1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Trả lời câu hỏi ôn thi KTNNL

15 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. TổNG QUAN MÔN HọC 1. Lđ là gì? Đặc trưng của lđ? - Lđ là h.đ có mđ’ của cng, tđ vào giới tự nhiên, biến nó thành vật có ích. - 3 đặc trưng của lđ: + Về tính chất: hđ lđ phải có mđ’, có ý thức của cng + Về mđ: tạo ra sp thỏa mãn nhu cầu chính đáng phục vụ lợi ích cng và tiến bộ XH + Về ND: tđ vào giới tự nhiên và XH nhằm tạo của cải vật chất và tinh thần phục vụ cng. 2. So sánh lđ và slđ - Slđ là khả năng tiềm ẩn bên trong cng, nó chỉ trở thành lđ khi có các ĐK về MT và vật chất. - Lđ là hành động lđ, là cái thể hiện ra bên ngoài, tác động vào giới tự nhiên. 3. So sánh nguồn nhân lực và slđ - Giống: đều là khả năng tiềm ẩn bên trong cng - Khác: + NNL có ngay từ khi bắt đầu + Slđ xuất hiện muộn hơn, nó chỉ có khi tgia lđ. 4. Trong quá trình SXKD thì NNL đc coi là yếu tố chi phí hay yếu tố đem lại lợi ích KT? Cả 2: - Yếu tố chi phí: lương, chi phí đào tạo, chế độ phúc lợi - Yếu tố đem lại lợi ích kt: tạo doanh thu, lợi nhuận. 5. Các chỉ tiêu thể hiện slđ Slđ đc thể hiện qua: - Knang về thể lực: chỉ rõ knang làm việc chân tay, đc thể hiện qua các chỉ tiêu như chiều cao, cân nặng, sm cơ bắp, thị lực, thính lực,… - Knang về trí lực: chỉ rõ knang làm việc trí tuệ, đc thể hiện qua các tiêu trí như trình độ VH, trđộ CMKT, kinh nghiệm công tác,… - Ngày nay, ngoài những chỉ tiêu trên ngta còn qtam đến năng lực phẩm chất (tâm lực). Năng lực phẩm chất là khái niệm chỉ rõ tính năng động, stao, thái độ lviec, long tự tin, trách nhiệm với công việc,… CHƯƠNG 2. NGUỒN NHÂN LỰC, PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn lao động: là những ng trong độ tuổi lđ và có knang tgia lđ 2. Lực lượng lđ: là những ng trong độ tuổi lđ, có knang tgia lđ, đang tgia lđ hoặc không nhưng đang có mong muốn tìm việc. 3. Dân số hđ KT = LLLĐ nếu xét theo độ tuổi: đang tgia lđ hoặc k nhưng đang có nhu cầu 4. Đặc điểm nổi bật của dân số VN: - Cơ cấu dso vàng; đang trong thời kì già hóa dso; mất cân bằng giới tính khi sinh. 5. Nội trợ khác giúp việc: giúp việc trực tiếp tạo ra thu nhập, có mối quan hệ kte giữa ng mua – bán 6. NNL là gì? Tsao nói dso là cơ sở hình thành NNL? - NNL: LLLĐ + ng ngoài độ tuổi lđ nhưng đang tgia lđ - Giải thích: Do NNL là một phần của dso. Sự thay đổi về chất lượng, quy mô, tốc độ pt của dso cũng ảnh hưởng đến chất lượng, qmo, tốc độ pt của NNL. Cụ thể: + Qmo dso: tỷ lệ thuận, trừ 1 số qgia + Tốc độ pt dso a/h đến tốc độ pt NNL sau 15 năm + Cơ cấu dân số: trẻ: hiện tại và tương lai dồi dào lđ; ổn định: hiện tại đủ, tlai thiếu; già: hiện tại thiếu, tlai thiếu trầm trọng. + Phân bổ dso gần như tỉ lệ thuận với phân bổ NNL + Chất lượng dso và chất lượng NNL tác động 2 chiều với nhau. Chất lượng dso biểu hiện qua chỉ số HDI, tỷ lệ mù chữ, tốt nghiệp,… 7. Đặc điểm của NNL VN: - Qmo lớn: 93tr – 54tr ng - Chất lượng: + Thể lực: mặc dù chiều cao và cân nặng đã tăng đáng kể nhưng vẫn chưa bằng các nước trong khu vực. 1m62 – 1m52 + Trí lực: tỷ lệ lđ đã qua đtạo còn thấp, chiếm 20%. Chỉ số tổng hợp chất lượng gduc và NNL là 3,79/10 chỉ hơn Indo. - Cơ cấu tuổi lđ: + Lđ ở nông thôn thường tgia lđ sớm và kết thúc muộn + Tỉ lệ trong LLLĐ ở thành thị cao hơn. 8. Tại sao nói quá trình phân bổ NNL là quá trình chuyển đổi từ hình thức pcong lđ XH lạc hậu sang pcong lđ XH hiện đại? - Phân công lđ là quá tình phân chia lđ để sx ra sp nào đó mà phải qua nhiều chi tiết, nhiều công đoạn cần nhiều ng làm - Pcong lđ XH là sự phân chia lđ XH 1 cách chuyên môn hóa - Khi chuyển từ PCLĐXH lạc hậu sang PCLĐXH hiện đại thì công cụ lđ phải thay đổi  bắt buộc phải có sự thay đổi pcong lđ cho phù hợp với công cụ lđ và sự phát triển thời kì đó. 9. Chuyển dịch cơ cấu lđ là quá trình thay đổi tỉ trọng và chất lượng lđ vào các ngành và các vùng khác nhau. Chuyển dịch theo thành phần: chuyển từ Nn đến ngoài Nn, FDI. 2 hướng chuyển dịch: chuyển dịch theo hướng tiến bộ hoặc không tiến bộ. 10. MQH giữa chuyển dịch cơ cấu lđ và chuyển dịch cơ cấu kt. - Chuyển dịch cơ cấu kt xuất hiện trước, quyết định chuyển dịch cơ cấu lđ - TH ngược lại: khi có làn sóng di cư bất hợp pháp  đưa ra chiến lược thay đổi cơ cấu kte. 11. Những yêu cầu cơ bản của phân bố NNL trong phát triển kte - Đảm bảo 1 cơ cấu lđ phù hợp với 1 cơ cấu kte trong từng thời kì pt. Đây là yêu cầu quan trọng nhất. - Tiếp tục giải phóng slđ, đảm bảo phát huy tối đa các nguồn lực cho pt kte - Đảm bảo vlam đầy đủ cho ng trong độ tuổi lđ, có knang tgia lđ và có nhu cầu tìm vlam. - Phân bố NNL và sd có hiệu quả trong nền kte thị trường phải đc bảo hiểm và đảm bảo an toàn (hưởng chế độ bảo hiểm, an toàn ng lđ, chú trọng những công việc bền vững, tránh những cv dễ bị tổn thg) 12. Tại sao nói y/c đbảo cơ cấu lđ phù hợp với cơ cấu kte trong từng thời kỳ pt là quan trọng nhất? Vấn đề đặt ra đối với phân bố NNL là xóa bỏ khoảng cách quá xa giữa cơ cấu lđ còn lạc hậu và cơ cấu kt hiện đại pt theo hướng CNH-HĐH và hội nhập. Nếu tốc độ pt lệch nhau sẽ kìm hãm sự pt của nhau, gây lãng phí….Ví dụ: nước ta mục tiêu cơ bản trở thành 1 nước công nghiệp năm 2020, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp đạt 10%. Tuy nhiên đến năm 2016: tỷ trọng lđ ngành nông nghiệp là 40%, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp là 17%, không đạt đc mục tiêu 13. Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ - NNL thường tập trung vào nông nghiệp trong những thời kỳ đầu vì nslđ lúc đó còn thấp, cần phải đảm bảo đc nhu cầu cơ bản của cng về LTTP. - Khi đã pt, nslđ tăng đáp ứng đủ nhu cầu, chuyển dần lđ sang CNDV - Khi XH càng pt, nhu cầu sd các sp của CNDV ngày càng tăng gắn liền với quá trình CNH-HĐH. 14. Mối quan hệ của NNL và pt KTXH: - NNL có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự pt KTXH của 1 đn. - Nếu NNL có chất lượng tốt, tốc độ phát triển hợp lý, quy mô phù hợp với y/c pt KTXH trong từng giai đoạn thì sẽ thúc đẩy KTXH pt, ngược lại sẽ kìm hãm 15. Tsao nói tiến bộ KHCN là 1 trong những nguyên nhân căn bản dẫn đến xu hướng phân bổ NNL giữa các ngành? - Thực trạng pt KT và nâng cao đs do KQ của CNH và đô thị hóa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tiến bộ KHCN - Các nước đang có xu hướng chuyển dịch lđ từ NN sang CN-XD và TM-DV nhưng tiến bộ KHCN đc áp dụng vào các ngành ở các trình độ khác nhau nên xu hướng phân bổ NNL giữa các ngành cũng khác nhau để phù hợp. 16. Có phải NNL luôn là động lực pt KT? - Không. Nếu NNL có có chất lượng tốt, tốc độ phát triển hợp lý, quy mô phù hợp với y/c pt KTXH trong từng giai đoạn thì sẽ thúc đẩy KTXH pt, ngược lại sẽ kìm hãm. 17. Làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu lđ trong các ngành. Liên hệ thực tiễn VN. - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lđ trong các ngành: NNL lúc đầu thường tập trung ở NN, sau đó chuyển dần sang CNDV. - Nguyên nhân: + NNL thường tập trung vào nông nghiệp trong những thời kỳ đầu vì nslđ lúc đó còn thấp, cần phải đảm bảo đc nhu cầu cơ bản của cng về LTTP. + Khi đã pt, nslđ tăng đáp ứng đủ nhu cầu, chuyển dần lđ sang CNDV + Khi XH càng pt, nhu cầu sd các sp của CNDV ngày càng tăng gắn liền với quá trình CNH-HĐH. - Liên hệ VN: Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh Xã hội năm 1996 – 2009: chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực. + Lđ trong nông lâm ngư nghiệp giảm từ 69,8% đến 51,9% + Lđ trong CNXD tăng từ 10,55% đến 21,6% + Lđ trong TMDV tăng từ 19,65% đến 26,5% Thời kỳ này, nslđ bình quân cả nước tăng từ 3,9tr/ng đến 8,2tr/ng. Trong đó ngành CNXD tăng nhanh nhất rồi đến TMDV, chậm nhất là NLNN. CHƯƠNG 3. ĐÀO TẠO 1. Vai trò của vốn nhân lực đối với tăng trưởng pt KT? - Vốn NL là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, khả năng mà cng tích lũy đc trong quá trình đào tạo hoặc làm việc. - Vốn NL là yếu tố quyết định sự pt KTHX của mỗi qg cũng như DN Ý nghĩa nội sinh: VNL tốt  nslđ cao  tạo ra nhiều sp  tăng trưởng kt Ý nghĩa ngoại sinh: VNL tốt  vai trò đối với tiến bộ xã hội 2. Tầm quan trọng của đào tạo và pt NNL? Có mấy nhân tố tđ tới hđ đtạo và pt NNL? - Tầm qtrong: là yếu tố qtrong đtu cho lợi ích và tăng trưởng, pt KT + Tạo cơ hội cho ng lđ hưởng mức lương cao hơn + Cung cấp slđ có chấy lượng, ns cao + Đáp ứng những thay đổi của MT + Đáp ứng nhu cầu tồn tại và pt, tạo ra lợi thế cạnh tranh - Nhân tố ảnh hưởng: 4 + GD phổ thông + Các nguồn lực đầu tư + Tín hiệu thị trường: ảnh hưởng đến cơ cấu đtao lquan từng lĩnh vực, ngành nghề + Chính sách đtao - pt NNL của qgia. 3. Phân biệt các hình thức đtao Kèm cặp trong sx Lớp cạnh doanh nghiệp Trường dạy nghề Quy mô Nhỏ Vừa Lớn Tgian + cphi Tg ngắn, cphi thấp Tg dài, cphi lớn Tg dài, cphi lớn Giảng viên Các công nhân lành nghề hơn Thuê gv dạy lý thuyết. Cán bộ kỹ sư lành nghề dạy thực hành Giảng viên của họ. Thuê chuyên gia về thực hành. M.thuẫn giữa đtao và sd K có Ít Nhiều Chất lượng đtao Đtao theo cách truyền miệng, chỉ việc, học ít lý thuyết, k có hệ thống Học lý thuyết tương đối có hệ thống, công nhân sau đtao chỉ đạt trình độ bậc 2, 3 Học lý thuyết và thực hành có hệ thống, kiến thức tương đối toàn diện. Công nhân sau đtao đạt tr.độ cao. Quy trình đtao Đtao trực tiếp trong khi lviec. Nghe và quan sát  làm thử  làm hoàn toàn Học hết lý thuyết  thực hành Học lý thuyết và thực hành đan xen 4. Ac hiểu thế nào là nhu cầu đtao CNKT. Làm rõ các bước cần thực hiện để xác định nhu cầu đtao CNKT. Nhu cầu đtao CNKT là số lượng CNKT cần đc đtao trong tg tới nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về loại công nhân đó. Các bước xđ nhu cầu đtao CNKT: - Bước 1: xđ số CNKT cần thiết để hoàn thành nvu sx + Phương pháp 1: tính theo lượng lđ hao phí NCtb = (tổng ti.qi)/(Tn.Km) NCtb: số lượng CNKT cần thiết ti: lượng lđ hao phí để sx 1 đơn vị sp qi: số lượng sp i kì kế hoạch Tn: quỹ tg làm việc bình quân 1 CNKT kỳ kế hoạch Km: hệ số hoàn thành mức lđ dự tính kỳ kế hoạch + Phương pháp 2: dựa vào số lượng máy móc thiết bị, mức phục vụ của 1 CNKT và hệ số ca làm việc của máy (chỉ áp dụng với câu hỏi lý thuyết) NCtb = M.P.K M: số máy móc kỳ kế hoạch cần phục vụ P: Số CNKT phục vụ 1 máy K: số ca làm việc của thiết bị trong 1 ngày đêm kỳ kế hoạch. + Phương pháp 3: Phương pháp chỉ số NCtb = (Shc.Im.Ik)/Iw Shc: số CN hiện có Im=M1/M0: chỉ số máy móc năm kế hoạch Ik=(tổng k1.M0)/(tổng k0.M1): chỉ số ca làm việc trung bình của 1 thiết bị năm kế hoạch Iw=W1/W0: chỉ số nslđ năm kế hoạch. - Bước 2: Xđ nhu cầu bổ sung CNKT để hoàn thành nhiệm vụ sx năm kế hoạch NCbssx = NCtb – NChc - Bước 3: xđ nhu cầu đtao CNKT kỳ kế hoạch NCđt = NCbssx + NCbstt – số ng bổ sung k cần đtao NCbstt: số CNKT bổ sung thay thế 5. Ac hiểu thế nào khi nói rằng đầu tư vào vốn nhân lực có thể tạo ra sự tăng trưởng cho 1 qgia. Liên hệ thực tiễn VN. Đầu tư pt vốn nhân lực vừa là phương tiện vừa là con đường tăng trưởng kte. HQ của đtu vào vốn nhân lực thông qua GD-ĐT là lđ càng có tr.độ chuyên môn lành nghề cao thì knang tạo r asp càng nhiều, chất lượng càng cao. 6. Ac hãy phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc kém thu hút hs vào những trường dạy nghề ở VN hiện nay. - Thiếu nguồn lực, csvc xuống cấp, trang thiết bị dạy nghề sơ sài. - Công tác phân luồng hs THCS, THPT còn kém. Các trường THPT đa số vẫn hướng hs vào học CĐ, ĐH. Công tác hướng nghiệp chưa đc chú trọng - Cẩm nang tuyển sinh không thiết thực, thiếu mục tiêu đtao NNL gắn với việc làm và thu nhập. - Dự báo cung – cầu chung về nghề nghiệp của các cơ sở giáo dục tại VN còn hạn chế tạo nên bức tranh chưa chuẩn. 7. Đào tạo là gì? Những đặc điểm của đtao? Phân tích thực trạng đtao NNL tại VN - Đtao là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những kthuc, knang, kỹ năng cần thiết để ng đc đtao có thể thực hiện đc các công việc, chuyên môn hoặc 1 nghề nào đó trong tương lai. - Đặc điểm của đtao: + đtao đòi hỏi có tg: dài hay ngắn tùy thuộc vào hình thức và cấp đtao. Đtạo đòi hỏi phải có kế hoạch. + đtao đòi hỏi có cphi: cphi đtao ngày càng cao và đc hạch toán vào giá thành sp. + Rất khó để đánh giá chính xác HQ đtao. HQ đtao có thể đánh giá thông qua KQ đtao mang lại và cphi đtao. Cphi đtao dễ nhận thấy và đánh giá nhưng KQ đtao rất khó xđ. - Thực trạng: + Quy mô ngày càng mở rộng. Theo thống kê của bộ GD-ĐT hết năm học 2016 – 2017: 235 trường ĐH + học viện, 33 trường CĐ, 37 viện nghiên cứu khoa học, 1 767 879 sv ĐH, 47 800 sv CĐ, 72 792 giảng viên ĐH. + Chất lượng đtao đc quan tâm và nâng cao, cơ bản đáp ứng đc y/c của các doanh nghiệp sx với công nghệ hiện đại. + Còn tồn tại mâu thuẫn giữa đtao và sd. 8. Vai trò của đtao? Có rất nhiều con đường để pt kte nhưng GD-ĐT là con đường quyết định. - Đtao là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, knang thuộc 1 nghề, 1 chuyên môn nhất định để ng lđ thực hiện có HQ chức năng và nhiệm vụ của mình. - Vai trò: cung cấp NNL chất lượng cao, nâng cao tr.độ lành nghề, đáp ứng nhu cầu thích ứng với những thay đổi của MT.

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÔN HỌC

1 Lđ là gì? Đặc trưng của lđ?

- Lđ là h.đ có mđ’ của cng, tđ vào giới tự nhiên, biến nó thành vật có ích

- 3 đặc trưng của lđ:

+ Về tính chất: hđ lđ phải có mđ’, có ý thức của cng

+ Về mđ: tạo ra sp thỏa mãn nhu cầu chính đáng phục vụ lợi ích cng và tiến bộ XH

+ Về ND: tđ vào giới tự nhiên và XH nhằm tạo của cải vật chất và tinh thần phục vụ cng

2 So sánh lđ và slđ

- Slđ là khả năng tiềm ẩn bên trong cng, nó chỉ trở thành lđ khi có các ĐK về MT và vật chất

- Lđ là hành động lđ, là cái thể hiện ra bên ngoài, tác động vào giới tự nhiên

3 So sánh nguồn nhân lực và slđ

- Giống: đều là khả năng tiềm ẩn bên trong cng

- Khác:

+ NNL có ngay từ khi bắt đầu

+ Slđ xuất hiện muộn hơn, nó chỉ có khi tgia lđ

4 Trong quá trình SXKD thì NNL đc coi là yếu tố chi phí hay yếu tố đem lại lợi ích KT?

Cả 2:

- Yếu tố chi phí: lương, chi phí đào tạo, chế độ phúc lợi

- Yếu tố đem lại lợi ích kt: tạo doanh thu, lợi nhuận

5 Các chỉ tiêu thể hiện slđ

Slđ đc thể hiện qua:

- Knang về thể lực: chỉ rõ knang làm việc chân tay, đc thể hiện qua các chỉ tiêu như chiều cao, cân nặng, sm

cơ bắp, thị lực, thính lực,…

- Knang về trí lực: chỉ rõ knang làm việc trí tuệ, đc thể hiện qua các tiêu trí như trình độ VH, trđộ CMKT, kinh nghiệm công tác,…

- Ngày nay, ngoài những chỉ tiêu trên ngta còn qtam đến năng lực phẩm chất (tâm lực) Năng lực phẩm chất

là khái niệm chỉ rõ tính năng động, stao, thái độ lviec, long tự tin, trách nhiệm với công việc,…

CHƯƠNG 2 NGUỒN NHÂN LỰC, PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC

1 Nguồn lao động: là những ng trong độ tuổi lđ và có knang tgia lđ

2 Lực lượng lđ: là những ng trong độ tuổi lđ, có knang tgia lđ, đang tgia lđ hoặc không nhưng đang có mong

muốn tìm việc

3 Dân số hđ KT = LLLĐ nếu xét theo độ tuổi: đang tgia lđ hoặc k nhưng đang có nhu cầu

4 Đặc điểm nổi bật của dân số VN:

- Cơ cấu dso vàng; đang trong thời kì già hóa dso; mất cân bằng giới tính khi sinh

5 Nội trợ khác giúp việc: giúp việc trực tiếp tạo ra thu nhập, có mối quan hệ kte giữa ng mua – bán

6 NNL là gì? Tsao nói dso là cơ sở hình thành NNL?

- NNL: LLLĐ + ng ngoài độ tuổi lđ nhưng đang tgia lđ

- Giải thích: Do NNL là một phần của dso Sự thay đổi về chất lượng, quy mô, tốc độ pt của dso cũng ảnh hưởng đến chất lượng, qmo, tốc độ pt của NNL Cụ thể:

+ Qmo dso: tỷ lệ thuận, trừ 1 số qgia

+ Tốc độ pt dso a/h đến tốc độ pt NNL sau 15 năm

+ Cơ cấu dân số: trẻ: hiện tại và tương lai dồi dào lđ; ổn định: hiện tại đủ, tlai thiếu; già: hiện tại thiếu, tlai thiếu trầm trọng

+ Phân bổ dso gần như tỉ lệ thuận với phân bổ NNL

Trang 2

+ Chất lượng dso và chất lượng NNL tác động 2 chiều với nhau Chất lượng dso biểu hiện qua chỉ số HDI,

tỷ lệ mù chữ, tốt nghiệp,…

7 Đặc điểm của NNL VN:

- Qmo lớn: 93tr – 54tr ng

- Chất lượng:

+ Thể lực: mặc dù chiều cao và cân nặng đã tăng đáng kể nhưng vẫn chưa bằng các nước trong khu vực 1m62 – 1m52

+ Trí lực: tỷ lệ lđ đã qua đtạo còn thấp, chiếm 20% Chỉ số tổng hợp chất lượng gduc và NNL là 3,79/10 chỉ hơn Indo

- Cơ cấu tuổi lđ:

+ Lđ ở nông thôn thường tgia lđ sớm và kết thúc muộn

+ Tỉ lệ trong LLLĐ ở thành thị cao hơn

8 Tại sao nói quá trình phân bổ NNL là quá trình chuyển đổi từ hình thức pcong lđ XH lạc hậu sang pcong

lđ XH hiện đại?

- Phân công lđ là quá tình phân chia lđ để sx ra sp nào đó mà phải qua nhiều chi tiết, nhiều công đoạn cần nhiều ng làm

- Pcong lđ XH là sự phân chia lđ XH 1 cách chuyên môn hóa

- Khi chuyển từ PCLĐXH lạc hậu sang PCLĐXH hiện đại thì công cụ lđ phải thay đổi  bắt buộc phải có

sự thay đổi pcong lđ cho phù hợp với công cụ lđ và sự phát triển thời kì đó

9 Chuyển dịch cơ cấu lđ là quá trình thay đổi tỉ trọng và chất lượng lđ vào các ngành và các vùng khác nhau.

Chuyển dịch theo thành phần: chuyển từ Nn đến ngoài Nn, FDI 2 hướng chuyển dịch: chuyển dịch theo hướng tiến bộ hoặc không tiến bộ

10 MQH giữa chuyển dịch cơ cấu lđ và chuyển dịch cơ cấu kt.

- Chuyển dịch cơ cấu kt xuất hiện trước, quyết định chuyển dịch cơ cấu lđ

- TH ngược lại: khi có làn sóng di cư bất hợp pháp  đưa ra chiến lược thay đổi cơ cấu kte

11 Những yêu cầu cơ bản của phân bố NNL trong phát triển kte

- Đảm bảo 1 cơ cấu lđ phù hợp với 1 cơ cấu kte trong từng thời kì pt Đây là yêu cầu quan trọng nhất

- Tiếp tục giải phóng slđ, đảm bảo phát huy tối đa các nguồn lực cho pt kte

- Đảm bảo vlam đầy đủ cho ng trong độ tuổi lđ, có knang tgia lđ và có nhu cầu tìm vlam

- Phân bố NNL và sd có hiệu quả trong nền kte thị trường phải đc bảo hiểm và đảm bảo an toàn (hưởng chế

độ bảo hiểm, an toàn ng lđ, chú trọng những công việc bền vững, tránh những cv dễ bị tổn thg)

12 Tại sao nói y/c đbảo cơ cấu lđ phù hợp với cơ cấu kte trong từng thời kỳ pt là quan trọng nhất?

Vấn đề đặt ra đối với phân bố NNL là xóa bỏ khoảng cách quá xa giữa cơ cấu lđ còn lạc hậu và cơ cấu kt hiện đại pt theo hướng CNH-HĐH và hội nhập Nếu tốc độ pt lệch nhau sẽ kìm hãm sự pt của nhau, gây lãng phí….Ví dụ: nước ta mục tiêu cơ bản trở thành 1 nước công nghiệp năm 2020, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp đạt 10% Tuy nhiên đến năm 2016: tỷ trọng lđ ngành nông nghiệp là 40%, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp là 17%, không đạt đc mục tiêu

13 Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ

- NNL thường tập trung vào nông nghiệp trong những thời kỳ đầu vì nslđ lúc đó còn thấp, cần phải đảm bảo

đc nhu cầu cơ bản của cng về LTTP

- Khi đã pt, nslđ tăng đáp ứng đủ nhu cầu, chuyển dần lđ sang CNDV

- Khi XH càng pt, nhu cầu sd các sp của CNDV ngày càng tăng gắn liền với quá trình CNH-HĐH

14 Mối quan hệ của NNL và pt KTXH:

- NNL có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự pt KTXH của 1 đn

- Nếu NNL có chất lượng tốt, tốc độ phát triển hợp lý, quy mô phù hợp với y/c pt KTXH trong từng giai đoạn thì sẽ thúc đẩy KTXH pt, ngược lại sẽ kìm hãm

Trang 3

15 Tsao nói tiến bộ KHCN là 1 trong những nguyên nhân căn bản dẫn đến xu hướng phân bổ NNL giữa các ngành?

- Thực trạng pt KT và nâng cao đs do KQ của CNH và đô thị hóa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tiến bộ KHCN

- Các nước đang có xu hướng chuyển dịch lđ từ NN sang CN-XD và TM-DV nhưng tiến bộ KHCN đc áp dụng vào các ngành ở các trình độ khác nhau nên xu hướng phân bổ NNL giữa các ngành cũng khác nhau

để phù hợp

16 Có phải NNL luôn là động lực pt KT?

- Không Nếu NNL có có chất lượng tốt, tốc độ phát triển hợp lý, quy mô phù hợp với y/c pt KTXH trong từng giai đoạn thì sẽ thúc đẩy KTXH pt, ngược lại sẽ kìm hãm

17 Làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu lđ trong các ngành Liên hệ thực tiễn VN.

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lđ trong các ngành: NNL lúc đầu thường tập trung ở NN, sau đó chuyển dần sang CNDV

- Nguyên nhân:

+ NNL thường tập trung vào nông nghiệp trong những thời kỳ đầu vì nslđ lúc đó còn thấp, cần phải đảm bảo đc nhu cầu cơ bản của cng về LTTP

+ Khi đã pt, nslđ tăng đáp ứng đủ nhu cầu, chuyển dần lđ sang CNDV

+ Khi XH càng pt, nhu cầu sd các sp của CNDV ngày càng tăng gắn liền với quá trình CNH-HĐH

- Liên hệ VN: Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh Xã hội năm 1996 – 2009: chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực

+ Lđ trong nông lâm ngư nghiệp giảm từ 69,8% đến 51,9%

+ Lđ trong CNXD tăng từ 10,55% đến 21,6%

+ Lđ trong TMDV tăng từ 19,65% đến 26,5%

Thời kỳ này, nslđ bình quân cả nước tăng từ 3,9tr/ng đến 8,2tr/ng Trong đó ngành CNXD tăng nhanh nhất rồi đến TMDV, chậm nhất là NLNN

CHƯƠNG 3 ĐÀO TẠO

1 Vai trò của vốn nhân lực đối với tăng trưởng pt KT?

- Vốn NL là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, khả năng mà cng tích lũy đc trong quá trình đào tạo hoặc làm việc

- Vốn NL là yếu tố quyết định sự pt KTHX của mỗi qg cũng như DN

Ý nghĩa nội sinh: VNL tốt  nslđ cao  tạo ra nhiều sp  tăng trưởng kt

Ý nghĩa ngoại sinh: VNL tốt  vai trò đối với tiến bộ xã hội

2 Tầm quan trọng của đào tạo và pt NNL? Có mấy nhân tố tđ tới hđ đtạo và pt NNL?

- Tầm qtrong: là yếu tố qtrong đtu cho lợi ích và tăng trưởng, pt KT

+ Tạo cơ hội cho ng lđ hưởng mức lương cao hơn

+ Cung cấp slđ có chấy lượng, ns cao

+ Đáp ứng những thay đổi của MT

+ Đáp ứng nhu cầu tồn tại và pt, tạo ra lợi thế cạnh tranh

- Nhân tố ảnh hưởng: 4

+ GD phổ thông

+ Các nguồn lực đầu tư

+ Tín hiệu thị trường: ảnh hưởng đến cơ cấu đtao lquan từng lĩnh vực, ngành nghề

+ Chính sách đtao - pt NNL của qgia

3 Phân biệt các hình thức đtao

Trang 4

Quy mô Nhỏ Vừa Lớn

Giảng viên Các công nhân lành nghề

hơn

Thuê gv dạy lý thuyết

Cán bộ kỹ sư lành nghề dạy thực hành

Giảng viên của họ Thuê chuyên gia về thực hành

M.thuẫn giữa

đtao và sd

Chất lượng

đtao

Đtao theo cách truyền miệng, chỉ việc, học ít lý thuyết, k có hệ thống

Học lý thuyết tương đối

có hệ thống, công nhân sau đtao chỉ đạt trình độ bậc 2, 3

Học lý thuyết và thực hành có

hệ thống, kiến thức tương đối toàn diện Công nhân sau đtao đạt tr.độ cao

Quy trình

đtao

Đtao trực tiếp trong khi lviec Nghe và quan sát

 làm thử  làm hoàn toàn

Học hết lý thuyết  thực hành

Học lý thuyết và thực hành đan xen

4 Ac hiểu thế nào là nhu cầu đtao CNKT Làm rõ các bước cần thực hiện để xác định nhu cầu đtao CNKT.

Nhu cầu đtao CNKT là số lượng CNKT cần đc đtao trong tg tới nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

về loại công nhân đó

Các bước xđ nhu cầu đtao CNKT:

- Bước 1: xđ số CNKT cần thiết để hoàn thành nvu sx

+ Phương pháp 1: tính theo lượng lđ hao phí

NCtb = (tổng ti.qi)/(Tn.Km) NCtb: số lượng CNKT cần thiết

ti: lượng lđ hao phí để sx 1 đơn vị sp

qi: số lượng sp i kì kế hoạch

Tn: quỹ tg làm việc bình quân 1 CNKT kỳ kế hoạch

Km: hệ số hoàn thành mức lđ dự tính kỳ kế hoạch

+ Phương pháp 2: dựa vào số lượng máy móc thiết bị, mức phục vụ của 1 CNKT và hệ số ca làm việc của máy (chỉ áp dụng với câu hỏi lý thuyết)

NCtb = M.P.K M: số máy móc kỳ kế hoạch cần phục vụ

P: Số CNKT phục vụ 1 máy

K: số ca làm việc của thiết bị trong 1 ngày đêm kỳ kế hoạch

+ Phương pháp 3: Phương pháp chỉ số

NCtb = (Shc.Im.Ik)/Iw Shc: số CN hiện có

Im=M1/M0: chỉ số máy móc năm kế hoạch

Ik=(tổng k1.M0)/(tổng k0.M1): chỉ số ca làm việc trung bình của 1 thiết bị năm kế hoạch

Iw=W1/W0: chỉ số nslđ năm kế hoạch

- Bước 2: Xđ nhu cầu bổ sung CNKT để hoàn thành nhiệm vụ sx năm kế hoạch

NCbssx = NCtb – NChc

- Bước 3: xđ nhu cầu đtao CNKT kỳ kế hoạch

NCđt = NCbssx + NCbstt – số ng bổ sung k cần đtao NCbstt: số CNKT bổ sung thay thế

5 Ac hiểu thế nào khi nói rằng đầu tư vào vốn nhân lực có thể tạo ra sự tăng trưởng cho 1 qgia Liên hệ thực tiễn VN.

Trang 5

Đầu tư pt vốn nhân lực vừa là phương tiện vừa là con đường tăng trưởng kte HQ của đtu vào vốn nhân lực thông qua GD-ĐT là lđ càng có tr.độ chuyên môn lành nghề cao thì knang tạo r asp càng nhiều, chất lượng càng cao

6 Ac hãy phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc kém thu hút hs vào những trường dạy nghề ở VN hiện nay.

- Thiếu nguồn lực, csvc xuống cấp, trang thiết bị dạy nghề sơ sài

- Công tác phân luồng hs THCS, THPT còn kém Các trường THPT đa số vẫn hướng hs vào học CĐ, ĐH Công tác hướng nghiệp chưa đc chú trọng

- Cẩm nang tuyển sinh không thiết thực, thiếu mục tiêu đtao NNL gắn với việc làm và thu nhập

- Dự báo cung – cầu chung về nghề nghiệp của các cơ sở giáo dục tại VN còn hạn chế tạo nên bức tranh chưa chuẩn

7 Đào tạo là gì? Những đặc điểm của đtao? Phân tích thực trạng đtao NNL tại VN

- Đtao là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những kthuc, knang, kỹ năng cần thiết để ng đc đtao có thể thực hiện đc các công việc, chuyên môn hoặc 1 nghề nào đó trong tương lai

- Đặc điểm của đtao:

+ đtao đòi hỏi có tg: dài hay ngắn tùy thuộc vào hình thức và cấp đtao Đtạo đòi hỏi phải có kế hoạch + đtao đòi hỏi có cphi: cphi đtao ngày càng cao và đc hạch toán vào giá thành sp

+ Rất khó để đánh giá chính xác HQ đtao HQ đtao có thể đánh giá thông qua KQ đtao mang lại và cphi đtao Cphi đtao dễ nhận thấy và đánh giá nhưng KQ đtao rất khó xđ

- Thực trạng:

+ Quy mô ngày càng mở rộng

Theo thống kê của bộ GD-ĐT hết năm học 2016 – 2017: 235 trường ĐH + học viện, 33 trường CĐ, 37 viện nghiên cứu khoa học, 1 767 879 sv ĐH, 47 800 sv CĐ, 72 792 giảng viên ĐH

+ Chất lượng đtao đc quan tâm và nâng cao, cơ bản đáp ứng đc y/c của các doanh nghiệp sx với công nghệ hiện đại

+ Còn tồn tại mâu thuẫn giữa đtao và sd

8 Vai trò của đtao?

Có rất nhiều con đường để pt kte nhưng GD-ĐT là con đường quyết định

- Đtao là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, knang thuộc 1 nghề, 1 chuyên môn nhất định để ng lđ thực hiện có HQ chức năng và nhiệm vụ của mình

- Vai trò: cung cấp NNL chất lượng cao, nâng cao tr.độ lành nghề, đáp ứng nhu cầu thích ứng với những thay đổi của MT

CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1 Phân tích thực trạng TTLĐ VN hiện nay

- Cung lđ vượt quá cầu lđ, gây sức ép việc làm

Trong thời kỳ dso vàng, LLLĐ dồi dào những cũng tạo áp lực về đtao nghề và giải quyết việc làm 93tr dân – 54tr ng trong LLLĐ

- Chất lượng lđ chưa cao

+ Thể lực: mặc dù chiều cao và cân nặng đã tăng đáng kể nhưng vẫn chưa bằng các nước trong khu vực 1m62 – 1m52

+ Trí lực: tỷ lệ lđ đã qua đtạo còn thấp, chiếm 20% Chỉ số tổng hợp chất lượng gduc và NNL là 3,79/10 chỉ hơn Indo

- Cơ cấu tuổi lđ:

+ Lđ ở nông thôn thường tgia lđ sớm và kết thúc muộn  dư thừa

+ Tỉ lệ trong LLLĐ ở thành thị cao hơn

Trang 6

- Cầu lđ: Chuyển dịch cơ cấu theo ngành chậm

2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng cung về số lượng ng lđ

Cung lđ là khả năng cung cấp slđ của NNL XH Nó đc thể hiện hoặc ở số lượng và chất lượng con ng, hoặc ở tg của những ng tgia và mong muốn tgia lđ trên thị tr lđ

Các yếu tố ảnh hưởng:

- Các yếu tố về dso:

+ Quy mô

+ Tốc độ tăng dso

+ Giới hạn độ tuổi lđ: nâng cao hay hạ thấp giới hạn này sẽ làm LLLĐ tăng lên hay giảm đi

- Tỷ lệ tgia LLLĐ: càng gần đến 100 thì LLLĐ àng lớn

Sự thay đổi tỷ lệ tgia LLLĐ do nhiều yếu tố chi phối:

+ Tiền lương và thu nhập trên thị trường Tiền lương và thu nhập cao thì thu hút ng tgia lđ nhưng đến 1 thời điểm nào đó khi họ đã tích lũy đủ hoặc điều kiện sức khỏe, tuổi tác k cho phép thì thu nhập tăng họ sẽ giảm lđ

+ Sự thay đổi sở thích, hành vi, hứng thú nghề nghiệp và hoàn cảnh gia đình

+ Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao trong các công việc nội trợ  giảm tg làm việc nhà  tạo ĐK tgia LLLĐ

+ Xuất hiện nhiều ngành nghề mới

+ Khủng hoảng kte khiến ng lđ có thụ nhập chính trong gđ mất việc, những thành viên khác buộc phải tgia

lđ Tuy nhiên cũng khiến nhiều ng trở nên bi quan, k muốn tìm kiếm vlam, ra hỏi LLLĐ

+ Các chương trình trợ cấp, phúc lợi của Nn Khuyến khích ng tgia LLLĐ Tuy nhiên khi chương trình trợ cấp, phúc lợi của Nn tăng lên sẽ khiến ng lđ sớm rút khỏi hoặc k muốn tgia LLLĐ Ví dụ: trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp cho những ng ngoài LLLĐ

3 Phân tích các nhân tố tác động đến cung tg làm việc

- Lợi ích: mỗi ng đều muốn có lợi ích càng nhiều càng tốt nhưng lại bị rang buộc bởi đường ngân sách  phải lựa chọn kết hợp tối ưu giữa lviec và nghỉ ngơi để đạt lợi ích max

- Sở thích khác nhau quyết định số giờ lviec khác nhau

- Nghề nghiệp, hoàn cành gđ: nghề nghiệp có đk tốt sẽ tạo hứng thú lđ Hoàn cảnh gđ khó khan  cần lviec nhiều

- Tiền lương, thu nhập k lđ:

Tiền lương tăng  thu nhập tăng  tăng nhu cầu tiêu dùng, nghỉ ngơi  giảm tg làm việc (a/h thu nhập) Tiền lương tăng  tăng lviec, giảm nghỉ ngơi (a/h thay thế)

- Những chính sách của Nn: thay đổi chế độ tiền lương, BHXH, trợ cấp, thuế,…đều tác động đến knang tgia thị trường lđ của những ng chưa tgia, thay đổi số giờ lviec của ng lđ

4 Thị tr lđ là gì? Phân tích đặc điểm TTLĐ? Liên hệ VN.

*TTLĐ là tập hợp các hoạt động nhằm trao đổi, mua bán hàng hóa slđ giữa ng sd lđ và ng lđ Qua đó, giá

cả, điều kiện và các quan hệ hợp đồng lđ đc xđ

*Đặc điểm TTLĐ:

- slđ trao đổi trên TTLĐ là hàng hóa đặc biệt và khác biệt:

+ slđ luôn gắn liền với chủ thể của nó

+ slđ cần đc cung cấp điều kiện vật chất và tinh thần (có những chính sách tđ: mức lương cơ sở, tg làm việc…)

+ gtri, gtri sd của hàng hóa slđ khác với hàng hóa thông thường

Trang 7

HH thông thường HH slđ Gtri Tg lđ XH cần thiết tạo ra sp Cphi sinh hoạt để sx và tái sx slđ (cphi nuôi con, cphi đtao,

cphi cho bản thân ng lđ: LTTP, phi LTTP)

+ slđ của mỗi ng có đặc điểm riêng khác với hàng hóa thông thường đc chuẩn hóa

- TTLĐ luôn đa dạng và linh hoạt tùy thuộc vào luật pháp và các tác nhân của nó

- Giá cả slđ và vị thế đàm phán trên TTLĐ tùy thuộc vào mức độ cung cầu, chất lượng hàng hóa và tính chất của TTLĐ

+ Cung > cầu: vị thế nghiêng về chủ sd lđ

+ Độc quyền mua: như trên

+ Cung < cầu: vị thế nghiêng về ng có slđ

+ Độc quyền bán: vị thế k nghiêng về ai, phải đàm phán

- Liên hệ VN:

Cung lđ vượt quá cầu lđ, gây sức ép việc làm

Trong thời kỳ dso vàng, LLLĐ dồi dào những cũng tạo áp lực về đtao nghề và giải quyết việc làm 93tr dân – 54tr ng trong LLLĐ

Chất lượng lđ chưa cao

+ Thể lực: mặc dù chiều cao và cân nặng đã tăng đáng kể nhưng vẫn chưa bằng các nước trong khu vực 1m62 – 1m52

+ Trí lực: tỷ lệ lđ đã qua đtạo còn thấp, chiếm 20% Chỉ số tổng hợp chất lượng gduc và NNL là 3,79/10 chỉ hơn Indo

Cơ cấu tuổi lđ:

+ Lđ ở nông thôn thường tgia lđ sớm và kết thúc muộn  dư thừa

+ Tỉ lệ trong LLLĐ ở thành thị cao hơn

Cầu lđ: Chuyển dịch cơ cấu theo ngành chậm

5 Tnao là a/h thay thế và a/h thu nhập? Giải thích tác động của 2 a/h này đến đường cung lđ.

- Ah thay thế là: khi tiền lương tăng, ng lđ muốn làm them nhiều giờ để tăng thu nhập, giảm nghỉ ngơi (khi mức lương còn thấp)

- Ah thu nhập là: khi tiền lương tăng  thu nhập tăng, tăng nhu cầu td  tăng nhu cầu nghỉ ngơi, giảm số giờ làm việc (khi mức lương đã cao)

6 Trình bày các căn cứ xđ cầu lđ:

- Hàm sx: hàm sx dùng để phản ánh đầu vào đầu ra của quá trình sx Sd hàm sx  xđ dc vốn, lượng sp  xđ

đc số lđ cần thuê

- Sp cận biên: sp cận biên tăng với tốc độ giảm dần cho đến khi ng lđ đc thuê them sx ra sản lượng ít hơn so

vs ng đc thuê trc đó Do mức vốn cố định nên khi tiếp tục thuê them lđ sẽ gây khó khan, làm giảm KQ làm việc

- Tối đa hóa lợi nhuận:

+ Đối với cầu lđ trong ngắn hạn: tối đa hóa lợi nhuận bằng cách: gtri của sp cận biên = tiền công Tiền công giảm thì tăng cầu lđ

+ Đối với cầu lđ trong dài hạn: tối thiểu hóa cphi  xđ tiếp điểm  xđ số cầu lđ

7 Thực trạng cầu lđ VN

- Cầu lđ quý 2/2018 tăng 1,16% so với quý 2/2017

Trang 8

- Doanh nghiệp, cơ sở sx phân bố k đều giữa các vùng, chủ yếu tập trung ở Đông Nam Bộ, ĐB song Hồng,

ĐB sông Cửu Long

- Chuyển dịch cơ cấu lđ theo ngành chậm

8 Các nhân tố a/h đến cầu lđ

- Cầu sp: cầu sp tăng  tăng giá  tăng cầu lđ

- Nslđ: tác động 2 chiều

Nslđ tăng và cầu sp tăng  tăng cầu lđ

Nslđ tăng và cầu sp k đổi  giảm cầu lđ

- Tình hình kte: kte pt  mở rộng sx  thuê them lđ Ngược lại

- Sự thay đổi giá cả các nguồn lực: vốn – lđ

+ Bổ sung hoàn toàn: giá vốn tăng  cầu lđ giảm ngược lại

+ Thay thế hoàn toàn: giá vốn tăng  cầu lđ tăng Ngược lại

- Tiền lương tđ ngược chiều với cầu lđ

- Chi phí điều chỉnh lực lượng lđ: so sánh giữa lợi nhuận của việc duy trì quy mô LLLĐ và lượi nhuận của việc tăng hoặc giảm LLLĐ  đưa ra quyết định

- Chế độ, chính sách của nhà nc: làm thay đổi cphi sd lđ của DN  thay đổi cầu lđ

- Chất lượng lđ

9 A/h của tiền lương đến cầu lđ

- Tiền lương a/h đến quy mô và a/h thay thế của cầu lđ: lương giảm  khuyến khích DN sd nhiều lđ hơn vốn, giảm chi phí sx biên, thúc đẩy mở rộng sx  thuê them lđ; lương tăng  cphi biên tăng  lượi nhuận giảm  giảm càu lđ để đạt đc lợi nhuận mong muốn

- Lương tối thiểu tăng  giảm cầu lđ Ngược lại

CHƯƠNG 5 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

1 So sánh tăng nslđ và tăng cường độ ld Có khi nào cường độ lđ là nhân tố làm tăng nslđ k, giải thích.

Giống Cùng làm tăng khối lượng sp sx ra

Gtri 1 đơn

vị hàng hóa

Bản chất Thay đổi cách thức lđ, làm giảm nhẹ lđ Đơn thuần là tăng lượng lđ hao phí

nghiệp

*Có vì: tăng cường độ làm việc  làm việc nhiều hơn, nhuần nhuyễn hơn  cách thức lđ mới, tốt hơn  tạo nhiều sp  tăng nslđ

2 Nêu các nhân tố tđ đến nslđ cá nhân và nslđ xã hội

*Các nhân tố tđ đến nslđ cá nhân:

- Nhóm nhân tố lquan đến cng: sức khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng, tinh thần, thái độ làm việc

- Nhóm nhân tố lien quan đến quản lý cng: các chế độ chính sách như lương, thưởng, chế độ làm việc – nghỉ ngơi, tổ chức phân công lđ,…

- Nhóm nhân tố lquan đến điều kiện làm vieejcL: tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ nơi làm việc, …

*Các nhân tố a/h đến nslđ xã hội:

- Nhân tố sd và pt tư liệu sx: pt các ngành luyện kim, hóa chất, giao thông vận tải, cơ giới hóa, tự động hóa sx

- Nhân tố cng và quản lý cn: sức khỏe, trình độ chuyên môn kthuat, tr.độ tổ chức quản lý của DN

Trang 9

- Nhân tố ĐK tự nhiên: khí hậu, thời tiết, vị trí mỏ quặng, hàm lượng hữu ích các chất.

3 Tại sao cần tăng nslđ?

Nslđ là biểu hiện hiệu quả hoạt động lđ cụ thể có ích của con ng trong 1 đơn vị tg

Cần tăng nslđ vì nslđ có vai trò quan trọng, quyế định nhất trong sự hình thành và pt 1 XH Tăng nslđ sẽ:

- Tạo đk giảm giá thành, hạ giá cả, tăng tích lũy, cải thiện đời sống ng lđ và giành thắng lợi trong cạnh tranh

- Là cơ sở để ng lđ nâng cao thu nhập, gắn kết ng lđ với DN

- Là con đường tăng tổng sp XH, con đường làm giàu cho mỗi qgia và từng thành viên trong XH

- Tạo cơ hội giảm tg hao phí lđ vào quá trình sx vật chất, làm tăng knang thỏa mãn nhu cầu về tinh thần, tạo

cơ hội cho cng pt toàn diện

- Là cơ sở vật chất cho sự tiến bộ XH, cơ sở cho tích lũy tái sx XH và tăng cường quỹ td, thỏa mãn nhu cầu của XH

CHƯƠNG 6 TIỀN LƯƠNG

1 Thế nào là gtri slđ, giá cả slđ? Quan hệ?

- Gtri slđ là cphi sinh hoạt để sx và tái sx slđ, bao gồm cphi đtao, cphi nuôi con, cphi cho bản thân ng lđ (LTTP và phi LTTP)

- Giá cả slđ là biểu hiện bằng tiền của gtri sd, nó luôn luôn lên xuống xoay quanh gtri slđ

2 Tiền lương là gtri hay giá cả?

- Gtri slđ là cphi sinh hoạt để sx và tái sx slđ, bao gồm cphi đtao, cphi nuôi con, cphi cho bản thân ng lđ (LTTP và phi LTTP)

- Giá cả slđ là biểu hiện bằng tiền của gtri sd, nó luôn luôn lên xuống xoay quanh gtri slđ

- Tiền lương là lượng tiền chủ sd lđ trả dựa trên gtri hàng hóa slđ, do vậy tiền lương là biểu hiện của hàng hóa slđ  tiền lương là giá cả slđ

3 Tiền lương là gì? Tiền lương trong nền kte thị trường khác gì tiền lương trong nền kte kế hoạch hóa tập trung?

- Trong nền kte thị trường, tiền lương là số lượng tiền tệ mà ng sd lđ trả cho ng lđ theo gtri slđ mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuần (hợp đồng lđ)

- Trong nền kte kế hoạch hóa tập trung: tiền lương là 1 phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền

tệ, đc Nn phân phối 1 cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất lượng lđ mà họ cống hiến

4 Phân biệt tiền lương và thu nhập.

Thu nhập bao gồm thu nhập không lđ và thu nhập từ lđ Thu nhập từ lđ bao gồm lương, thưởng, phụ cấp

- Tiền lương là lượng tiền chủ sd lđ trả dựa trên gtri hàng hóa slđ, do vậy tiền lương là biểu hiện của hàng hóa slđ

- Thu nhập là toàn bộ khoản thu mà ng lđ nhận đc, bao gồm cả lương

*Giống: đều là khoản tiền ng lđ nhận đc

*Khác:

Quy mô Nhỏ hơn, là 1 phần của thu nhập Lớn hơn, là toàn bộ khoản thu bao gồm cả

tiền lương Nguồn hình

thành

Ngân sách Nn hoặc KQ KD của DN Từ nhiều nguồn khác nhau (k lđ, từ lđ…) Căn cứ xđ Gắn liền với hao phí lđ và phụ thuộc vào Có những bộ phận k phụ thuộc vào KQ lđ

Trang 10

KQ thực hiện công việc như tiền ăn giữa ca, trợ cấp,…

5 Phân biệt tiền lương và tiền công

*Giống nhau ở bản chất đều là giá cả slđ

*Khác

Áp dụng Thường gắn với khu vực

Nn, lđ gián tiếp

Thường gắn với khu vực tư nhân, dịch vụ thuê mướn lđ

và DN có vốn đầu tư nước ngoài, đối tượng trực tiếp

Tính ổn định Cao và ít phụ thuộc biến

động thị trường

Thấp và phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường

6 Phân biệt tiền lương và tiền thưởng

- Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung ngoài lương nhằm quán triệt nguyên tắc trả lương gắn với KQ lđ.

7 Phân biệt tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

- Tiền lương dnah nghĩa là số lượng tiền tệ mà ng lđ nhận đc do KQ lđ của mình

- Tiền lương thực tế biểu hiện bằng số lượng và chất lượng hàng hóa và dịch vụ mà ng lđ trao đổi đc thông qua tiền lương danh nghĩa của mình

- Tiền lương thực tế phản ánh đc mức sống thực tế của họ còn tiền lương danh nghĩa thì k

- Ng lđ quan tâm đến tiền lương thực tế hơn

Mối quan hệ: Itltt = Itldn/Igc Itltt: chỉ số tiền lương thực tế; Itldn: chỉ số tiền lương danh nghĩa; Igc: chỉ số giá cả

8 Phụ cấp lương có phải là trợ cấp hoặc tiền thưởng k?

Không

- Phụ cấp ổn định hơn tiền thưởng

- Phụ cấp phải bỏ slđ ra mới đc, trợ cấp thì k trợ cấp ổn định ơn

9 Phân tích các chức năng cơ bản của tiền lương Theo em tiền lương ở VN hiện nay đã thực hiện đc các chức năng này ntn?

*Các chức năng cơ bản của tiền lương:

- Là thước đo gtri: tiền lương là gá cả slđ, là biểu hiện bằng tiền của gtri slđ  tiền lương là thước đo gtri, phản ánh gtri slđ

- Tái sx slđ: tái sx slđ là khôi phục lại slđ đã mất cng cần tiêu phí 1 số tư liệu sinh hoạt nhất định để duy trì quá trình lđ tiêp thwo Nếu k thực hiện đc chức năng này  slđ giảm sút  tđ tiêu cực đến quá trình sx

- Kích thích sx: tiền lương đc sd như đòn bẩy kte, thúc đẩy sx pt

- Chức năng tích lũy: tiền lương k chỉ đc td trong quá trình làm việc mà còn đc tích lũy để đề phòng bất trắc

*Liên hệ VN:

Tế, việc sd tiền lương làm thước đo gtri khá phức tạp do phải xđ đc đúng gtri slđ Khi gtri slđ thay đổi thì tiền lương cũng phải thay đổi theo thì mới phản ánh đc gtri của nó Mức lương ở VN khá thấp nên chưa thực hiện tốt đc chức năng tái sx slđ Về chức năng kích thích sx, để thực hiện đc chức năng này, tiền lương phải đủ lớn để bù đắp cphi và phải tổ chức tốt việc trả lương 2 ĐK này đều chưa thực hiện tốt nên chức năng kích thích sx của tiền lương ở nước ta bị suy yếu tiền lương của ng lđ nói chng k đủ dùng nên

Ngày đăng: 08/01/2019, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w