1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOA LUAN TOT NGHIEP 2018

73 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nghiên cứu và ứng dụng những vấn đề trên, khóa luận đã thực hiện nhữngnhiệm vụ sau đây: • Nghiên cứu về điện toán đám mây, các đặc tính cơ bản, các loại mô hình dịch vụ, mô hì

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giảng viên hướng dẫn: ThS PHẠM THÁI KHANH

Sinh viên thực hiện:

Trần Tấn Tuấn MSSV: 17109881 Nguyễn Ngọc Chiến MSSV: 17110501

Trang 2

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Trần Tấn Tuấn

Nguyễn Ngọc ChiếnLớp: DHCNTT13AVL Ngành: Công nghệ thông tin

1 Tên đề tài: Xây dựng Private Cloud bằng Microsoft Hyper-V

2 Các số liệu ban đầu: Không có

3 Nội dung các phần thuyết minh:

- Tổng quan về điện toán đám mây

- Tổng quan về Microsoft Hyper-V

- Triển khai : Xây dựng Private Cloud bằng Microsoft Hyper-V

4 Các bản vẽ và đồ thị: Không có

5 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thái Khanh

6 Thời gian thực hiện:

- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2018

- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 26/11/2018

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, ngày tháng năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT

TP.HCM, ngày tháng năm 2018

Giảng viên duyệt

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự giúp đỡ,

hỗ trợ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người xung quanh Đặcbiệt đối với những người còn đang ngồi trên ghế nhà trường như chúng em lại càngnhận được nhiều sự quan tâm từ bạn bè, gia đình và hơn tất cả là sự hướng dẫn vàgiúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô giáo

Lời đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Côgiáo khoa Công nghệ thông tin của trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố HồChí Minh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em.Với những kiến thức đã tiếp thu được, tạo điều kiện cho chúng em rất nhiều trongviệc học tập, tìm hiểu và áp dụng thực tế

Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn Th.S Nguyễn Thái Khanh đã tận tìnhhướng dẫn em trong việc lựa chọn đề tài và thực hiện hoàn thành Khóa luận tốtnghiệp

Tiếp đến, em chân thành gửi lời cảm ơn đến các bạn, những người đã nhiệttình giúp đỡ, góp ý cho em trong việc thu thập tài liệu, xây dựng ý tưởng – mô hình

và làm việc thực tế trong suốt quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp cũng như trongquãng thời gian dài học tập – nghiên cứu

Dù em đã cố gắng hoàn thành thật tốt Khóa luận tốt nghiệp, nhưng chắc chắn

sẽ tồn tại một số thiếu sót không mong muốn và không thể tránh khỏi Vì thế chonên, em rất hi vọng nhận được sự quan tâm, thông cảm và tận tình chỉ bảo, góp ýcủa quý Thầy, Cô và các bạn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa luận “Xây dựng Private Cloud bằng Microsoft Hyper-V” được thựchiện với mục đích xây dựng đám mây riêng đơn giản bằng Microsoft Hyper-V Trên

cơ sở nghiên cứu và ứng dụng những vấn đề trên, khóa luận đã thực hiện nhữngnhiệm vụ sau đây:

• Nghiên cứu về điện toán đám mây, các đặc tính cơ bản, các loại mô hình dịch

vụ, mô hình triển khai, cấu trúc phân lớp của điện toán đám mây

• Nghiên cứu về Microsoft Hyper-V, các thành phần cơ bản, mô hình kiến trúccủa Microsoft Hyper-V

Triển khai đề tài : Xây dựng Private Cloud bằng Microsoft Hyper-V

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

API Application Programing InterfaceIaaS Infrastructure as a Service

PaaS Platform as a Service

SaaS Software as a Service

ISV Independent Software Vendor

IT Information Technology

RAID Redundant Array of Inexpensive Disk SMP Symmetric Multiprocessor

VHD Virtual Hard Disk

LAN Local Area Network

EAC Exchange Administration CenterNIC Network Interface Card

IIS Internet Information Server

WML Wireless Markup Language

AOP Aspect Oriented Programming

GUI Graphical User Interface

FTP File Transfer Protocol

DNS Domain Name System

DHCP Dynamic Host Configuration ProtocolHTTP HyperText Transfer Protocol

HTTPS HyperText Transfer Protocol Secure

GPFS Gentral Parallel File System

SSL Secure Sockets Layer

WAN Wide area Network

VM Virtual Machine

VMM Vitual Machine Manager

SSP Self Service Portal

CPU Central Processing Unit

RAM Random Access Memory

SAN Storage Area Network

Trang 11

iSCSI Internet Small Computer System InterfaceAMM Advanced Management Module

ECP Exchange Control Panel

OWA Outlook Web Access

EX Exchange

AD Active Directory

BNT Blade Network Technologies

HB HeartBeat

SAS Serial Attached SCSI

SATA Serial Advanced Technology AttachmentHDD Hard Disk Drive

ASA Adaptive Sercurity Appliance

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển không ngừng nghỉ và tầm ảnh hưởng vô cùng to lớn của lĩnh vực côngnghệ thông tin gắn liền với sự tiến bộ văn minh của xã hội loài người Như chúng ta đã thấy,công nghệ thông tin không ngừng tác động mạnh mẽ và đổi thay mọi mặt đời sống xã hội

Bước vào kỉ nguyên số hiện nay, đi đôi với sự phát triển nhanh chóng của công nghệthông tin là vấn đề lưu trữ dữ liệu và trao đổi thông tin, đây có thể xem là một vấn đề nổi trội,bởi lẻ lưu trữ dữ liệu và trao đổi thông tin gắn liền với nhu cầu tính toán - xử lý của conngười, không những thế trữ dữ liệu và trao đổi thông càng ngày càng lớn và không ngừng mởrộng, bên cạnh đó dữ liệu càng phải đảm bảo được tính sẵn sàng phục vụ, đáp ứng nhu cầu khicần thiết

Thực tế ngày nay cho thấy, đối với các Doanh nghiệp, việc quản lý tốt và hiệu quả dữliệu của riêng của mỗi Doanh nghiệp đồng thời dữ liệu khách hàng, đối tác là một trongnhững bài toán được ưu tiên hàng đầu và đang không ngừng gây khó khăn cho họ Vì để cóthể quản lý được nguồn dữ liệu đó, các Doanh nghiệp phải chấp nhận đầu tư hàng loạt các loạichi phí chẳng hạn như chi phí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chi phí cho quản trị viên, chiphí bảo trì, sửa chữa… Hơn thế nữa họ còn phải tính toán trước đến khả năng mở rộng, nângcấp thiết bị và quan trọng hơn hết là phải kiểm soát được việc bảo mật dữ liệu cũng như đảmbảo tính sẵn sàng cao của dữ liệu và nhiều vấn đề liên quan khác

Từ một bài toán thực tế điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu xây dựng đượcmột nơi tin cậy giúp các Doanh nghiệp lưu trữ và quản lý tốt nguồn dữ liệu của họ, và như thếcác Doanh nghiệp sẽ không còn quan tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chínhvào công việc kinh doanh, hoạt động làm việc của họ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuậnngày càng cao hơn góp một phần tác động không nhỏ vào việc phát triển đi lên của toàn xãhội

Thuật ngữ “Điện toán đám mây” ra đời bắt nguồn từ một trong những hoàn cảnh nhưvậy

Ngoài ra, thuật ngữ “Điện toán đám mây” còn được bắt nguồn từ ý tưởng đưa tất cảmọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán,… lên trên mạng Internet Chúng ta sẽ không còntrông thấy các máy tính cá nhân, máy chủ của riêng các Doanh nghiệp để lưu trữ dữ liệu, phầnmềm, mà thay vào đó chỉ còn một số các máy chủ ảo tập trung ở trên mạng Các máy chủ ảocung cấp các dịch vụ giúp cho người sử dụng có thể quản lý dữ liệu dễ dàng hơn, họ chỉ phải

Trang 13

trả chi phí cho lượng sử dụng dịch vụ của họ, mà không cần phải đầu tư nhiều vào cơ sở hạtầng cũng như quan tâm nhiều đến công nghệ Xu hướng này giúp ích nhiều cho người sửdụng vừa và nhỏ dễ dàng lưu trữ, quản lý dữ liệu một cách tốt nhất.

Cùng với sự ra đời và phát triển của “Điện toán đám mây” đã giải quyết được hàng loạtnhu cầu về lưu trữ quản lý và xử lý dữ liệu của con người trong thế giới số ngày nay Theothống kê từ một bài báo cáo khoa học cho thấy từ năm 1999 những khách hàng sử dụng “Điệntoán đám mây” đã giảm 451,700 tấn CO2 thải ra tương đương với 195 triệu lít xăng Facebookmột trong những nhà cung cấp bộ nhớ dữ liệu trên mạng lớn nhất với hơn 500 triệu người sửdụng chiếm 25% trong số 2 tỷ người dùng Internet trên toàn thế giới Có 56% người dùngInternet sử dụng trình duyệt Email từ các nhà cung cấp như Hotmail, Gmail và 34% sử dụngcác trang Web để lưu hình ảnh trên mạng

Với lợi ích vô cùng to lớn và tầm ảnh hưởng sâu rộng, ta không thể phủ nhận vai tròquan trọng đặc biệt của “Điện toán đám mây” trong đời sống và khoa học công nghệ hiện nay.Tuy nhiên, mỗi Doanh nghiệp, mỗi tổ chức, mỗi cá nhân lại có nhu cầu khác nhau về sử dụngcác ứng dụng, cũng như quản lý - lưu trữ và xử lý dữ liệu Trong thực tế không phải dịch vụnào của các nhà cung cấp “Điện toán đám mây” cũng hoàn toàn phù hợp với nhu cầu củaDoanh nghiệp, cá nhân và tổ chức Điều này dẫn đến nhiều hệ quả không tốt như là tăng chiphí vận hành, hiệu suất lao động giảm, làm phức tạp thêm quy trình nghiệp vụ, và một số vấn

đề khác nảy sinh Hơn thế nữa, mỗi Doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức còn phải tính đến việckết nối mạng để sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp “Điện toán đám mây”, vậy nếutrường hợp kết nối mạng bị lỗi thì sẽ dẫn đến hàng loạt vấn đề nảy sinh Vì thế cho nên cần cómột hướng đi khác để giải quyết các vấn đề mới nảy sinh này

Trang 14

Xuất phát điểm từ thực tế khai thác triệt để “Điện toán đám mây” và xây dựng mô hìnhtriển khai phù hợp với nhu cầu của mỗi tổ chức, cá nhân, đặc biệt là Doanh nghiệp, vấn đề

“Xây dựng Private Cloud bằng Microsoft Hyper-V” sẽ được nghiên cứu trong khóa luận nàynhằm các mục tiêu sau đây:

Thứ nhất là tìm hiểu cơ bản về “Điện toán đám mây”, một số ứng dụng phổ biến và các

mô hình triển khai, dịch vụ

Thứ hai là tìm hiểu cơ bản về Microsoft Hyper-V chẳng hạn như các thành phần cơbản, mô hình kiến trúc

Thứ ba là trong quá trình tìm hiểu và xây dựng củng cố thêm kiến thức về mạng máytính và an ninh mạng

Cuối cùng là sử dụng một số công cụ cài đặt và triển khai Private Cloud dựa trên nềntảng Microsoft Hyper-V

Cấu trúc khóa luận được chia làm ba chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Trình bày tổng quan về khái niệm, các đặc tính cơ bản, ưu điểm và nhược điểm, cácloại mô hình dịch vụ, mô hình triển khai, cấu trúc phân lớp

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT HYPER-V

Trình bày tổng quan về Microsoft Hyper-V, các thành phần cơ bản

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PRIVATE CLOUD BẰNG HYPER-V

Trình bày cách cài đặt và triển khai Xây dựng Private Cloud bằng Microsoft

Hyper-V

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

1.1. Lịch sử ra đời điện toán đám mây

Điện toán đám mây, một thuật ngữ xuất hiện rộng khắp trong đời sống tin học hiệnnay và được đề cập trên hầu hết tất cả mọi lĩnh vực Vậy nó là gì, chúng ta hãy cùng nhìn vềlịch sử ra đời của nó

2012Googlelaunche

s ComputeEngine

2006 Amazonenterscloud (EC2)

2010Microsoftlaunches

Azure

Hình 1.1: Sơ đồ lịch sử hình thành và phát triển “Điện toán đám mây”

Điện toán đám mây đã phát triển thông qua một số giai đoạn trong đó bao gồm: lướiđiện và điện toán tiện ích, cung cấp dịch vụ ứng dụng và phần mềm như dịch vụ Nhưng kháiniệm bao quát về phân phối tài nguyên tính toán thông qua một mạng lưới toàn cầu đã bắtnguồn từ những năm sáu mươi

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển bước đầu, năm 2002, Amazon đã giới thiệuAmazon Web Services Với bước ngoặt đáng nhớ này, nó mang lại cho người sử dụng khảnăng lưu trữ dữ liệu và khả năng xử lý công việc lớn hơn rất nhiều Cho đến năm 2004, sự rađời chính thức của Facebook đã thực sự tạo ra một cuộc cách mạng hóa trong giao tiếp giữangười với người, mọi người có thể chia sẻ dữ liệu riêng tư của họ cho bạn bè, điều này đã vô

Trang 16

truy cập vào các ứng dụng của họ và thao tác với chúng thông qua đám mây Sau đó, họ đưa

ra Simple Storage Service (S3), Amazon S3 là dịch vụ lưu trữ trên mạng Internet Nó đượcthiết kế cho bạn có thể sử dụng để lưu trữ và lấy bất kỳ số lượng dữ liệu, bất cứ lúc nào, từ bất

cứ nơi nào trên web

Năm 2008, HTC đã công bố điện thoại đầu tiên sử dụng Android.Năm 2009, Google Apps đãchính thức được phát hành

Và không chỉ dừng lại ở đó, một điều chắc chắn, “Điện toán đám mây” sẽ tiến càngngày càng xa trong tương lai sau này

1.1.1.Khái niệm “Điện toán đám mây”

Điện toán đám mây là một giải pháp toàn diện cung cấp công nghệ thông tin như mộtdịch vụ Nó là một giải pháp điện toán dựa trên mạng Internet; ở đó cung cấp tài nguyên, phầnmềm, dịch vụ cho máy tính và các thiết bị khác theo nhu cầu, tương tự như dòng điện đượcchia sẻ trên lưới điện

Các máy tính trong các đám mây được cấu hình để làm việc cùng nhau và các ứngdụng khác nhau sử dụng sức mạnh điện toán tập hợp cứ như thể là chúng đang chạy trên một

Giảm bớt chi phí: Người dùng không chỉ giảm bớt chi phí bản quyền mà còn giảmphần lớn chi phí cho việc mua và bảo dưỡng máy chủ Việc tập hợp ứng dụng của nhiều tổchức lại một nơi giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu, cũng như tăng hiệu năng sử dụng các thiết

bị này một cách tối đa

Tạo nên sự độc lập: Người dùng sẽ không còn bị bó hẹp với một thiết bị hay một vị trí

cụ thể nào nữa Với điện toán đám mây, phần mềm, dữ liệu có thể được truy cập và sử dụng từbất kì đâu, trên bất kì thiết bị nào mà không cần phải quan tâm đến giới hạn phần cứng cũngnhư địa lý

Trang 17

Tăng cường độ tin cậy: Dữ liệu trong mô hình điện toán đám mây được lưu trữ mộtcách phân tán tại nhiều cụm máy chủ tại nhiều vị trí khác nhau Điều này giúp tăng độ tin cậy,

độ an toàn của dữ liệu mỗi khi có sự cố hoặc thảm họa xảy ra

Bảo mật: Việc tập trung dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau sẽ giúp các chuyên gia bảomật tăng cường khả năng bảo vệ dữ liệu của người dùng, cũng như giảm thiểu rủi ro bị ăn cắptoàn bộ dữ liệu (Dữ liệu được đặt tại 6 máy chủ khác nhau → trong trường hợp Hacker tấncông, bạn cũng sẽ chỉ bị lộ 1/6 Đây là một cách chia sẻ rủi ro giữa các tổ chức với nhau)

Bảo trì dễ dàng: Mọi phần mềm đều nằm trên Server, lúc này, người dùng sẽ không cần

lo lắng việc cập nhật hay sửa lỗi phần mềm nữa Và các lập trình viên cũng dễ dàng hơn trongviệc cài đặt, nâng cấp ứng dụng của mình

1.1.2.2. Nhược điểm Tính riêng tư: Các thông tin người dùng và dữ liệu được chứa trên điện toán đámmây có đảm bảo được riêng tư, và liệu các thông tin đó có bị sử dụng vì một mục đích nàokhác

Tính sẵn dùng: Liệu các dịch vụ đám mây có bị “treo” bất ngờ, khiến cho ngườidùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mình trong những khoảng thời gian nào

đó khiến ảnh hưởng đến công việc

Mất dữ liệu: Một vài dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên đám mây bất ngờ ngừnghoạt động hoặc không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khiến cho người dùng phải sao lưu dữ liệucủa họ từ “đám mây” về máy tính cá nhân Điều này sẽ mất nhiều thời gian Thậm chí mộtvài trường hợp, vì một lý do nào đó, dữ liệu người dùng bị mất và không thể phục hồi được Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu: Một câu hỏi đặt ra, liệu người dùng có thểchia sẻ dữ liệu từ dịch vụ đám mây này sang dịch vụ của đám mây khác Hoặc trong trườnghợp không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ cung cấp từ đám mây, liệu người dùng có thể saolưu toàn bộ dữ liệu của họ từ đám mây Và làm cách nào để người dùng có thể chắc chắn rằngcác dịch vụ đám mây sẽ không hủy toàn bộ dữ liệu của họ trong trường hợp dịch vụ ngừnghoạt động

Khả năng bảo mật: Vấn đề tập trung dữ liệu trên các “đám mây” là cách thức hiệu quả

Trang 18

Các quy định pháp luật cho các dịch vụ, giữa khách hàng và nhà cung cấp.

1.1.3.Cấu trúc phân lớp của mô hình

Client (Lớp Khách hàng ): Bao gồm phần cứng và phần mềm, dựa vào đó, khách hàng

có thể truy cập và sử dụng các ứng dụng / dịch vụ được cung cấp từ điện toán đám mây

Application (Lớp Ứng dụng): Làm nhiệm vụ phân phối phần mềm như một dịch vụ

thông qua Internet Các hoạt động được quản lý tại trung tâm của đám mây, chứ không nằm ởphía khách hàng (lớp Client), cho phép khách hàng truy cập các ứng dụng từ xa thông quaWebsite Người dùng không còn cần thực hiện các tính năng như cập nhật phiên bản, bản válỗi, download phiên bản mới… bởi chúng sẽ được thực hiện từ các “đám mây”

Platform (Lớp Nền tảng): Cung cấp nền tảng cho điện toán và các giải pháp của dịch

vụ, chi phối đến cấu trúc hạ tầng của “đám mây” và là điểm tựa cho lớp ứng dụng, cho phép

các ứng dụng hoạt động trên nền tảng đám mây.

Infrastructure (Lớp Cơ sở hạ tầng): Cung cấp hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi trường

ảo hóa

Server (Lớp Server - Máy chủ phục vụ): Bao gồm các sản phẩm phần cứng và phần

mềm máy tính, được thiết kế và xây dựng đặc biệt để cung cấp các dịch vụ của đám mây.[1]

1.1.4.Cách thức hoạt động

Theo cách thức hoạt động, một đám mây bao gồm hai lớp: Back-end và Front-end

Hình 1.2: Hai lớp của mô hình “Điện toán đám mây”

Lớp Front-end là lớp người dùng, cho phép người dùng sử dụng và thực hiện thông quagiao diện người dùng

Trang 19

Lớp Back-end bao gồm các cấu trúc phần cứng và phần mềm để cung cấp giao diệncho lớp Front-end và được người dùng tác động thông qua giao diện đó.

1.1.5.Mô hình các lớp dịch vụ

Theo mô hình dịch vụ, “Điện toán đám mây” được chia làm ba lớp dịch vụ gồm IaaS,PaaS và SaaS

Hình 1.3: Mô hình các lớp dịch vụ “Điện toán đám mây”

1.1.5.1.Dịch vụ cơ sở hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service) Dịch vụ IaaS cung cấp dịch vụ cơ bản bao gồm năng lực tính toán, không gian lưutrữ, kết nối mạng tới khách hàng Khách hàng có thể sử dụng tài nguyên hạ tầng này để đápứng nhu cầu tính toán hoặc cài đặt ứng dụng riêng cho người sử dụng.[9]

Với dịch vụ này khách hàng làm chủ hệ điều hành, lưu trữ và các ứng dụng do kháchhàng cài đặt Khách hàng điển hình của dịch vụ IaaS có thể là mọi đối tượng cần tới một máytính và tự cài đặt ứng dụng của mình

Điển hình về dịch vụ này là dịch vụ EC2 của Amazon và IBM BlueHouse Khách hàng

có thể đăng ký sử dụng một máy tính ảo trên dịch vụ của Amazon và lựa chọn một hệ thốngđiều hành (ví dụ: Windows hoặc Linux) và tự cài đặt ứng dụng của mình

Trang 20

Dịch vụ nền tảng PaaS (Platform as a Service)

Dịch vụ PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phầnmềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng mây đó

Dịch vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa (middleware),các ứng dụng chủ (application server) cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhấtđịnh để xây dựng ứng dụng

Dịch vụ PaaS cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông quamột API riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng công cộng thông quaAPI đó

Ở mức PaaS, khách hàng không quản lý nền tảng mây hay các tài nguyên lớp như hệđiều hành, lưu giữ ở lớp dưới Khách hàng điển hình của dịch vụ PaaS chính là các nhà pháttriển ứng dụng (ISV)

Dịch vụ App Engine của Google hay Bluemix của IBM là một trong các dịch vụ PaaSđiển hình, cho phép khách hàng xây dựng các ứng dụng web với môi trường chạy ứng dụng

và phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình Java hoặc Python

1.1.5.2. Dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service)

Dịch vụ SaaS cung cấp các ứng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu chonhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt Khách hàng lựa chọn ứng dụng phù hợp vớinhu cầu và sử dụng mà không quan tâm tới hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bêndưới

Các ứng dụng SaaS cho người dùng cuối phổ biến là các ứng dụng Office Online củaMicrosoft hay Google Docs của Google

Trang 21

1.1.6.Các mô hình triển khai

Theo cách triển khai, “Điện toán đám mây” được chia thành ba mô hình baogồm Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud

Hình 1.4: Mô hình triển khai “Điện toán đám mây”

1.1.6.1.Public Cloud Các đám mây công cộng là các dịch vụ đám mây được một bên thứ ba (người bán)cung cấp cho khách hàng thông qua Internet hoặc các mạng công cộng diện rộng Chúng tồntại ngoài tường lửa Doanh nghiệp, tổ chức; chúng được lưu trữ đầy đủ và được nhà cung cấpđám mây quản lý

Các dịch vụ Public Cloud hướng tới số lượng khách hàng lớn nên thường có năng lực

về hạ tầng cao, đáp ứng nhu cầu tính toán linh hoạt, đem lại chi phí thấp cho khách hàng. [10]

Do đó khách hàng của dịch vụ trên Public Cloud bao gồm tất cả các tầng lớp mà kháchhàng cá nhân và Doanh nghiệp nhỏ sẽ được lợi thế trong việc dễ dàng tiếp cận các ứng dụngcông nghệ cao, chất lượng mà không phải đầu tư ban đầu, chi phí sử dụng thấp, linh hoạt

Trang 22

Việc kiểm soát chi tiết hơn trên các tài nguyên một cách chi tiết hơn trên các tài nguyênkhác nhau đang tạo thành một đám mây mang lại cho Doanh nghiệp tất cả các tùy chọn cấuhình có sẵn

Ngoài ra, các đám mây riêng là lý tưởng khi các kiểu công việc đang được thực hiệnkhông thiết thực cho một đám mây chung, do đáp ứng đúng với các mối quan tâm về an ninh

và về quản lý

1.1.6.3 Hybrid Cloud

Các đám mây lai là một sự kết hợp của các đám mây công cộng và riêng Những đámmây này thường do Doanh nghiệp tạo ra và các trách nhiệm quản lý được phân chia giữaDoanh nghiệp và nhà cung cấp đám mây công cộng. [1]

Đám mây lại sử dụng các dịch vụ có trong cả không gian công cộng và riêng

Trang 23

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT HYPER-V

2.1. Lý do xây dựng hệ thống Private Cloud

Như đã đề cập ở chương phía trên, “Điện toán đám mây” không chỉ là một tập hợpnhiều thiết bị công nghệ thông tin (như máy chủ, thiết bị mạng, hệ thống lưu trữ…) mà hơnthế nữa nó còn là một mô hình giúp cho các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cắt giảm chi phívận hành thông qua việc chia sẻ và sử dụng hiệu quả các tài nguyên thông tin Một ưu điểmnổi trội khác của “Điện toán đám mây” là khả năng triển khai và mở rộng một cách nhanhchóng Với tất cả những ưu điểm trên, ngày càng nhiều Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sửdụng “Điện toán đám mây” để phục vụ cho công việc

Tuy nhiên, trong thực tế không phải dịch vụ nào của các nhà cung cấp “Điện toán đámmây” cũng hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của tổ chức, cá nhân, Doanh nghiệp Việc phụthuộc vào kết nối Internet để có thể truy cập tới những Server đám mây ngoài lại là điềukhông mong muốn đối với các tổ chức, cá nhân, Doanh nghiệp Họ sẽ không thể truy cậpServer đám mây bên ngoài nếu mất kết nối Internet hay khi đường truyền bị tắc nghẽn Đâychính là điều mà các Doanh nghiệp và các tổ chức băn khoăn

Vì thế một mô hình triển khai của “Điện toán đám mây” là Private Cloud mang lạihướng giải quyết tốt nhất cho vấn đề nêu ra ở trên

2.1.1.Ưu điểm của Private Cloud

Thứ nhất Private Cloud thừa kế các ưu điểm của Public Cloud:

- Thời gian đáp ứng nhanh: Khi cần sử dụng tài nguyên thông tin, Private Cloud (mail

và lưu trữ đám mây riêng) đáp ứng nhu cầu đó của Doanh nghiệp trong thời gian ngắn nhất

- Sử dụng tài nguyên hiệu quả: Khi không còn nhu cầu sử dụng, tài nguyên thông tinđược tự động thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác Điều này đảm bảo tài nguyên được

sử dụng triệt để, không gây lãng phí.[1]

Trang 24

- Khả năng mở rộng dễ dàng: Sử dụng công nghệ ảo hóa nên việc nâng cấp hệ thốngPrivate Cloud (mail và lưu trữ đám mây riêng) để bắt kịp nhu cầu phát triển của Doanhnghiệp, tổ chức trong tương lai là rất dễ dàng Quá trình thực hiện được kiểm soát chặt chẽ vàgần như tự động nhằm đảm bảo các dịch vụ có sẵn không bị ảnh hưởng.

- Kiểm soát chi phí hiệu quả: Dựa vào các ưu điểm kể trên, mail và lưu trữ đám mâyriêng giúp Doanh nghiệp, tổ chức kiểm soát tốt chi phí đầu tư cho Công nghệ thông tin.Doanh nghiệp, tổ chức chỉ cần đầu tư tương ứng với nhu cầu hiện tại và tiến hành nâng cấpkhi nhu cầu tăng

- Tính sẵn sàng cao: mail và lưu trữ đám mây riêng đảm bảo hoạt động của các dịch vụluôn được thông suốt, ngay cả khi có sự cố bên ngoài xảy ra Doanh nghiệp, tổ chức vẫn khaithác được được dịch vụ mà không có bất kỳ sự gián đoạn nào

Thứ hai, Private Cloud còn sở hữu những lợi thế của riêng mình:

- Bảo mật cao: Dữ liệu được bảo vệ bởi nhiều công nghệ khác nhau như tường lửa, hệthống chống xâm nhập trái phép, hệ thống chống rò rỉ mất cắp dữ liệu Hơn nữa, do được đặttại Doanh nghiệp, tổ chức vì thế mail và lưu trữ đám mây riêng tách biệt hoàn toàn và khôngchịu ảnh hưởng bởi hoạt động của các Doanh nghiệp, tổ chức khác

- Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service): Người dùng chỉ cần gửi yêu cầuthông qua cổng thông tin hệ thống (web portal) của Doanh nghiệp khi có nhu cầu, hệ thống sẽđáp ứng yêu cầu của người dùng như: tăng thời gian sử dụng Server, tăng dung lượng lưu trữmột cách dễ dàng

- Dùng chung tài nguyên (Resource pooling): Các tài nguyên ảo trong mail và lưu trữđám mây riêng sẽ được cấp phát động tùy thuộc vào từng nhu cầu sử dụng của người dùng,giúp tăng cường hiệu quả phục vụ tài nguyên so với cách cấp phát tài nguyên tĩnh truyềnthống, đáp ứng đầy đủ nhu cầu người dùng

- Khả năng co giãn (Rapid elasticity): Khả năng tự động mở rộng hoặc thu nhỏ hệthống tùy theo nhu cầu của người dùng: Khi nhu cầu tăng cao, Doanh nghiệp, tổ chức sẽ tự

mở rộng bằng cách thêm tài nguyên vào hệ thống, và ngược lại

- Điều tiết dịch vụ (Measured service): Tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụngtài nguyên (dung lượng lưu trữ, đơn vị xử lý, băng thông…)

Trang 25

- Đáp ứng tốt nhất nhu cầu của Doanh nghiệp, tổ chức do được thiết kế, xây dựng riêngcho Doanh nghiệp, tổ chức và sở hữu bởi chính Doanh nghiệp, tổ chức nên mail và lưu trữđám mây riêng có khả năng điều chỉnh, tùy biến cho phù hợp nhất với từng nghiệp vụ.

2.1.2.Các giải pháp xây dựng Private Cloud

2.1.2.1 Giải pháp của Microsoft

Như chúng ta đã biết, giải pháp Hyper-V của Micrsoft cho phép cung cấp dịch vụ IaaSdựa trên nền tảng ảo hóa của Hyper-V

- Nền tảng ảo hóa của Hyper-V Công nghệ ảo hóa Hyper-V là thành phần lõi của giải

pháp Microsoft Private Cloud Hyper-V giúp khách hàng nâng cao hiệu quả đầu tư phần cứng,tập trung hóa nhiều máy chủ thành các máy chủ ảo chạy trên số lượng ít hơn các máy chủ vật

lý Hyper-V cũng giúp cho khách hàng vận hành đồng thời nhiều hệ điều hành khác nhau nhưWindows, Linux trên một máy chủ Với Hyper-V, khách hàng cũng khai thác được sức mạnhcủa điện toán

- Lợi ích Tối ưu hóa sử dụng tài nguyên phần cứng máy chủ với tính năng Dynamic

Memory Nâng cao sự ổn định của trung tâm dữ liệu ảo (virtual DC) thông qua khả năng Live Migration Khả năng quản trị trung tâm dữ liệu ảo thông qua tích hợp với Powershell và System Center Nâng cao hiệu năng và khả năng khai thác phần cứng cho các máy ảo Hyper-

V Hiệu năng mạng ảo được nâng cao Đơn giản hóa quá trình triển khai các máy chủ ảo và

máy chủ vật lý thông qua các đĩa lưu trữ ảo (virtual hard disk)

- Công cụ quản trị Microsoft System Center Bộ giải pháp System Center cho phépcung cấp các dịch vụ Private Cloud thông qua các dịch vụ System Center với chi phí hợp lýtrong một bộ sản phẩm thống nhất

- Giao diện tự phục vụ - Self Service Portal Giao diện tự phục vụ được xây dựng trênnền tảng công nghệ Microsoft với bộ công cụ Dynamic Data Center Toolkit (DDTK) chophép nhóm IT nâng cao hiệu quả đáp ứng Business của khách hàng Công cụ cho phép ITquản lý yêu cầu tài nguyên của các bộ phận Business và cấp phát động theo quy trình tự độnghóa

 Với các chính sách bản quyền phần mềm hợp lý, giải pháp Private Cloud của

Trang 26

2.1.2.1 Giải pháp của IBM

Một giải pháp mà chúng ta đã từng xem xét tới, giải pháp Private Cloud của hãng IBM

ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm của ảo hóa và tăng tính tiện lợi cho người dùng

Giải pháp này dựa trên các công nghệ ảo hóa hiện tại gồm: KVM, XEN, Vmware,powerVM và zVM, kết hợp với phần mềm quản trị như IBM Tivoli service automationmanager, IBM Tivoli provisioning manager… tạo nên một giải pháp xây dựng mây hoànchỉnh Các vấn đề trong giải pháp của IBM như sau:

- Catalog dịch vụ: Đưa dịch vụ tới tận tay người dùng và cho phép người dùng chọnlựa thông qua giao diện web Ảo hóa thông thường không có tính năng này

- Yêu cầu dịch vụ tự động: IBM cloud cho phép người dùng yêu cầu dịch vụ (cấp phátmáy ảo, ứng dụng) một cách tự động thông qua giao diện self service Với ảo hóa thôngthường thì các yêu cầu này thực hiện bằng email, điện thoại… mà không có giao diện self-service

- Thực hiện cấp phát dịch vụ tự động: Sau khi yêu cầu được chấp nhận thì dịch vụ(máy ảo, ứng dụng) được hệ thống cấp phát một cách tự động thay vì phải thực hiện cài đặttừng bước bằng tay như ảo hóa thông thường

- Triển khai dịch vụ IT nhanh: Thông qua catalog nhờ có các template chuẩn (đã đượctạo sẵn) và có khả năng tùy biến (CPU, RAM, Storage, application…) theo nhu cầu Ảo hóathông thường cũng có thể tạo các template máy ảo, tuy nhiên việc điều chỉnh thông số của nókhông linh hoạt và phải làm một số bước thao tác bằng tay

- Đòi hỏi kỹ năng IT của người sử dụng dịch vụ không cần cao, việc đặt yêu cầu dịch

vụ (order) dịch vụ giống như việc mua hàng trực tuyến, qua đó có thể tự phục vụ theo nhu cầucủa mình Ảo hóa đòi hỏi kỹ năng về IT cao để có thể biết được cấp phát tài nguyên ở đâu,như thế nào…

- Khả năng thu hồi tài nguyên khi hết hạn sử dụng một cách tự động hoặc theo ý muốnthông qua lựa chọn trực quan Giải pháp ảo hóa thông thường không có khả năng tự động thuhồi tài nguyên, phải thao tác bằng tay qua rất nhiều bước như truy cập vào các máy xem tàinguyên cần thu hồi ở máy nào, các thao tác từng bước để thu hồi tài nguyên

- Khả năng quản lý rủi ro, độ tin cậy cao hơn nhờ khả năng tự động hóa qui trình cấpphát dịch vụ, thay vì làm bằng tay như đối với ảo hóa thông thường

Trang 27

- Có khả năng giám sát hiệu năng hệ thống, phân tích các sự kiện nhờ đó dễ dàng xử lýlỗi Ngoài ra với khả năng này có thể biết được tài nguyên đang cấp phát cho người dùng cóđược sử dụng hiệu quả hay không, cần tăng thêm hay giảm xuống cho phù hợp.

- Có thể tính toán được chính xác lượng tài nguyên sử dụng cho từng user nhằm hỗtrợ cho việc tính tiền dịch vụ, kế hoạch nâng cấp thêm hay không

- Hỗ trợ đa nền tảng ảo hóa và phần cứng Giải pháp IBM Private Cloud hỗ trợ nhiềunền tảng phần cứng (Intel, IBM Power) và nền tảng ảo hóa (hypervisor) khác nhau nhưVMware ESX/ESXi, Xen, KVM, IBM

- Lợi ích Cho phép triển khai nhanh chóng giải pháp Private Cloud (mail và lưu trữ đám mâyriêng) bao gồm phần cứng, phần mềm hệ thống và các dịch vụ Tự động hóa quy trình cungcấp dịch vụ IT, tiết kiệm chi phí vận hành với giao diện tự phục vụ (self-service portal) vàdanh mục dịch vụ (service catalog) Trên cơ sở đó, các quy trình thủ công sẽ được giảm thiểu.Đơn giản hóa và quản lý rủi ro tốt hơn, với độ tin cậy hệ thống cao hơn Thích ứng với thayđổi nhu cầu nghiệp vụ và năng lực hệ thống. [2]

 Các phiên bản IBM Private Cloud có các phiên bản khác nhau về giải pháp quảntrị

- Phiên bản TSAM (Tivoli Service Automation Manager): Các phần mềm hệ thống cloudđược cung cấp riêng lẻ cho phép triển khai linh hoạt về hạ tầng phần cứng, tuy nhiên thờigian triển khai lâu

- Phiên bản ISDM (IBM Service Delivery Manager): Phần mềm hệ thống quản trị cloudđược đóng gói thành các máy ảo chạy trên nền tảng ảo hóa Vmware hoặc PowerVM Tuynhiên ISDM đòi hỏi máy chủ quản trị phải chạy ảo hóa của VMware hoặc PowerVM

- Phiên bản Cloud Burst: Phần mềm hệ thống cloud và hệ điều hành được tích hợp sẵn vớiphần cứng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng muốn mua trọn gói cả phần cứng lẫn phầnmềm Phiên bản này có một số cấu hình theo qui mô nhỏ, vừa và lớn cho người dùng chọnlựa, do vậy kém linh hoạt về phần cứng nhưng thời gian triển khai nhanh.[2]

2.2 Tổng quan về Microsoft Hyper-V:

2.2.1: Giới thiệu chung về Hyper-V

Trang 28

- Hyper-V chính là công nghệ ảo hóa thế hệ kế tiếp dựa trên hypervisor, khai thác phần cứngServer 64-bit thế hệ mới Người dùng (chủ yếu là doanh nghiệp) không cần phải mua thêmphần mềm để khai thác các tính năng ảo hoá bới nó là một tính năng sẵn có trên WindowsServer 2008 trở đi

- Với Hyper-V, Microsoft cung cấp một nền tảng ảo hóa mạnh và linh hoạt, có thể

đáp ứng nhu cầu ảo hóa mọi cấp độ cho môi trường doanh nghiệp

- Hyper-V trên Windows Server 2016 hiện có 2 phiên bản là: Standard (hai máy ảo) vàDataCenter (không giới hạn số lượng máy ảo) Tuy nhiên nó hỗ trợ hệ điều hành khách trên cả32-bit và 64-bit Đây là điểm nổi bật của HyperV.[6]

2.2.2 Các thành phần cơ bản của Hyper-V

- Hyper-V gồm 3 thành phần chính: hypervisor, ngăn ảo hóa và mô hình I/O (nhập/xuất) ảohóa mới Hypervisor là lớp phần mềm rất nhỏ hiện diện ngay trên bộ xử lý (BXL) theo côngnghệ Intel-V hay AMD-V, có vai trò tạo các "partition" (phần vùng) mà thực thể ảo sẽ chạytrong đó

- Một partition là một đơn vị cách ly về mặt luận lý và có thể chứa một hệ điều hành làm việctrong đó Luôn có ít nhất 1 partition gốc chứa Windows Server và ngăn ảo hóa, có quyền truycập trực tiếp các thiết bị phần cứng Partition gốc tiếp theo có thể sinh các partition con (đượcgọi là máy ảo) để chạy các hệ điều hành máy khách Một partition con cũng có thể sinh tiếpcác partition con của mình

- Máy ảo không có quyền truy cập đến bộ xử lý vật lý, mà chỉ “nhìn thấy” bộ xử lý đượcHypervisor cấp cho Máy ảo cũng chỉ sử dụng được thiết bị ảo, mọi yêu cầu đến thiết bị ảo sẽđược chuyển qua VMBus đến thiết bị ở partition cha Thông tin hồi đáp cũng được chuyểnqua VMBus Nếu thiết bị ở partition cha cũng là thiết bị ảo, nó sẽ được chuyển tiếp cho đếnkhi gặp thiết bị thực ở partition gốc Toàn bộ tiến trình trong suốt đối với HĐH khách

-Hyper-V được tích hợp sẵn trong HĐH Windows Server, và Hypervisor móc trực tiếp đếncác luồng xử lý của BXL, nhờ vậy việc vận hành máy ảo hiệu quả hơn so với kiến trúc ảo hoátrước đây

Các lợi ích chính khi sử dụng Hyper-V:

-Độ tin cậy: Hyper-V cung cấp độ tin cậy tốt hơn và khả năng mở rộng lớn hơn cho ảo hóa cơ

sở hạ tầng Hypervisor không phụ thuộc vào bất kì trình điều khiển thiết bị nào của hãng thứ

ba Nó thúc đẩy phần lớn các trình điều khiển thiết bị đã được xây dựng cho Windows

Trang 29

Hyper-V cũng có sẵn trên Server Core Điểm nổi bật là bạn có thể quản lý các dịch vụ trên ServerCore bằng giao diện dòng lệnh (CLI) hoặc quản lý từ xa bằng công cụ MMC và công cụRemote Server,Administration Tools được tích hợp sẵn trong Windows và Windows Server -Máy chủ ảo hóa mạnh: Ảo hóa cho phép khả năng sử dụng, quản lý các tài nguyên, các ứngdụng hiệu quả trên một máy chủ Các máy chủ ảo hóa có khả năng làm công việc của mìnhvới sự linh hoạt cao, tận dụng khả năng phần cứng tối đa, mà không có xung đột với các máychủ ảo hóa khác Hyper-V kiểm soát chặt chẽ các nguồn tài nguyên phần cứng có sẵn cho mỗimáy ảo Ví dụ: Máy ảo được cô lập hoặc tiếp xúc rất giới hạn với máy ảo khác trên mạng hoặctrên cùng một máy tính

- Bảo mật: An ninh bảo mật là một thách thức chính trong mọi giải pháp máy chủ Các máychủ ảo hóa ít tiếp xúc với các chức năng máy chủ khác trên cùng một hệ thống chính Ví dụkhi triển khai nhiều chức năng máy chủ trên một máy tính, mỗi máy chủ ảo hóa đảm nhận mộtchức năng, khi đó nếu một máy chủ ảo hóa bị mất quyền kiểm soát, thì vẫn đảm bao kẻ tấncông khó có thể thể tiếp xúc với các máy ảo hóa khác trên cùng một máy chủ vật lý Ảo hóacung cấp cơ hội để tăng cường an ninh cho tất cả các nền tảng máy chủ

- Hiệu suất: Hyper-V có thể giải quyết khối lượng công việc đòi hỏi nhiều hơn các giải pháp

ảo hóa trước đây và cung cấp khả năng phát triển trong hệ thống, bao gồm:

Tốc độ cải tiến thông qua kiến trúc ảo hóa cốt lõi Hypervisor Hỗ trợ đa luồng tăngđến bốn bộ vi xử lý trên mảy chủ ảo hóa

- Tăng cường hỗ trợ 64-bit, cho phép máy chủ ảo hóa chạy các hệ điều hành bit-64 vàtruy cập số lượng lớn bộ nhớ, cho phép sử lý khối lượng công việc chuyên sâu cao hơn

- Kiến trúc Hypervisor cho phép chia cắt ra các lớp thực thi và các trình điều khiển,làm việc chặt chẽ hơn với ảo hóa kiến trúc phần cứng Nâng cao hiệu suất phần cứng Chia sẻ,tối ưu hóa truyền dữ liệu giữa các phần cứng vật lý và máy ảo

Trang 30

2.2.3 Các yêu cầu phần cứng

Bảng 2.1 Các yêu cầu phần cứng Tên phần

g

Giá tham khảo

Data Link Protocol Ethernet, Fast EthernetNetwork / Transport Protocol IPSec

Performance Firewall throughput : 150 MbpsVPN throughput : 100 Mbps

Capacity IPSec VPN peers : 10SSL VPN peers : 2

1 24,500,000

Router

Cisco 2911 RAM: 512 MB (installed) / 2 GB (max)Flash Memory: 256 MB (installed) / 8 GB (max)

Routing Protocol: OSPF, IS-IS, BGP, EIGRP, DVMRP,

PIM-SM, IGMPv3, GRE, PIM-SPIM-SM, static IPv4 routing, staticIPv6 routing

1 41,125,000

Tổng chi phí ước tính cho phần cứng để triển khai khoảng : 717,475,000 VND

2.2.4 Các yêu cầu phần mềm

Bảng 2.1: Bảng liệt kê danh sách phần mềm

VND

Windows Server 2012 R2 Standard (Dùng phiển bản thử

Trang 31

Windows 10 Pro 64bit (Dùng phiển bản thử nghiệm_Trial) 1 3,400,000

Phần mềm Exchange Server Standard 2016 Open License (Dùng

phiên bản thử nghiêm Exchange 2013_Trial)

Tổng chi phí ước tính cho mềm để triển khai khoảng : 175,213,000 VND

2.3 Tổng quan về Mail Exchange và Seafile :

2.3.1 Tổng quan về Mail Exchange :

- Exchange Server là phần mềm máy chủ do Microsoft phát triển chuyên phục vụ các giảipháp Email và trao đổi thông tin trong doanh nghiệp Tính năng chính của Exchange Server làquản lý thư điện tử, lịch làm việc danh bạ người dùng và tác vụ, hỗ trợ cho người dung thôngqua môi trường máy tính để bàn, điện thoại cho thiết bị di động và trình duyệt Web.Exchange 2013 đưa ra nhiều giải pháp khác nhau cho bạn chọn lựa khi triển khai, cho phéptích hợp các giải pháp bảo vệ chống rò rỉ thông tin và các khả năng tuân thủ quy định cao cấpkhác, tất cả những tính năng này sẽ tạo thành một giải pháp làm việc cộng tác và trao đổithư điện tử tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.[16]

- Ra mắt phiên bản đầu tiên từ năm 1995 cho đến nay Exchange Server đã trải qua các phiênbản 1.0, 4.0, 5.0, 2000, 2003, 2007, 2010 và phiên bản 2013 mới ra mắt vào tháng 8 năm2013

- Đây là phiên bản thứ tám trong một loạt các phiên bản Mail Exchange mà Microsoft tung racho đến nay So với những phiên bản trước đây thì Microsoft Exchange 2013 đã có nhữngbước tiến mới, phần nào khắc phục được những nhược điểm của các phiên bản trước đó Cấu

Trang 32

-Microsoft đã chính thức chia tay với các cụ già cọc cạch cổ lỗ như: Exchange SystemManager (ESM) sử dụng trong Exchange 2000 và Exchange 2003, Exchange ManagementConsole (EMC) sử dụng trong Exchange 2007 và Exchange 2010 để đón làn gió mới, tươnglai mới Exchange Administration Center (EAC) trên Exchange 2013 trên nền tảng Web.

• Ưu điểm của EAC:

- Chạy trên nền Web nên có thể tương tác rất dễ dàng, thuận tiện bất cứ đâu, bất cứ lúcnào, mọi rào cản dường như được đả thông Thử tưởng tượng cấu hình Exchange 2013qua iPad, qua Android thử xem Sự tự do, thuận tiện thật là tuyệt!

- Giao diện Metro 2 màu Xanh, Trắng nhìn đơn giản, sạch sẽ

-Tốc độ truy cập đủ làm hài lòng người khó tính

Nhược điểm của EAC :

- Do trên nền Web nên tất cả những nhược điểm sẵn có đều hiện diện như:

- Nhập liệu bấm Tab bị nhảy khó kiểm soát

- Nhập liệu bấm Enter bị xem như kết thúc trong khi còn hàng tá thứ đang phải nhập

- Dễ dàng bấm nhầm nút và các chi tiết nhập bị mất

- Cửa sổ, khung tương tác chưa thuận tiện

- Các câu lệnh Cmdlet không hiển thị như trên EMC để sao chép sử dụng trong PowerShell

- Luôn sẵn sàng hoạt động

Mô hình khối dựng Exchange đơn giản hóa việc triển khai ở tất cả các mức, chuẩn hóa tínhkhả dụng cao và cân bằng tải phía máy khách đồng thời nâng cao khả năng tương tác giữa cácphiên bản

Đạt được nhiều thời gian hoạt động hơn nhờ thời gian chuyển đổi dự phòng nhanh hơn và hỗtrợ cho nhiều cơ sở dữ liệu trên mỗi phân vùng Một giải pháp tích hợp sẵn về giám sát và tínhkhả dụng được quản lý cung cấp các tính năng tự phục hồi để tự động phục hồi sau mỗi lầnhỏng hóc Các tùy chọn cân bằng tải được đơn giản hóa cải thiện tính linh hoạt và quy môthậm chí còn giúp giảm chi phí Giảm chi phí lưu trữ bằng cách sử dụng các đĩa lớn hơn, ít tốnkém hơn

- An toàn và tuân thủ

Nhận chức năng được tích hợp giúp dễ dàng tuân thủ quy định và giảm chi phí phát hiện Khả

năng ngăn chặn mất mát dữ liệu (DLP) ngăn người dùng gửi nhầm thông tin nhạy cảm cho

Trang 33

những người không được cho phép đồng thời thông báo cho người dùng về các chính sáchtuân thủ nội bộ Lưu giữ tất cả dữ liệu quan trọng của bạn ở một nơi bằng cách cung cấp chongười dùng một bộ nhớ Lưu trữ Tại chỗ với trải nghiệm người dùng riêng và được tích hợptốt Chạy eDiscovery Tại chỗ cho các dữ liệu Exchange, SharePoint và Lync từ một giao diệnthông qua Trung tâm eDiscovery Các chính sách về thiết bị di động cho phép bạn tạo cácdanh sách thiết bị di động được phê duyệt, kích hoạt khóa PIN và xóa dữ liệu mật của công tykhỏi điện thoại bị mất.

- Dễ duy trì và triển khai

Exchange Server 2013 cung cấp các tùy chọn triển khai linh hoạt đồng thời giúp giảm lượngthời gian dùng để quản lý các hệ thống nhắn tin của bạn Đơn giản hóa việc triển khai bằngcác hướng dẫn tùy chỉnh để cài đặt hoặc nâng cấp lên Exchange Quản lý tổ chức của bạn mộtcách hiệu quảvới Trung tâm Quản trị Exchange, một giao diện web dễ sử dụng Ủy nhiệmquyền cho người dùng chuyên gia dựa trên chức năng công việc, chẳng hạn như eDiscoverycho các chuyên viên tuân thủ, mà không cấp cho họ quyền truy cập vào toàn bộ giao diệnquản lý Exchange Chuyển sang đám mây theo cách của bạn với tính linh hoạt triển khai đầyđủ

2.3.2 Tổng quan về Seafile:

2.3.2.1 Giới thiệu Seafile:

- Seafile là giải pháp đám mây lưu trữ riêng cho doanh nghiệp Với Seafile, bạn có thể vậnhành một đám mây lưu trữ cho doanh nghiệp, như là giải pháp đồng bộ, chia sẻ dữ liệu chonhân viên và khách hàng Đơn giản hơn, hãy xem Seafile như là đám mây lưu trữ Dropboxcủa riêng doanh nghiệp bạn

Giải pháp đám mây lưu trữ riêng Seafile có những tính năng và lợi thế tương tự như nhữngđám mây lưu trữ công cộng khác; điểm khác biệt chính là doanh nghiệp tự vận hành và không

có những hạn chế về quản trị so với những đám mây lưu trữ công cộng.[20]

2.3.2.2 Các thành Seafile Server :

Trang 34

- Seafile Server: Seafile-server là một tiến trình chạy nền xử lý các dịch vụ dữ liệu,daemon,

xử lý tải lên tệp thô, tải xuống và đồng bộ hóa Seafile server mặc định lắng nghe trên cổng

8082 Bạn có thể cấu hình Nginx / Apache thành lưu lượng proxy đến cổng 8082 cục bộ.[21]

Trang 35

CHƯƠNG III TRIỂN KHAI PRIVATE CLOUD BẰNG HYPER-V

3.1. Mô hình triển khai :

3.1.1.Lý do sử dụng nền tảng ảo hóa Microsoft Hyper-V

Sau khi xem xét về các nền tảng ảo hóa của các nhà phát triển như IBM,Microsoft… Chúng ta có thể thấy rằng triển khai Seafile và mail Exchange dựa trênnền tảng ảo hóa Microsoft Hyper-V là cách làm thuận tiện và hợp lý nhất, cả về quátrình triển khai cũng như mức chi phí đầu tư và kỹ năng của người quản lý IT BởiMicrosoft Hyper-V mang lại nhiều lợi ích với nền tảng ảo hóa đa phần cứng và tính ổnđịnh cao cũng như nhiều lợi ích khác như hiệu năng hoạt động, hỗ trợ đa hệ điều hành,

hỗ trợ bộ nhớ, khả năng quản lý từ xa, khả năng quản lý các VM, sao lưu và tái thiếtlập và tính sẵn sàng cao…

Quá trình triển khai lưu trữ Seafile và mail Exchange theo hướng của Microsofttiến hành trên giao diện GUI thân thiện dễ sử dụng cho người mới bắt đầu

Từ các vấn đề trên, chúng ta lựa chọn triển khai lưu trữ Seafile và mailExchange theo mô hình ảo hóa Hyper-V của Microsoft là giải pháp tối ưu nhất

3.1.2 Mô hình mạng triển khai :

Trang 36

3.1.3 Chi tiết cấu hình phần cứng và phần mềm

Bảng 2.1: Bảng liệt kê chi tiết cấu hình các Server trong mô hình

Ngày đăng: 06/01/2019, 05:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w