KDQT_VN1_C1_1: Hình thức kinh doanh quốc tế bao gồm:○ Xuất nhập khẩu hàng hóadịch vụ○ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI○ Liên doanh, liên kết đầu tư (hợp đồng quản lý, nhượng quyền thương mại, cấp phép kinh doanh)● Tất cả các hình thức trênKDQT_VN1_C1_2: Tất cả các hàng hóa và dịch vụ được mua từ nước ngoài được gọi là ________.○ Sản phẩm nội địa○ Sản phẩm xuất khẩu○ Sản phẩm quốc gia● Sản phẩm nhập khẩuKDQT_VN1_C1_3: Bất kì một giao dịch thương mại diễn ra qua biên giới của hai hay nhiều quốc gia được gọi là ________.○ Xuất khẩu○ Thương mại điện tử● Kinh doanh quốc tế○ Nhập khẩuKDQT_VN1_C1_5: Một công ty mở rộng đầu tư (dưới dạng marketing sản phẩm hoặc các công ty con sản xuất) ra nhiều quốc gia được gọi là ________.○ Công ty xuất khẩu trực tiếp● Công ty đa quốc gia○ Công ty nước ngoài○ Công ty có mối quan hệ làm ăn toàn cầuKDQT_VN1_C1_6: Cách đơn giản nhất để thâm nhập một thị trường nước ngoài thông qua ________.○ Đầu tư trực tiếp nước ngoài○ Liên kết đầu tư○ Hợp đồng sản xuất● Xuất khẩuKDQT_VN1_C1_7: Một thỏa thuận mà theo đó một công ty cho phép công ty khác sử dụng tên, sản phẩm, bằng sáng chế, nhãn hiệu, nguyên vật liệu thô và các quy trình sản xuất được gọi là:● Cấp phép kinh doanh○ Liên kết đầu tư○ Đầu tư trực tiếp○ Giao dịch thương mại○ Nhập khẩuKDQT_VN1_C1_8: MNC là từ viết tắt của○ Multinational companies● Multinational corperation○ Multi nation culture○ Mutual northern committeeKDQT_VN1_C1_9: Khi 2 công ty cùng bắt tay hợp tác để sản xuất các sản phẩm mới được gọi là○ Sát nhập● Liên kết đầu tư○ Mua bán lại○ Thỏa thuận sản xuấtKDQT_VN1_C1_11: Nếu lợi thế cạnh tranh của công ty là dựa trên nguồn lực quốc gia thì công ty phải khai thác thị trường nước ngoài bằng cách:○ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài○ Thực hiện liên doanh, liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài● Xuất khẩu○ Tất cả đều đúng
Trang 1KDQT_VN1_C1_1: Hình thức kinh doanh quốc tế bao gồm:
○ Xuất nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ
○ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
○ Liên doanh, liên kết đầu tư (hợp đồng quản lý, nhượng quyềnthương mại, cấp phép kinh doanh)
● Tất cả các hình thức trên
KDQT_VN1_C1_2: Tất cả các hàng hóa và dịch vụ được mua từ
nước ngoài được gọi là
○ Sản phẩm nội địa
○ Sản phẩm xuất khẩu
○ Sản phẩm quốc gia
● Sản phẩm nhập khẩu
KDQT_VN1_C1_3: Bất kì một giao dịch thương mại diễn ra qua biên
giới của hai hay nhiều quốc gia được gọi là
○ Xuất khẩu
○ Thương mại điện tử
● Kinh doanh quốc tế
○ Nhập khẩu
KDQT_VN1_C1_5: Một công ty mở rộng đầu tư (dưới dạng marketing
sản phẩm hoặc các công ty con sản xuất) ra nhiều quốc gia được gọi
là
○ Công ty xuất khẩu trực tiếp
● Công ty đa quốc gia
○ Công ty nước ngoài
○ Công ty có mối quan hệ làm ăn toàn cầu
KDQT_VN1_C1_6: Cách đơn giản nhất để thâm nhập một thị trường
nước ngoài thông qua
○ Đầu tư trực tiếp nước ngoài
○ Liên kết đầu tư
○ Hợp đồng sản xuất
● Xuất khẩu
KDQT_VN1_C1_7: Một thỏa thuận mà theo đó một công ty cho phép
công ty khác sử dụng tên, sản phẩm, bằng sáng chế, nhãn hiệu,nguyên vật liệu thô và các quy trình sản xuất được gọi là:
● Cấp phép kinh doanh
Trang 2○ Liên kết đầu tư
○ Đầu tư trực tiếp
○ Giao dịch thương mại
○ Nhập khẩu
KDQT_VN1_C1_8: MNC là từ viết tắt của
○ Multinational companies
● Multinational corperation
○ Multi nation culture
○ Mutual northern committee
KDQT_VN1_C1_9: Khi 2 công ty cùng bắt tay hợp tác để sản xuất
các sản phẩm mới được gọi là
○ Sát nhập
● Liên kết đầu tư
○ Mua bán lại
○ Thỏa thuận sản xuất
KDQT_VN1_C1_11: Nếu lợi thế cạnh tranh của công ty là dựa trên
nguồn lực quốc gia thì công ty phải khai thác thị trường nước ngoàibằng cách:
○ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
○ Thực hiện liên doanh, liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài
● Xuất khẩu
○ Tất cả đều đúng
KDQT_VN1_C1_12: Nếu lợi thế cạnh tranh của công ty là dựa trên
nguồn lực đặc trưng của công ty, đồng thời lợi thế này được chuyểnđổi trong công ty thì công ty khai thác thị trường nước ngoài bằngcách:
○ Thương mại xuất nhập khẩu
○ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
○ Liên doanh – liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài
● Tất cả đều đúng
KDQT_VN1_C1_13: Nếu một sản phẩm không thể buôn bán được vì
những khó khăn về vận chuyển hoặc những giới hạn về nhập khẩuthì để tiếp cận được thị trường nước ngoài, công ty sẽ sử dụng hìnhthức:
○ Thương mại xuất nhập khẩu
Trang 3○ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
○ Liên doanh – liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài
● Cả đầu tư và liên doanh
KDQT_VN1_C1_14: Việc cấp phép sử dụng những nguồn lực của
công ty thường được sử dụng trong những ngành nào?
○ Công nghệ phần mềm
○ Thiết bị, linh kiện máy vi tính
● Ngành hóa chất, dược
○ Không phải những ngành này
KDQT_VN1_C1_15: Lợi nhuận của những công ty liên minh được
phân chia như thế nào là tùy thuộc vào:
○ Mục đích chiến lược của hai bên đối tác
○ Mức đóng góp của hai bên
○ Khả năng lĩnh hội của công ty
● Cả 3 yếu tố trên
KDQT_VN1_C1_16: Lợi ích của các công ty đa quốc gia mang lại cho
nước chủ nhà?
○ Giảm việc làm trong nước
○ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
● Tiếp thu kỹ thuật và công nghệ từ nước ngoài
○ Có thể phá vỡ chính sách tiền tệ trong nước
KDQT_VN1_C1_17: Phương thức thâm nhập thị trường nào sau đây
được xem là có rủi ro ít nhất?
○ Cấp phép kinh doanh
○ Nhượng quyền thương hiệu
● Hợp đồng quản lý
○ Chìa khóa trao tay
○ Đầu tư trực tiếp nước ngoài
○ Xuất nhập khẩu
KDQT_VN1_C1_18: Phương thức thâm nhập thị trường nào sau đây
được xem là có rủi ro cao nhất?
Trang 4● Đầu tư trực tiếp nước ngoài
○ Xuất nhập khẩu
KDQT_VN1_C1_19: Lựa chọn một phương thức thâm nhập thị
trường quốc tế tối ưu phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
○ Năng lực cốt lõi của công ty
○ Chiến lược của công ty
○ Rủi ro về kinh tế, chính trị
○ Lợi thế cạnh tranh của quốc gia
○ Hàng rào thương mại quốc tế
● Tất cả các yếu tố trên
KDQT_VN1_C1_21: Kể tên 3 hình thức kinh doanh quốc tế phổ biến
nhất?
○ Cấp phép kinh doanh
○ Nhượng quyền thương hiệu
● Liên doanh – liên kết đầu tư Giải thích: 33.33% số điểm cho câu này
○ Chìa khóa trao tay
● Đầu tư trực tiếp nước ngoài Giải thích: 33.33% số điểm cho câu này
● Thương mai xuất nhập khẩu Giải thích: 33.33% số điểm cho câu này
○ Đầu tư gián tiếp nước ngoài
KDQT_VN1_C1_24: Chọn 3 lý do là động lực trở thành các MNEs
của các công ty trong nước:
● Tối thiểu hóa rủi ro ở thị trường trong nước và quốc tế
● Nhu cầu vượt qua hàng rào thuế quan: EU, NAFTA…
○ Sát nhập các doanh nghiệp trong nước
● Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh: lợi nhuận lẫnchi phí
○ Vận động, tranh thủ sự ủng hộ ưu đãi từ các chính sách trong nước
KDQT_VN1_C1_25: Chọn 2 khả năng rủi ro lớn nhất của trường hợp
cấp phép kinh doanh là?
○ Có thể phí cấp quyền thu được hàng năm không cao
○ Nguy cơ công ty nhận cấp phép phá sản
● Nguy cơ lộ bí mật công nghệ Giải thích: 50% số điểm cho câu này
Trang 5● Nguy cơ tạo đối thủ cạnh tranh trực tiếp Giải thích: 50% số điểm cho câu này
○ Một số nguy cơ khác liên quan đến yếu tố pháp luật – chính trị
KDQT_VN1_C1_27: Thông thường, bước cuối cùng trong quá trình
hội nhập quốc tế là:
○ Xây dựng các chi nhánh bán hàng ở nước ngoài
○ Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
● Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
○ Cấp phép kinh doanh
KDQT_VN1_C1_28: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của một công
ty đa quốc gia?
○ Ít nhất một nữa các giám đốc là người nước ngoài
○ Có ít nhất 30% thị phần kinh doanh của công ty tại thị trường nướcngoài
● Các công ty con ở nước ngoài phù hợp tốt với môi trường văn hóa
sở tại
○ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ở thị trường nước ngoài lớnhơn doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong nước
KDQT_VN1_C1_29: Cụm từ viết tắt nào sau đây đề cập đến một thỏa
thuận quốc tế liên quan đến bảo vệ “quyền sở hữu trí tuệ” trongthương mại quốc tế?
○ Cấp phép kinh doanh được sử dụng để tránh những rủi ro khi công
ty trực tiếp thâm nhập vào thị trường nước ngoài
○ Người cấp phép có thể cho phép người được cấp phép sử dụngmột số bằng sáng chế hoặc nhãn hiệu của công ty
● Tất cả các đáp án trên
KDQT_VN1_C1_31: Thông thường, ở giai đoạn đầu các công ty
Trang 6thường mở rộng hoạt động kinh doanh ra quốc tế bằng cách
○ Thiết lập một đơn vị kinh doanh quốc tế
○ Thuê một công ty tư vấn để tạo ra một công ty con lớn ở nướcngoài
○ Thành lập một bộ phận quốc tế
● Thực hiện kinh doanh như là phần mở rộng của hoạt động kinhdoanh trong nước
KDQT_VN1_C1_32: Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của
một công ty đa quốc gia?
● Công ty luôn luôn bắt đầu quá trình hội nhập quốc tế thông qua việccấp phép kinh doanh
○ Các công ty con luôn thích nghi với môi trường trong nước và môitrường kinh doanh của nước sở tại
○ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ở thị trường nước ngoài khônghẳn luôn cao hơn so với doanh thu từ hoạt động kinh doanh trongnước
○ Các công ty con và các bộ phận liên kết với nhau theo một tầm nhìnchiến lược chung
KDQT_VN1_C1_33: Quản lý kinh doanh quốc tế khác với quản lý
kinh doanh trong nước ở tất cả các lý do sau, NGOẠI TRỪ:
○ Kinh doanh ở các nước khác nhau
○ Các giao dịch quốc tế liên quan đến các đồng tiền khác nhau
● Các vấn đề quản lý trong kinh doanh quốc tế được thu hẹp hơn sovới hoạt động kinh doanh trong nước
○ Doanh nghiệp quốc tế phải tìm cách hoạt động trong điều kiện ràngbuộc về sự can thiệp của chính phủ về hoạt động thương mại quốc tế
và đầu tư
○ Giao tiếp trong môi trường đa ngôn ngữ
KDQT_VN1_C1_34: Khoản thu từ hoạt động du lịch quốc tế được
Trang 7cho thư kí để bày tỏ sự cảm kích về sự giúp đỡ là:
○ Vấn đề bình thường và được chấp nhận trong tất cả các nền văn hóa
○ Vấn đề không bình thường và không được chấp nhận trong tất cả các nền văn hóa
● Tùy thuộc vào đặc điểm văn hóa giao tiếp công sở ở mỗi quốc gia
○ Tùy thuộc vào mục đích của vị sếp nam này
KDQT_VN1_C2_4: Sự hạn chế trong giao dịch thương mại quốc tế
có thể bao gồm các các hàng rào phi thuế quan, chẳng hạn như
KDQT_VN1_C2_8: Các công cụ chủ yếu trong chính sách phi thuế
quan của hoạt động thương mại quốc tế là: hạn ngạch (quota) hạn chế xuất khẩu tự nguyện, trợ cấp xuất khẩu và _
○ Bảo hộ hàng sản xuất trong nước
○ Cấm nhập khẩu
○ Bán phá giá
● Những quy định chủ yếu về tiêu chuẩn kỹ thuật
KDQT_VN1_C2_11: Vai trò của thuế quan trong thương mại quốc tế?
○ Điều tiết xuất nhập khẩu, bảo hộ thị trường nội địa
○ Tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước
○ Giảm thất nghiệp trong nước
● Tất cả các câu trênKDQT_VN1_C2_15: Sự khác biệt của hạn
ngạch nhập khẩu so với thuế quan nhập khẩu:
○ Hạn ngạch nhập khẩu không đem lại thu nhập cho chính phủ vàkhông có tác dụng hỗ trợ cho các loại thuế khác
○ Hạn ngạch nhập khẩu có thể biến một doanh nghiệp trong nướcthành một nhà độc quyền
○ Hạn ngạch nhập khẩu đưa tới sự hạn chế số lượng nhập khẩu,đồng thời gây ảnh hưởng đến giá nội địa hàng hoá
● Vừa không mang lại thu nhập cho chính phủ vừa có khả năng hìnhthành các doanh nghiệp độc quyền
KDQT_VN1_C2_16: Về khía cạnh văn hóa, để thành công trong hoạt
Trang 8động KDQT đòi hỏi nhà quản lý cần phải có 3 điều nào sau đây:
● Am hiểu về nền văn hóa nước sở tại
○ Giữ gìn và nâng cao văn hóa doanh nghiệp
● Tham gia trực tiếp vào nền văn hóa sở tại
○ Hòa nhập và thay đổi văn hóa chính mình khi tham gia vào hoạtđộng KDQT
● Thích nghi với nền văn hóa sở tại
KDQT_VN1_C2_17: Trong tất cả các quốc gia sau đều có kì vọng
được tặng quà khi tham dự hội thảo kinh doanh, ngoại trừ quốc gianào dưới đây?
KDQT_VN1_C2_18: Tại Saudi Arabia, cử chỉ nào được xem là tình
bạn giữa các người đàn ông?
Hành động chạm tay trên không (high-five)
● Nắm tay nhau khi đi bộ
○ Bắt tay (handshake)
○ Nháy mắt (winking)
○ Một cái ôm hoặc hôn
KDQT_VN1_C2_19: Tại Anh, sờ vào sóng mũi ám chỉ điều gì dưới
đây:
● Tự tin (confidential)
○ Hôi, thối (smelly)
○ Không phù hợp (inappropriate)
○ Rất quan trọng (very important)
○ Quá buồn chàn (incredibly boring)
KDQT_VN1_C2_20: Vật nào dưới đây được xem là liên quan đến sự
chết chóc và không được xem là quà biếu trong văn hóa Trung Quốc?
○ Đồng hồ (clocks)
○ Dép rơm (straw sandals)
○ Khăn tay (handkerchief)
○ Con cò (stork) hoặc con sếu (crane)
Trang 9● Tất cả các vật trên
KDQT_VN1_C2_21: Khi chiêu đãi khách hàng tại một bữa ăn
(business meal) tại Trung Quốc, mức tiền bo (tip) hợp lý sẽ là:
KDQT_VN1_C2_22: Con số nào được xem là may mắn đối với người
phương Đông (Trung Quốc, Nhật) nhưng không được xem là maymắn đối với người phương Tây?
○ Tay và chân (Arms and Legs)
● Tay, chân và tóc (Arms, Legs and Hair)
KDQT_VN1_C2_24: Kể tên 2 yếu tố quan trọng liên quan đến việc
đóng gói thực phẩm (thanh Socola chẳng hạn):
○ Bao bì, nhãn mác
● Yếu tố kinh tế
○ Yếu tố chính trị – pháp luật
● Yếu tố văn hóa
KDQT_VN1_C2_26: Chọn 3 quốc gia Việt Nam thuộc nền văn hóa
high-context từ những quốc gia bên dưới:
● Trung Quốc
○ Thụy Sĩ
● Nhật Bản
○ Đức
Trang 10○ Anh
○ Scandinavi
● Ả Rập SaudiKDQT_VN1_C2_29: Phát biểu nào sau đây là đúng về
chỉ số chủ nghĩa cá nhân (IDV)?
○ IDV càng cao, càng tốt
○ IDV càng thấp, càng tốt
● IDV thấp chứng tỏ các cá nhân gắn kết mạnh với nhau và mức độtrung thành cũng như tôn trọng dành cho thành viên của nhóm tốt
○ IDV cao chứng tỏ cá nhân có kết nối chặt chẽ với mọi người
KDQT_VN1_C2_30: Một xã hội có chỉ số trọng nam (MAS) thấp thì
việc thành lập đội nhóm kinh doanh phụ thuộc vào?
○ Tỷ lệ giới tính với tỷ lệ nữ giới áp đảo
○ Tỷ lệ giới tính với tỷ lệ nam giới áp đảo
● Phụ thuộc việc phân bổ hợp lý các kỹ năng chứ không phải giới tính
○ Cân đối hợp lý tỷ lệ giới tính
KDQT_VN1_C2_31: Kể tên 3 ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất
○ Bảo vệ công việc địa phương
○ Khuyến khích sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu
○ Bảo vệ những ngành công nghiệp non trẻ
○ Khuyến khích sự đầu tư trong nước,
○ Giảm bớt những vấn đề về cán cân thanh toán
○ Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
● Tất cả đều đúng
KDQT_VN1_C2_36: Câu nào sau đây tương ứng với định nghĩa
Hofstede về một nền văn hóa đặc trưng bởi khoảng cách quyền lực lớn?
○ Cá nhân đánh giá quyền lực dựa trên sự nhận thức của họ về tính
Trang 11đúng đắn mà nó được thực hiện.
● Quyền lực là thuộc tính cố hữu hàng đầu trong một hệ thống phân cấp
○ Sẵn sàng thay đổi và đón nhận cơ hội mới
○ Giá trị cao được đặt trên sự cống hiến, làm việc chăm chỉ và tự nhận thức bản thân
○ Quyền cá nhân được ưu tiên.KDQT_VN1_C2_38: Chỉ tiêu nào sau
đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để đánh giá các tiêu chuẩn cuộc sống?
○ GNP thực tế trên một đơn vị vốn
● GNP thực tế trên đầu người
○ GNP thực tế mỗi người sử dụng
○ GNP danh nghĩa mỗi người sử dụng
○ GNP danh nghĩa trên đầu người.KDQT_VN1_C2_41: Chỉ tiêu nào
sau đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để đánh giá các chất lượng nguồn nhân lực?
○ Trình độ học vấn của người lao động
○ Tuổi thọ của người dân
● Chỉ số HDI
○ Thu nhập trung bình của người dân
○ Tất cả đều sai
KDQT_VN1_C2_42: Chính phủ các nước sở tại thường gây áp lực
cho các doanh nghiệp đa quốc gia về việc:
○ Thuê nhân nhân địa phương
○ Sử dụng các nguyên vật liệu địa phương
○ Đào tạo các nhà quản lý tại chỗ
● Tất cả các câu trên
KDQT_VN1_C2_44: Quá trình mà theo đó một chính phủ cần sở hữu
tài sản doanh nghiệp tư nhân được gọi là:
● Quốc hữu hóa
○ Chiếm hữu lại
○ Tư nhân hoá
○ Tái cơ cấu
KDQT_VN1_C2_45: Điều nào sau đây không phải lý do để dựng lên
các rào cản thương mại?
○ Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài
Trang 12○ Bảo vệ công ăn việc làm tại địa phương.
● Thúc đẩy hoạt động nhập khẩu
○ Khuyến khích sản xuất trong nước
KDQT_VN1_C3_3: Chiến lược hoạt động nào liên quán đến cắt giảm
chi phí và có trách nhiệm với nước sở tại cao nhất?
○ Chiến lược quốc tế (International strategy)
○ Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
● Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
○ Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
KDQT_VN1_C3_4: Chiến lược hoạt động nào liên quán đến cắt giảm
chi phí và có trách nhiệm với nước sở tại thấp nhất?
● Chiến lược quốc tế (International strategy)
○ Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
○ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
○ Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
KDQT_VN1_C3_5: Chiến lược tận dụng cơ hội mở rộng hoạt động ra
nước ngoài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước đượcđịnh nghĩa là:
○ Chiến lược quốc tế (International strategy)
● Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
○ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
○ Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
KDQT_VN1_C3_6: Chiến lược mở rộng hoạt động ra nước ngoài
bằng cách giao quyền tự chủ hoạt động cho các ban điều hành sở tại
và theo định hướng tách biệt địa phương được định nghĩa là:
○ Chiến lược quốc tế (International strategy)
○ Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
○ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
● Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
KDQT_VN1_C3_7: Chiến lược mở rộng hoạt động ra nước ngoài
bằng cách xem thị trường toàn cầu là 1 thị trường đơn lẻ, với mức chiphí cạnh tranh được định nghĩa là:
○ Chiến lược quốc tế (International strategy)
● Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
Trang 13○ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
○ Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
KDQT_VN1_C3_8: Chiến lược mở rộng hoạt động ra nước ngoài
nhằm khai thác các lợi thế kinh tế bản địa, kết hợp nâng cao nâng lựclõi được định nghĩa là:
○ Chiến lược quốc tế (International strategy)
○ Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
● Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
○ Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
KDQT_VN1_C3_9: Chiến lược hoạt động nào sử dụng hình thức xuất
khẩu/nhập khẩu hoặc cấp phép kinh doanh cho các sản phẩm đã có?
● Chiến lược quốc tế (International strategy)
○ Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
○ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
○ Chiến lược đa bản địa (Multidomestic strategy)
○ Không phải các chiến lược trên
KDQT_VN1_C3_13: Bước đầu tiên mà công ty phải có trong quá
trình hoạch định chiến lược là?
○ Phân tích môi trường bên ngoài
○ Thiết lập các mục tiêu
○ Phân tích môi trường bên trong
● Xác định nhiệm vụ cơ bản của nó.KDQT_VN1_C3_16: Một MNE
theo chiến lược xuyên quốc gia có đặc điểm:
○ Sản xuất hàng loạt ở chính quốc
○ Sản xuất linh hoạt với các sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng
ở từng thị trường
● Sản xuất linh hoạt với các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồngthời phù hợp với thị hiếu từng địa phương
○ Sản xuất hàng loạt ở các nước sở tại
○ Sản xuất hàng loạt với sản phẩm được chuẩn hóa trên phạm vitoàn cầu
KDQT_VN1_C3_17: Cách nào sau đây được các công ty đa quốc gia
sử dụng đánh giá sơ bộ môi trường kinh doanh và đưa ra các dự báotrong tương lai?
○ Yêu cầu các chuyên gia ngành công nghiệp thảo luận về xu thế và