Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp được xem là khâu quan trọng giúp sinh viên củng cố kiến thức tiếp thu được trên giảng đường và hoàn thiện chương trình đào tạo Đại học Đây cũng là cơ hội để sinh viên tiếp cận được với thực tế nghề nghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học trong nhà trường để hoàn thiện kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ cho công việc hiện tại và sau này khi ra trường
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 đến 2018” Có được kết
quả này em xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Thị Lợi đã tận tình giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cám ơn tới các bác, các cô, các chú và các anh chị đang công tác tại UBND Thị trấn Trạm Tấu, văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất huyện Trạm Tấu đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Vì năng lực bản thân và thời gian có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Khổng Minh Thành
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất Thị trấn Trạm Tấu, Huyện Trạm Tấu, Tỉnh Yên Bái năm 2018 33 Bảng 4.2: Kết quả chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 36 Bảng 4.3 Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn
2016 - 2018 37 Bảng 4.4: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 39 Bảng 4.5: Kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu 40 giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018 41 Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018 theo loại đất 44 Bảng 4.8 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về những quy định chung của chuyển QSDĐ 45 Bảng 4.9: Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức chuyển đổi QSDĐ 46 Bảng 4.10 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức chuyển nhượng QSDĐ 48 Bảng 4.11 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu
về hình thức cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 50 Bảng 4.12 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức tặng cho QSDĐ 51 Bảng 4.13 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn 52 Bảng 4.14 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức thế chấp QSDĐ 54 Bảng 4.15 Hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu 55 về hình thức góp vốn QSDĐ 55
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất Thị trấn Trạm Tấu năm 2018 34Hình 4.2 Biểu đồ tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ tại Thị trấn Trạm Tấu
giai đoạn 2016 – 2018 43
Trang 6SXNN : Sản xuất nông nghiệp SXPNN : Sản xuất phi nông nghiệp
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1.Khái niệm chuyển QSDĐ 4
2.1.2 Các quy định về chuyển QSDĐ tại Việt Nam 4
2.1.3 Một số quy định chung về QSDĐ 9
2.1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài 19
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21
2.2.1 Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24 3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai
Trang 8tại Thị trấn Trạm Tấu 24
3.3.2 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016-2018 24
3.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất 24
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
3.4.2 Phương pháp thống kê 26
3.4.3 Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Trạm Tấu 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 29
4.1.3 Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai của Thị trấn Trạm Tấu 32
4.2 Đánh giá công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 36
4.2.1 Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 36
4.2.2 Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 36
4.2.3 Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 37
4.2.4 Đánh giá công tác thừa kế QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 - 2018 37
4.2.5 Đánh giá công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018 38
Trang 94.2.6 Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai
đoạn 2016-2018 40
4.2.7 Đánh giá công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018 41
4.2.8 Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016 – 2018 41
4.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về các hình thức chuyển QSDĐ 44
4.3.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu hiểu biết chung về chuyển quyền sử dụng đất 44
4.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức chuyển đổi QSDĐ 46
4.3.3.Đánh giá sự hiểu biết của người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức chuyển nhượng QSDĐ 48
4.3.4.Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hình thức cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 50
4.3.5 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hình thức tặng cho QSDĐ 51
4.3.6 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hình thức để thừa kế QSDĐ 52
4.3.7 Đánh giá sự hiểu biết của người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức thế chấp bằng giá trị QSDĐ 53
4.3.8 Đánh giá sự hiểu biết của người dân Thị trấn Trạm Tấu về hình thức góp vốn bằng giá trị QSDĐ 55
4.3.9 Tổng hợp điều tra 56
4.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu 57
4.1.1 Thuận lợi 57
4.4.2 Khó khăn 57
4.4.3 Giải pháp khắc phục 57
Trang 10Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 60
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người, vì nó là nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất Nhận thức được vai trò của nó mà tất cả các quốc gia trên hành tinh này đều đã không quản ngại hi sinh để bảo vệ nó và cũng từ đất mà các cuộc xung đột đã và đang xảy ra Tuy vậy, mỗi quốc gia đều có những sự quan tâm khác nhau đến đất và ở những quốc gia nào con người quan tâm chú trọng sử dụng bảo vệ bồi dưỡng nó thì đất đai sẽ tốt lên
và cuộc sống sẽ ổn định, phát triển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn
ra ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như tránh tình trạng xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống pháp Luật Đất đai Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất Trên thực tế, chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như trình tự thủ tục thực hiện các quyền đó Theo luật đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất Trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung luật Đất đai 2003 và Luật Đất Đai 2013 ra đời đã hoàn thiện, bổ sung và khắc phục những tồn tại của Luật Đất Đai 1993,
Trang 12những vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy đinh chặt chẽ và cụ thể các hình thức chuyển quyền và thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác, phù hợp với t́nh h́nh nước ta trong thời kỳ đổi mới Các hình thức chuyển quyền (luật đất đai 2013) gồm có 7 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, Huyện Trạm Tấu, Tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2018”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị trấn Trạm Tấu, Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 – 2018, nhằm đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền
sử dụng đất tại địa phương và đề xuất hướng giải quyết những tồn tại đó
Trang 13Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Giúp sinh viên củng cố và nắm
chắc hơn các kiến thức được học trong nhà trường, thông qua đó giúp sinh viên khi ra trường không bỡ ngỡ với công việc
Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất sẽ
giúp sinh viên hiểu rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo
Trang 14
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Khái niệm chuyển QSDĐ
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
2.1.2 Các quy định về chuyển QSDĐ tại Việt Nam
Theo Luật Đất đai 2013: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền: chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê; cho thuê lại; thừa kế; tặng cho; thế
chấp; góp vốn QSDĐ theo quy định của luật này (Điều 167 Luật Đất đai
2013) [8]”
2.1.3.1.Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng phân tán đất đai hiện nay
Đối tượng được cho phép chuyển đổi và nhận chuyển đổi QSDĐ như sau: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền
sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận
thừa kế (Điểm b Khoản 1 điều 179 Luật Đất đai 2013) [8]
Trang 15Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thì chỉ được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp
trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác (Điều 190 Luật
Đất đai 2013) [8]
2.1.3.2.Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp được quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013 [8] như sau:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền
sử dụng đất
Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa
Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó
Trang 162.1.3.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong
một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2016) [10]
Cho thuê khác cho thuê lại về nguồn gốc đất Trường hợp cho thuê là đất không có nguồn gốc từ thuê của Nhà nước Trường hợp cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê của Nhà nước Để tránh tình trạng các đối tượng thuê đất của Nhà nước không sử dụng mà tìm người cho thuê lại để hưởng chênh lệch, pháp luật đất đai quy định chỉ được cho thuê lại QSDĐ đối với các trường hợp người sử dụng thuê của Nhà nước đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng qui hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2016) [10]
2.1.3.4.Quyền thừa kế QSDĐ
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế Dưới đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế:
- Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia
Trang 17- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng
Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: + Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết
+ Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
+ Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại (Điều 676 bộ Luật dân sự, 2005) [7]
2.1.3.5 Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển quyền sử dụng đất mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2016) [10]
Trang 182.1.3.6 Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận.Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam
Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau: Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động; Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ
2.1.3.7 Quyền góp vốn bằng QSDĐ
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh
Việc góp này có thể xảy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển Đồng thời, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức mạnh tổng hợp dễ dàng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung
Trang 192.1.3 Một số quy định chung về QSDĐ
2.1.3.1 Điều kiện để thực hiện các QSDĐ
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất
Ngoài các điều kiện quy định tại như trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190,
191, 192, 193 và 194 của Luật này, phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai
và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (Điều 188 Luật Đất
đai 2013) [8]
2.1.3.2 Thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ nhất định Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình được quy định của pháp luật như sau:
- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 20- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
trước khi thực hiện các quyền (Điều 168 Luật Đất đai 2013) [8]
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 174 và Điểm e Khoản 1 Điều 179 của Luật này;
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền
sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;
Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông
Trang 21qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận
Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập
Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 và
Khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này (Điều 169 của Luật Đất đai
2013) [8]
Trang 222.1.3.4 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ tại bộ phận một cửa của xã, phường, thị trấn
* Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa có xác nhận của UBND cấp xã)
b Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:
Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (Bản chính)
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (2 bản có xác nhận của UBND cấp xã)
Trích lục thửa đất hoặc sơ đồ thửa đất với những nơi chưa có bản đồ địa chính (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Trang 23 Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa có xác nhận của UBND cấp xã)
c Hồ sơ tặng cho QSDĐ bao gồm:
Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (Bản chính)
Hợp đồng tặng cho QSDĐ (Có xác nhận của UBND cấp xã)
Trích lục thửa đất hoặc sơ đồ thửa đất với những nơi chưa có bản đồ địa chính (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (Bản sao)
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa có xác nhận của UBND cấp xã)
d Hồ sơ thừa kế QSDĐ bao gồm:
Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (Bản chính)
Di chúc
Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực về pháp luật (Có xác nhận của UBND cấp xã)
Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (Đối với trường hợp người nhận thừa kế là duy nhất)
Tờ trình của UBND cấp xã
Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Giấy khai sinh (Bản sao)
Sổ hộ khẩu của người nhận thừa kế (Có xác nhận của UBND cấp xã)
Giấy kết hôn (Nếu là vợ hoặc chồng) của người nhận thừa kế
Giấy chứng tử có xác nhận của UBND cấp xã
Trang 24 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa có xác nhận của UBND cấp xã)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả cấp huyện, hồ sơ được chuyển đến Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện trong ngày làm việc Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký Đất đai Trường hợp phải tách thửa thì đề nghị Văn phòng Đăng ký Đất đai đo đạc tách thửa trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ
Bước 2: Văn phòng Đăng ký Đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu
đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện công việc sau: Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác nhận và thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; xác nhận nội dung đăng ký đăng ký biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai Chuyển kết quả cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ giử Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công tác sau: Thẩm tra trình tự, tính pháp lý, trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký Đất đai
Bước 4: Cơ quan tiếp nhận trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người được cấp và thu lệ phí theo quy định
Trang 25Thời hạn giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc (Điểm l Khoản 2 Điều 61 của Nghị định
43/2014/NĐ-CP) [9]
* Trình tự, thủ tục góp vốn và tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm
Quy định về hồ sơ bao gồm:
Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (Bản chính)
Hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ (Đã công chứng hoặc chứng thực)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND
cấp xã nếu có nhu cầu Các trường hợp khác nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện trong ngày làm việc Trong trường hợp phải tách thửa thì làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục cho thuê đất
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ
Bước 2: Văn phòng Đăng ký Đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu
đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện công việc sau: Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác nhận và thu nghĩa vụ tài chính; Gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản bán hoặc góp vốn đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định; Lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với thuê đất, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định
Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:
Thẩm tra hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định việc thu hồi của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê tiếp tục thuê; Chuyển hồ sơ
Trang 26cho Văn phòng Đăng ký Đất đai để làm thủ tục xác định đơn giá đất thuê Trình UBND cấp huyện ký hợp đồng thuê đất với bên mua bán, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với ngưới bán, người góp vốn bằng tài sản
Bước 4 : Văn Phòng Đăng ký Đất đai, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai Chuyển kết quả cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ
Bước 5: Cơ quan tiếp nhận trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người được cấp và thu lệ phí theo quy định
Thời hạn giải quyết :
Không quá 18 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày
* Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Quy định hồ sơ bao gồm:
Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (Bản chính)
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (Đã công chứng hoặc chứng thực)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả theo quy định
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển đến Văn
Phòng Đăng ký Đất đai trong ngày làm việc
Bước 3: Văn Phòng Đăng ký Đất đai có trách nhiệm: Kiểm tra các giấy
tờ pháp lý trong hồ sơ, xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Lập hồ sơ trình cơ quan tài nguyên và môi trường, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc
Trang 27Bước 4: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên
môi trường có trách nhiệm: Thẩm tra trình tự, tính pháp lý trình UBND cấp có thẩm quyền xem xét, ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ cho Văn Phòng Đăng ký Đất đai trong ngày làm việc
Bước 5: Trong ngày làm việc, Văn Phòng Đăng ký Đất đai có trách
nhiệm: Hoàn thiện hồ sơ, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu lệ phí theo quy định
Thời hạn giải quyết:
Không quá 03 ngày làm việc (Điểm n Khoản 2 Điều 61 của Nghị định
43/2014/NĐ-CP) [9]
Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Quy định hồ sơ bao gồm:
Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Một hoặc các bên liên quan ký hợp đồng cho thuê, thuê lại, hợp
đồng góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện, hồ sơ được chuyển đến Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện trong ngày làm việc Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu, hồ sơ được chuyển đến Văn phòng Đăng ký Đất đai kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ là không quá 03 ngày làm việc Trường hợp vào hồ sơ chưa đầy đủ, tối đa 02 ngày, Văn phòng Đăng ký Đất đai phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để hướng dẫn người lập hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật
Trang 28Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ
Bước 2: Văn Phòng Đăng ký Đất đai có trách nhiệm: Kiểm tra các giấy
tờ pháp lý trong hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, góp vốn Thực hiện xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả Giấy chứng nhận cho người đăng ký
Thời hạn giải quyết:
Không quá 03 ngày làm việc Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày
Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ
Quy định về hồ sơ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính)
Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp theo Mẫu số 01/ĐKTC (01 bản chính)
Hợp đồng thế chấp hoặc hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có công chứng)
Giấy chứng minh trong các trường hợp sau: Văn bản ủy quyền trong trường hợp nguời yêu cầu thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực hoặc nộp 01 bản chụp và xuất bản chính để đối chiếu trong trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Cán bộ được phân công thực hiện đăng ký tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra nội dung, tính đầy đủ của hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký yêu cầu
Trang 29thế chấp, ghi trên trang bổ sung của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai ký xác nhận
Cập nhập chỉnh lý đăng ký biến động vào sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đất đai
Bước 3: Thông báo việc đăng ký giao dịch đảm bảo cho các cơ quan quản lý
Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc
Trình tự thủ tục xóa đăng ký thế chấp
Quy định hồ sơ bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính)
Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp (Bản chính)
Thanh lý hợp đồng thế chấp đã công chứng bản chính (Bản chính)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy
định của Pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện
Bước 3:Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả hồ sơ của Văn phòng Đăng ký Đất đai
Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc
2.1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật Đất đai 2013 được ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đất
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định
Trang 30về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về thông kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Thông tư 02/2016/TT-BTNMT ngày 27/01/2016 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định chi tiết một số điều của nghị định 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ
Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của thủ tướng chính phủ V/v Ban hành qui chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông một cửa tại
cơ quan hành chính địa phương
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của luật đất đai và nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 5/10/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của luật đất đai, nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của chính phủ quy định chi
Trang 31tiết thi hành một số điều của luật đất đai
Quyết định số 39/2014/QÐ-UBND ngày 31/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.1.1 Các kết quả tại một số địa phương trên cả nước
Công tác quản lý đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng
ở Việt Nam đang ngày được hoàn thiện, áp dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ xã hội vào trong công tác quản lý đất đai Với công tác chuyển QSDĐ hiện nay đang là một trong những hoạt động sôi nổi, nóng bỏng, nhiều vấn đề nhạy cảm Đặc biệt là ở những thành phố lớn, công tác này cực kì sôi động vì vậy việc quản lý công tác này gặp nhiều vấn đề khó khăn Hiện nay, Việt Nam đã và đang áp dụng công nghệ số vào trong công tác quản lý đất đai, với công tác chuyển QSDĐ hiện nay được áp dụng phần mềm VILIS nên hiệu quả quản lý tốt hơn giải quyết được nhiều vấn đề khó khăn trong công tác này Tình hình chuyển QSDĐ tại Việt Nam có nhiều sự thay đổi chuyển biến rõ rệt từ khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời Thủ tục hành chính thực hiện công tác chuyển quyền đã bớt rườm rà, luật đã quy định rõ ràng chức năng thẩm quyền của cơ quan nhà nước cũng như người sử dụng đất, chính vì lẽ đó mà từ khi Luật Đất đai ra đời, công tác chuyển quyền sử dụng đất trên toàn quốc có kết quả cao hơn trước đây
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng ngày càng cao,yêu cầu công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ và mang tính pháp lý hơn
Ở một số thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Tp.HCM.… công tác quản lý đất đai cũng như công tác chuyển quyền sử dụng đất được quản lý và
Trang 32thực hiện một cách khá chặt chẽ do ở đó là những thành phố lớn, trung tâm, dân cư tập chung đông đúc, giá đất cũng rất cao, hơn nữa tập chung số lượng lớn các cán bộ có trình độ chuyên môn, cơ sở hạ tầng, máy móc kỹ thuật hiện đại
2.2.1.2 Tình hình chuyển QSDĐ tại Tỉnh Yên Bái và Huyện Trạm Tấu
Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc tiếp giáp với Đông Bắc Phía đông bắc giáp hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía đông nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía tây nam giáp tỉnh Sơn La, phía tây bắc giáp hai tỉnh Lai Châu và Lào Cai Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Yên Bái, cách thủ đô Hà Nội 180 km Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.882,9 km², nằm trải dọc đôi bờ sông Hồng Địa hình Yên Bái có độ dốc lớn, cao dần từ đông sang tây, từ nam lên bắc, độ cao trung bình 600 mét so với mực nước biển và có thể chia làm hai vùng: vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng và lưu vực sông Chảy mang nhiều đặc điểm của vùng trung du; vùng cao thuộc hữu ngạn sông Hồng và cao nguyên nằm giữa sông Hồng và sông Đà có nhiều dãy núi
Chính vì vậy mà việc quản lý hành chính và đặc biệt là việc quản lý đất đai và sử dụng đất đai phù hợp với nhu cầu phát triển của mọi lĩnh vực là rất quan trọng và cần thiết Công tác chuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn tỉnh, từ khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời và đưa vào áp dụng, có nhiều thay đổi về quy định cũng như các hình thức chuyển QSDĐ, ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai quy định, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết của người dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh diễn ra sôi động hơn Từ khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời nhiều thủ tục rườm rà trong công tác chuyển QSDĐ đã được rút gọn, quy định cụ thể về thủ tục hành chính trong công tác chuyển QSDĐ tránh được nhiều vấn đề nhạy cảm trong công tác thực hiện chuyển QSDĐ, nhằm đảm bảo quyền hợp pháp của người dân khi tham gia công tác chuyển QSDĐ Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu về các vấn đề liên quan tới chuyển QSDĐ
Trang 33Huyện Trạm Tấu có tổng diện tích tự nhiên là 743,34 km², toàn huyện có
11 dân tộc, trong đó: Dân tộc Mông chiếm 77%, dân tộc Thái 16% còn lại là các dân tộc khác như Khơ Mú, Tày, Mường Trong quá trình phát triển và hội nhập còn gặp nhiều khó khăn, nhất là trong công tác quản lý đất đai Ða phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết về đất đai còn khá hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai Còn nhiều hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển quyền sử dụng đất cho nhau mà không thông qua pháp luật
Bắt đầu từ khi có Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 và Luật đất đai
2013 đến nay cùng với sự cố gắng trong công tác tuyên truyền pháp luật đến người dân thì công tác quản lý có nhiều thay đổi khả quan hơn trước Người dân ý thức hơn về vấn đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về chuyển quyền SDĐ Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm tạo tiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và cho huyện Trạm Tấu nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt của huyện trong tương lai
Huyện Trạm Tấu là một huyện có nền kinh tế tập trung chủ yếu vào nông-lâm nghiệp nên sự hiểu biết của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất còn hạn chế, chính vì vậy cán bộ địa chính cấp cơ sở vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục của công tác chuyển quyền Hiện nay huyện đang đẩy mạnh và nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý đất đai, có thêm sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, cán bộ quản lý Bên cạnh đó cũng nhận được sự quan tâm ngày càng nhiều của cấp tỉnh, nhờ vậy đạt được những thành tựu nhất định, sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác này hơn để mang lại hiệu quả cao hơn và bền vững hơn
Trang 34Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu
- Công tác chuyển quyền SDĐ tại Thị trấn Trạm Tấu, Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 – 2018
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tất cả các hình thức chuyển quyền SDĐ trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu, Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 – 2018
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
- Thời gian thực hiện: từ 28/05/2018 – 15/9/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại Thị trấn Trạm Tấu
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Thị trấn Trạm Tấu
- Hiện trạng SDĐ năm 2018
- Tình hình quản lý đất đai
3.3.2 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn Thị trấn Trạm Tấu giai đoạn 2016-2018
- Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ, chuyển nhượng QSDĐ, tặng cho QSDĐ, thừa kế QSDĐ, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, góp vốn QSDĐ, thế chấp QSDĐ tại Thị trấn Trạm Tấu
3.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
Trang 35- Thuận lợi
- Khó khăn
- Giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội; tình hình thực hiện các
quyền sử dụng đất nói chung và quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nói riêng; tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Trạm Tấu và Văn phòng Đăng ký đất đai, các phòng ban chuyên môn của huyện Trạm Tấu và UBND Thị trấn Trạm Tấu được lựa chọn nghiên cứu
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn Thị trấn Trạm Tấu bằng phương pháp phỏng vấn hỏi trực tiếp nguời dân Bố trí câu hỏi phỏng vấn với người SXNN, người dân SXPNN và đối tượng CBQL Lựa chọn các đối tượng là hộ gia đình đảm bảo phân bố đều trong thị trấn và có trình độ học vấn khác nhau Chia đối tượng phỏng vấn ra làm 2 nhóm với số lượng 30 phiếu điều tra:
+ Nhóm 1: 10 phiếu tương ứng với 10 người gồm cán bộ quản lý: tập trung vào cán bộ thị trấn, trưởng khu và bí thư chi bộ
+ Nhóm 2: 20 phiếu trong đó: 10 phiếu điều tra những hộ gia đình SXNN và 10 phiếu điều tra hộ gia đình SXPNN trong 5 khu Tại thời điểm điều tra, 5 khu này có tần suất và số lượng người dân chuyển quyền nhiều, có thể đánh giá được chính xác hơn sự hiểu biết của người dân trong công tác này Dựa trên kết quả điều tra đánh giá được công tác CQSDĐ thông qua sự hiểu biết của người dân
Trang 363.4.2 Phương pháp thống kê
- Sử dụng phần mềm Excel để thống kê các số liệu có liên quan tới công tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảo tính
hợp lý, có cơ sở khoa học cho đề tài
3.4.3 Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu
- Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu chuyển quyền sử dụng đất cho từng hình thức của năm trong giai đoạn nghiên cứu Phân tích kết quả số liệu thu thập được từ điều tra phỏng vấn sự hiểu biết của người dân và cán bộ
quản lý về chuyển QSDĐ
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả chuyển QSDĐ qua các năm của giai đoạn nghiên cứu So sánh trình độ hiểu biết của cán bộ quản lý và người
dân SXNN và người dân SXPNN
Từ phân tích và so sánh sử dụng phương pháp tổng hợp để đánh giá và đưa ra những ưu điểm, hạn chế và các giải pháp trong công tác
chuyển QSDĐ
Trang 37Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Trạm Tấu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn trạm tấu thuộc trung tâm huyện Trạm Tấu, có tổng số 05 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31/12/2017 là 357.79 ha, vị trí nằm ở trung tâm huyện Trạm Tấu Ranh giới hành chính của thị trấn được xác định như sau:
- Phía Bắc, phía Đông, Phía Nam giáp: xã Hát Lừu, huyện Trạm Tấu
- Phía Tây giáp: xã Bản Công, huyện Trạm Tấu
Diện tích tự nhiên tuy nhỏ, song là một thị trấn có vị trí nằm ở vùng núi nên diện tích rừng tương đối lớn, giao thông đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt chủ yếu là đồng bào dân tộc Thái, H’Mông, Kinh sống bằng nghề trồng lúa và làm nương rẫy, chỉ có một số đồng bào dân tộc kinh tập chung ở khu vực trung tâm huyện kinh doanh buôn bán và làm việc tại các cơ quan nhà nước Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, giao thông, thủy lợi
Thị trấn Trạm Tấu có địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn bộ thị trấn nằm giữa lòng thung lũng hẹp chạy dài theo hướng Bắc nam, phát triển theo TL-174 Thị trấn Trạm Tấu nằm ở độ cao khoảng 750m
so với mực nước biển
Với đặc điểm địa hình trên đã tạo ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai, sản xuất nông, lâm nghiệp, bố trí xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi… cũng như việc giao lưu buôn bán, trao đổi sản phẩm hàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện
Ủy ban nhân dân thị trấn đã tập trung chỉ đạo các đơn vị lập kế hoạch tổ chức các chiến dịch làm đường giao thông nông thôn, để phục vụ cho việc đi
Trang 38lại của người dân không để lầy lội trong mùa mưa Các tuyến đường liên thôn liên xã cũng đã được nâng cấp sửa chữa cũng phần nào giảm bớt khó khăn cho việc đi lại của người dân
Tăng cường quản lý và khai thác các công trình thủy lợi, quản lý tốt các nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Thị trấn Trạm Tấu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,khí hậu đặc trưng Tây bắc, cận nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu vùng lòng chảo Mường Lò Thị trấn Trạm Tấu được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, khí hậu thường khô hanh làm ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của nhân dân
- Nhiệt độ trung bình năm biến đổi từ là 22 - 23ºC Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7, trung bình khoảng 28ºC Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, trung bình khoảng 13ºC
- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1500-2200 mm/năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 Tháng có lượng mưa trung bình cao nhất là tháng 8 với khoảng 275 mm/tháng, tháng có lượng mưu trung bình thấp nhất là tháng 12 khoảng 15 mm/tháng
- Độ ẩm không khí bình quân năm khoảng 83%, cao nhất là 86,5% vào tháng 8 và thấp nhất là 77,7% vào tháng 3
- Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.271 giờ, trập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 9
- Gió bão: Là một thị trấn vùng núi được chắn bởi các dãy núi cao của tỉnh Yên Bái nên Trạm Tấu ít chịu ảnh hưởng của bão Hàng năm thường xảy
ra những đợt sương muối, tuyết rơi vào mùa đông, gió Lào và lốc xoáy vào mùa hạ gây nhiều khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của bà con nhân dân Nhìn chung, thị trấn Trạm Tấu chịu ảnh hưởng khí hậu khá khắc nhiệt, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn