tế giữa các nước ( thay thếmột phần chức năng quan lý kinh tế của chinh phủ từng nước)

Khi các chính sách kinh tế được áp dụng thống nhất trong tất cả các nước thành viên

thì liên minh tiền tệ trở thành một liên minh kinh tế.

VD: AFTA ( Đọc bài đọc thêm về AFTA)

Chính sách thuếquan chung đốivới các nướcngoài khối

Xóa bỏ rào cảnđối với dòngvận động củacác yếu tố sảnxuất (vốn, laođộng)

Thống nhất cácchính sách tiền

tệ như dự trữ,giao dịc, pháthành đồng tiềnchung…

Thống nhất vàkết hợp hàihòa các chínhsách kinh tế,tài khóa, tiền

tệ hình thànhkhu vực kinhtế

Khu vực mậu

dịch tự do FTA

XLiên minh thuế

Tác động tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại của Liên minh thuế quan :

Việc hình thanh liên minh thuế quan :

- Tự do hóa thương mại vì trở ngại thương mại giữa các nước thanh viên được xóa bỏ

- Có thể làm thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế ( do việc xóa bỏ thuế quan trong nội bộ khối => giá hàng hóa < phần còn lại trên thếgiới )

Xuất hiện 2 xu hướng : tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại

Tác động tạo lập thương mại:

- Tạo lập thương mại là trường hợp một phần sản xuất nội địa với chi phí cao của một nước thanh viên trong liên minh thuế quan

được thay thế bởi nhập khẩu với chi phí thấp hơn từ một nước thanh viên khác

- Khi thực hiện liên minh thuế quan giữa một nhóm nước:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế giữa các nước thanh viên trong khối được mở rộng và phát triển ( tạo quan hệ mậudịch mới giữa các nước thanh viên, mở rộng hơn khả năng xuất nhập khẩu hàng hóa của các nước thanh viên, )

+ Tiềm năng kinh tế của các nước thanh viên được khai thác hiệu quả

Trang 18

+ Góp phần làm tăng thêm phúc lợi ( qua việc thay thế các ngành – trước hết là công nghiệp của nước chủ nhà có chi phí cao bằng những

quốc gia nhận được sự ưu đãi)

+ Làm tăng lợi ích của người tiêu dùng ( do hàng hóa các nước thành viên đưa vào nước chủ nhà có sự ưu đãi => giá giảm xuống =>

NTD mua được nhiều hàng hóa hơn)

VD minh họa : Thế giới có 3 quốc gia A,B,C Chi phí sx hàng hóa X của 3 nước lần lượt là : 3 USD, 4 USD, 5 USD -> Nước C sx hiệu

quả nhất

Trong điều kiện thương mại tự do: C nhập khẩu hàng hóa X

+ Nếu thuế nhập khẩu 100% : chi phí nhập khẩu X từ nước A là 6 USD, từ B là 8 USD

Tuy nhiên chi phí sx X của nước C chỉ là 5 USD => Tự sản xuất và dừng nhập khẩu

+ Gỉa sử C và B hình thanh liên minh thuế quan => thuế nhập khẩu hàng hóa X từ B sang C được xóa bỏ, còn thuế nhập

khẩu hàng hóa X từ A sang C vẫn là 100% Thì :

Chi phí nhập khẩu X từ A là 6USD, từ B là 4 USD => Tạo lập thương mại xuất hiện : Thay vì tự sx thì C sẽ nhập khẩu từ

nước thành viên trong liên minh thuế quan là B với chi phí 4 USD

Quốc gia Chi phí sx trung bình Chi phí nhập khẩu X khi C

đanh thuế nhập khẩu 100% hình thanh liên minh thuế quanChi phí nhập khẩu X khi C,B

Tác động chuyển hướng thương mại:

Chuyển hướng thương mại: Là trường hợp nhập khẩu với chi phí thấp từ một nước ngoài liên kết được thay thế bằng nhập khẩu với chi

phí cao hơn từ một nước thanh viên khác trong liên kết

- Khi chưa hình thanh liên minh thuế quan: Một nước nhập khẩu những sản phẩm của các quốc gia khác ( ngoài liên minh )với chi

phí sản xuất thấp hơn (nhưng không được hưởng chinh sách ưu đãi)

Nhưng khi hình thanh liên minh thuế quan: Nước đó thay thế bằng nhập khẩu những sản phẩm cùng loại từ các quốc gia nước thanh viên

trong liên minh với chi phí sản xuất cao hơn ( nhưng được hưởng sự ưu đãi của khối)

- Việc chuyển hướng thương mại :

+ Chỉ đưa lại lợi ích cục bộ cho các quốc gia trong khối liên minh+ Làm giảm phúc lợi chung của thế giới, nếu liên minh đó đưa tới xu hướng khuyến khích các ngành sx kém hiệu quả

VD Minh họa : Thế giới có 3 nước A,B,C trong đó chi phí sản xuất hàng hóa X lần lượt là 3 USD, 4 USD, 5 USD Trong điều kiện

thương mại tự do: C nhập khẩu hàng hóa X

+ Thuế nhập khẩu là 50% : Chi phí nhập khẩu hàng hóa X từ A là 4,5 USD ; từ B là 6 USD

Tuy nhiên chi phí tự sx của C là 5 USD => C nhập khẩu X từ A

+ Khi C và B hình thanh liên minh thuế quan : Chi phí nhập khẩu hàng hóa X từ A là 4,5 USD Chi phí nhập khẩu hàng hóa X từ B là 4 USD

C sẽ chuyển sang nhập khẩu X từ nước đồng minh là B thay vì vẫn nhập khẩu từ A, tức chuyển từ nước có cp sx thấp hơn là A

( 3 USD) sang nước có cp sx cao hơn là B ( 4 USD)

Quốc gia Chi phí sx trung bình Chi phí nhập khẩu X khi C

đanh thuế 50% Chi phí nhập khẩu X khi C,Bhình thanh liên minh thuế quan

- Các quốc gia thanh viên có cơ hội và điều kiện thuận lợi để

khai thác tối ưu lợi thế của mình, từng bước chuyển dịch cơ

cấu sản xuất và cơ cấu xuất nhập khẩu theo hướng hiệu quả

hơn

- Hình thanh cơ cấu kinh tế mới có tinh chất khu vực

- Thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư và các hoạt động kinh

tế khác không chỉ giữa các nước thanh viên mà còn giữa

khối với các quốc gia ngoài khối

- Tạo nên sự ổn định tương đối để cùng phát triển và sự phản

ứng linh hoạt trong việc phát triển các quan hệ kinh tế quốc

tế giữa các quốc gia thanh viên, thúc đẩy việc tạo dựng cơ sở

lâu dào cho việc thiết lập và phát triển các quan hệ song

- Do có sự khác biệt giữa các nước thanh viên trong nội bộ liênkết và quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế => gây trở ngại vànảy sinh những ảnh hưởng ngoài mong muốn đối với cácnước thanh viên khác ( đặc biệt là đối với các nước có trình

độ phát triển thấp hơn sẽ gặp nhiều khó khăn) => Sự lấn átgiữa các nước thanh viên với nhau

- Trong phạm vi toan thế giới, các liên kết kinh tế quốc tế cóthể đưa tới sự mâu thuẫn giữa các khối ngày càng gay gắthơn => chia cắt thị trường và giảm vị thế của từng quốc gia

=> làm chậm/ chững lại quá trinh toan cầu hóa nền kinh tếthế giới

- Xét về lợi ích chung toan thế giới : Nếu quá trinh liên kết vàhội nhập diễn ra trong phạm vi khu vực hoặc giữa một nhóm

Ngày đăng: 08/01/2019, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w