Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 500 Phường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm thành Phố Hà Nội năm 2018
Trang 1Chuyên ngành : Quản lí Đất đai
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2Chuyên ngành : Quản lí Đất đai
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần phát
triển Bất Động Sản Sài Gòn em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng
công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1:500 Phường Xuân Phương,
Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội năm 2018”
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phát triển Bất Động Sản Sai Gòn đã giúp đỡ em trong đợt thực tập này
Bản thân em đã rất cố gắng song bài khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
CHẨU VĂN VINH
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Xuân Phương năm 2017 44 Bảng 4.2: Số liệu các mốc hạng cao 46 Bảng 4.3: Bảng kết quả tọa độ phẳng UTM kinh tuyến trục: 105 00 – múi
chiếu: 3độ (k=0.9999) ELLIPPSOID qui chiếu:WGS-84 46 Bảng 4.4: Chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ 48
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 10
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 10
Hình 2.3: Sơ đồ CSDL các cấp 21
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 25
Hình 2.5: Trình tự do 25
Hình 2.6: Giao diện MicroStation SE 27
Hình 4.1: Sơ đồ lưới đo vẽ 50
Hình 4.2: Đăng nhập vào phần mềm Famis 52
Hình 4.3: Chuyển đổi dữ liệu bằng Famis 52
Hình 4.4: Thư mục chứa file ngày làm việc 53
Hình 4.5: File số liệu 53
Hình 4.6: Phần mềm tính tọa độ 54
Hình 4.7: Phần mềm Microstation SE 54
Hình 4.8: Các điểm chi tiết được phun lên bản đồ 55
Hình 4.9: Bản vẽ của khu vực đo vẽ 55
Hình 4.10: Hình ảnh bản vẽ sau khi được hoàn thành 56
Hình 4.11: Bản đồ sau khi tạo topology 56
Hình 4.12: Chức năng tự động tìm sửa lỗi 57
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 58
Hình 4.14: Thao tac để đánh số thửa 59
Hình 4.15: Vẽ nhãn thửa 60
Hình 4.16: Tạo khung bản đồ 61
Hình 4.17: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 61
Trang 6UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 4
2.1.2 Tính chất, vai trò của Bản đồ địa chính 4
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 5
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 6
2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 9
2.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 15
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 16
2.3 Cơ sở thực tiễn 20
2.3.1 Hồ sơ địa chính ở Việt Nam 20
2.3.2 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết 24 2.3.3 Một số phần mềm hồ sơ địa chính đang áp dụng ở Việt Nam 27
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trang 83.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 34
3.2.2 Địa điểm tiến hành 34
3.2.3 Thời gian tiến hành 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội phường Xuân Phương 34
3.3.2 Công tác quản lý đất đai của Phường Xuân Phương 35
3.4 Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Xuân Phương từ số liệu đo chi tiết 35
3.4.1 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE 35 3.4.2 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 52 từ số liệu đo chi tiết 35
3.5 Phương pháp nghiên cứu 36
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp 36
3.5.2 Phương pháp nhập số liệu 37
3.5.3 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu 37
3.5.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 37
3.5.5 Phương pháp đo vẽ chi tết, chỉnh lý biến động 37
3.5.6 Phương pháp chuyên gia 39
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 40
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Phường Xuân Phương 40
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
4.1.2 Đặc điểm về Kinh tế xã hội 42
4.1.3 Tài nguyên nhân văn 43
Trang 94.1.4 Công tác quản lý đất đai 43
4.1.5 Đánh giá chung về Điều kiện tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Phường Xuân Phương 45
4.2 Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Xuân Phương từ số liệu đo chi tiết 46
4.2.1 Thu thập tài liệu 46
4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation SE và Famis 50
4.3 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 56
4.3.1 Sửa lỗi 57
4.3.2 Chia mảnh bản đồ 58
4.3.3 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau 58
4.3.4 Kiểm tra kết quả đo 62
4.3.5 In bản đồ 62
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống và trong các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Vì vậy thế
hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải biết cách quản lý, bảo vệ
và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước đặc biệt là thành phố Hà Nội Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm,
Trang 11thành phố Hà Nội được hiệu quả cao hơn thì công tác đo đạc và thành lập bản
đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính là hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ
sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu
cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công
ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp
Hà Nội
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phường Xuân Phương, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và công ty cổ phần phát triển
Bất Động Sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận
em tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số
52 tỷ lệ 1:500 Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội năm 2018”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500 tại Phường Xuân Phương
Trang 12- Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó nắm rõ quy
trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo
vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500 tại phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
Theo điều 3 mục 4 của Luật đất đai 2013: “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận” [6]
2.1.2 Tính chất, vai trò của Bản đồ địa chính
Tính chất:
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, vì vậy
bản đồ địa chính thể hiện tính chất chung của bản đồ là: tính địa lý: Xác định
vị trí địa vật, địa hình khu vực; tính kinh tế: Ở vị trí và mục đích sử dụng của thửa đất của thửa đất Đặc biệt, bản đồ địa chính còn mang tính pháp lý cao
phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai
Vai trò:
1 Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận uyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật
2 Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)
3 Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
Trang 144 Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm
5 Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,
tố cáo, tranh chấp đất đai
6 Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
7 Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm, các đường đặc trưng diện tích các thửa đất,
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ [6]
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dang là bản đồ giấy và bản đồ số
+ Bản đồ địa chính dạng giấy là bản đồ truyền thống, dễ sử dụng do các thông tin rõ ràng, trực quan, được thể hiện trên giấy
+ Bản đồ địa chính dạng số có nội dung thông tin tương tự như bản đồ địa chính giấy, song các thông tin được số hóa, mã hóa và lưu trữ trong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hóa
- Bản đồ địa chính có hai loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất,
là tài liệu sơ sở cho biên tập, đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã
Trang 15+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê củ từng chủ sử dụng đất
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[7]
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các
Trang 16mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [6]
2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác uản
lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố
dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng
Trang 17với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên
vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu
dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức
xã hội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao
Trang 18thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao
hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5
mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng
đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [7]
2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.5.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
Trang 19Lưới chiếu Gauss – Kruger:
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
Phép chiếu UTM:
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Trang 20Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090
2.1.5.2 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
2.1.5.2.1 Tỉ lệ bản đồ địa chính từ 1:10000 đến 1:200
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Trang 21Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn
km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
Trang 22- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông[2][6]
Trang 232.1.5.2.2 Độ chính xác tỉ lệ bản đồ địa chính
Độ chính xác bản đồ địa chính được hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT[2] về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó:
1 Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập
2 Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
3 Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
4 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần
Trang 245 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần
6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống[2]
2.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
Trang 25Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)[7]
Trong đề tài này em sử dụng phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai trở thành hành lang pháp lý và sử dụng đất của cơ quan quyền lực để đảm bảo thực hiện mục tiêu:” Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch”
Năm 1988, Luật đất đai đầu tiên của nước ta ra đời đã đánh dấu bước phát triển trong công tác quản lý đất đai và là tiền đề đưa đất đai vào sử dụng một cách nề nếp
Theo đà phát triển kinh tế, nhiều vấn đề về đất đai phát sinh, Luật đất đai năm 1988 không còn phù hợp nữa Ngày 14/07/1993, Luật đất đai năm
1993 ra đời, năm 1998 Luật sửa đổi, bổ sung được ban hành, đến năm 2001 Luật đất đai được sửa đổi một lần nữa
Để cụ thể hóa Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi, bổ sung 1998,2001 có các thông tư, Nghị định, nhằm hướng dẫn thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
+ Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ và cơ quan ngang
Bộ
+ Căn cứ Nghị định số 59/HĐBT ngày 14/4/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Trang 26+ Căn cứ Quyết định 132/HĐBT ngày 05/5/1990 về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị và Chỉ thị 19/CT ngày 22/1/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chấn chỉnh công tác quản lý đô thị
+ Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
+ Căn cứ Nghị định số 12-CP ngày 22-2-1994 của Chính phủ về thành lập Tổng cục Địa chính
+ Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 23 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính
+ Nghị định 68/NĐ-TTg ngày 14/04/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc thanh tra, kiểm tra việc đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng đất đai
+ Nghị định 12/2002/NĐ-CP ngày 22/12/2002 về hoạt động đo đạc và
vẽ bản đồ
Hiện nay, nước ta đang ở trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất Luật đất đai 1993 và các bộ luật sửa đổi 1998 và 2001 không còn đáp ứng được các yêu cầu mới của quá trình quản lý đất đai của nhà nước trong thời kỳ đổi mới Do vậy Luật đất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành 01/07/2004 Trong Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định:” Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu” Điều 6 Luật đất đai năm 2003 khẳng định:
- Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
- Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:
+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và
tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trang 27+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính
+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
+ Đăng ký việc giao đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ
+ Thống kê, kiểm kê đất đai
+ Quản lý tài chính về đất đai
+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
+ Quản lý, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai
+ Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Để Luật đất đai 2003 thực sự phù hợp với tình hình thực tế, Chính phủ
đã ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn:
+ Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai
+ Nghị định 182/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc sử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về thu hồi tiền sử dụng đất
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 28+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Ngày 30/12/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số
120/2010/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-120/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất là chưa phù hợp với quy định của Luật đất đai năm 2003
Bộ Tài nguyên Môi trường đang cố gắng tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm là triển khai Luật đất đai trên khắp mọi miền của cả nước và dần hoàn chỉnh tổ chức bộ máy quản lý đất đai
Để chỉnh dễ dàng trong việc chỉnh lý biến động bản đồ, số hóa chuyển
hệ bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm thuộc Dự án “Xây dựng tổng thể hệ thống
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu uản lý đất đai của Thành phố Hà Nội” UBND Thành phố Hà Nội đã phê duyệt gói thầu số 14 “Đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ, số hóa chuyển hệ bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu trên địa bàn quận Nam Từ Liêm” với tên nhà trúng thầu là: “Liên danh Công ty Cổ phần Công nghệ tin học Bình Minh và Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn” thông qua cơ sở pháp lý như sau:
+ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
+ Căn cứ Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc uy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội;
+ Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Trang 29+ Căn cứ Quyết định số 6264/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND ngày 27/11/2014 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt dự án Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Thành phố
Hà Nội;
+ Thông tư 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
+ Thông tư 30/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Thông tư số 114/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường
về hướng dẫn thi hành nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ngày 13/04/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Khái quát về hồ sơ địa chính:
Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm,
tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Trong đó, một số địa phương cơ bản đã hoàn thành cơ sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện
Trang 30Tuy nhiên, còn nhiều địa phương xây dựng CSDL địa chính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một số địa bàn mà chưa được kết nối , xây dựng thành CSDL địa chính hoàn chỉnh nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên đây là do sự nhận thức về CSDL địa chính hiện nay chưa đầy đủ; việc đầu tư xây dựng CSDL địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp [12].
Hình 2.3: Sơ đồ CSDL các cấp
Để khắc phục tình trạng trên, Tổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn xây dựng CSDL địa chính để các địa phương có cơ sở rà soát, hoàn thiện dự án tổng thể và các thiết bị kỹ thuật – dự toán về đo đạc lập bản đồ địa chính và đăng ký, cấp giấy chứng nhận gắn với xây dựng CSDL địa chính của địa phương cho phù hợp; đồng thời có kế hoạch, bước đi phù hợp, đầu tư đồng bộ
và chỉ đạo thực hiện đầy đủ nhằm đạt được mục tiêu xây dựng CSDL địa chính theo đúng chỉ đạo của Bộ TNMT
Trang 31Kết quả đạt được: Tổng diện tích đo vẽ bản đồ địa chính trong cả nước
đã đạt trên 70%, tăng mạnh nhất ở khu vực đất lâm nghiệp Bộ TN&MT đề nghị các địa phương tập trung nguồn lực cho cấp Giấy chứng nhận với nguyên tắc đo đạc, lập bản đồ địa chính đến đâu, cần cấp Giấy chứng nhận đến đó
- Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính: Tăng mạnh
Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (gọi tắt là dự án Tổng thể) được triển khai ở 63 tỉnh, thành (2008-2010, định hướng 2016) nhằm hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên cả nước
Đến nay, ngoài 9 tỉnh không phải lập dự án Tổng thể do đang triển khai thực hiện Dự án VLAP, tất cả các tỉnh, thành còn lại đã lập xong dự án gửi về
Bộ TN&MT Bộ đã hoàn thành việc thẩm định dự án của 53/55 tỉnh, thành
ph 2 tỉnh Hải Dương và Bình Dương đã nhận góp ý những chưa hoàn thiện theo yêu cầu
Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính 2 năm qua tăng mạnh, tăng 44,5%, ở phần lớn các tỉnh, trong đó chủ yếu là ở khu vực đất lâm nghiệp, hơn 8,7 triệu ha; đất nông nghiệp, hơn 1,27 triệu ha; đất đô thị và dân cư nông thôn khoảng 290.000 ha Kết quả cấp Giấy chứng nhận: Tăng chậm
Tuy nhiên kết quả cấp Giấy chứng nhận của cả nước 2 năm qua tăng chậm so với yêu cầu và so với tiến độ đo đạc Kết quả cấp Giấy tại các địa phương vẫn chủ yếu được thực hiện tại các xã ngoài khu vực thực hiện Dự án Tổng thể
Mặt khác, việc đầu tư kinh phí cho đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng
ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai trong 2 năm qua được các địa phương quan tâm đầu tư hơn nhiều so với trước Tuy vậy, nhiều tỉnh do triển khai mạnh các dự án mới về đo đạc,
Trang 32lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai theo hình thức thuê các đơn vị đo đạc
tự ứng trước kinh phí nên đã dồn hết kinh phí đầu tư của tỉnh để thanh toán, không còn kinh phí triển khai việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận Điều này cũng làm giảm hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính do bản đồ địa chính đo xong không sử dụng ngay Sau này sẽ phải đo đạc, chỉnh lý biến động mới sử dụng được
- Cần tập trung nguồn lực cho cấp Giấy chứng nhận
Mới đây Bộ TN&MT đã có Công văn số 1526 yêu cầu các tỉnh điều chỉnh giãn tiến độ hoàn thành Dự án Tổng thể đến sau 2020, tập trung nguồn lực cho cấp Giấy chứng nhận Nguyên tắc là đo đạc lập bản đồ địa chính đến đâu phải hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở
dữ liệu địa chính đến đó
Những địa phương có các dự án về đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận đang thực hiện dở, các xã đã có bản đồ địa chính nhưng chưa hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, thì không triển khai các dự án mới về đo đạc lập bản đồ địa chính mà cần tập trung hoàn thiện việc cấp Giấy chứng nhận ở những địa bàn này
Trong thời gian tới, Bộ cũng sẽ phối hợp với các địa phương tổ chức thanh tra tại những địa bàn và những trường hợp có biểu hiện vi phạm quy định trong việc đo vẽ, sử dụng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính; các trường hợp vi phạm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, gây phiền hà cho người dân [12]
Trang 332.3.2 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit- Micropocessor )
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính
Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử:
Trang 34- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ
và độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (lg) Đưa trị số hướng mở đầu về 00'00'00"
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1 (hoặc góc thiên đỉnh z1)
Hình 2.5: Trình tự do
Trang 35 Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU:
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1cos SA1
YA1= SA1sin SA1
Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA+ XA1
Y1= YA+ XA1
- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg
Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1
Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book)
Trang 36 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện
tử TOPCON ES-105 số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON ES-105:
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 15-01) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào
bộ nhớ trong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác
2.3.3 Một số phần mềm hồ sơ địa chính đang áp dụng ở Việt Nam
2.3.3.1 Microstation SE
Giao diện trong Microstation SE:
Hình 2.6: Giao diện MicroStation SE
Trang 37- MicroStation: là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần
mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và
sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen
trắng – Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec
Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ
Trang 38dượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện[13]
2.3.3.2 Phần mềm famis
Giới thiệu chung:
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm
trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính [10]
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2011
Các chức năng của phần mềm FAMIS:
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất:
a Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một
đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay: