XIX - đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcngày càng phát triển mạnh ở Ấn Độ.- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là vai trò của Đảng quốc đại
Trang 1CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ
KHU VỰC MĨ LATINH (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
- Thấy được chính sách xâm lược rất sớm của Nhật Bản cũng như cuộc đấutranh của giai cấp vô sản từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
2 Thái độ
- HS cần nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách đối với
sự phát triển kinh tế – xã hội
- Đồng thời thông qua bài giảng, HS có thể giải thích được vì sao chiến tranhthường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc
3 Kĩ năng
- HS nắm vững khái niệm “cải cách” và giải thích được: Tại sao lại gọi là cuộcDuy Tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ
II Thiết bị dạy học
- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong quá trình học
Trang 23 Bài mới
- GV: Dùng bản đồ Nhật Bản và giới thiệu: Đây là một quốc đảo ở châu Á.Đất nước Nhật Bản trải dài theo hình cánh cung gồm 4 đảo chính: Honshu (BảnChâu), Hokaiđô (Bắc Hải đảo), Kyushu (Cửu Châu), và Shikôku (Tứ Quốc) Diện
động Đất nước có nhiều núi, ít sông, sông ngắn, đồng bằng trồng trọt chỉ chiếm15% diện tích, đất đai khô cằn, ít tài nguyên, nhưng nhân dân Nhật với truyềnthống tự lực, tự cường đó phải vật lộn vất vả để tồn tại và phát triển
Vào thời kì đầu cận đại, Nhật Bản tìm được con đường tự hội nhập với thếgiới phát triển Với công cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản đã trở thành một nước
đế quốc duy nhất ở khu vực châu Á: Hôm nay chúng ta học bài Nhật Bản
Các hoạt động của GV và HV Những kiến thức HV cần nắm Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
GV: Yêu cầu HV đọc mục 1 SGK.
?: Em hãy nêu những nét nổi bật của tình
hình Nhật Bản nửa đầu thế kỉ XIX đến năm
1868?
HV: Trả lời theo SGK
GV: Yêu cầu HV đọc đoạn chữ nhỏ SGK
để minh hoạ cho nhận định này
GV: Như vậy, đến giữa thế kỉ XIX, Nhật
Bản đó lâm vào cuộc khủng hoảng trầm
trọng, đứng trước sự lựa chọn: Hoặc là tiếp
tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, lạc
hậu để bị các nước đế quốc xâu xé hoặc
canh tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển
theo con đường các nước Phương Tây
GV: Sở dĩ các nước tư bản Âu – Mĩ lúc
này đòi Nhật Bản “mở cửa” để giao lưu
buôn bán, đặc biệt là Mĩ chú ý đến Nhật và
Nhật có thể thành nơi dừng chân cho các
tàu Mĩ rồi toả ra các khu vực Trung Quốc
và Thái Bình Dương
GV kết luận: Đi đầu trong quá trình xâm
lược là Mĩ: năm 1853 đô đốc Pe-ri đã đưa
hạm đội Mĩ và dùng vũ lực quân sự buộc
Mạc phủ phải mở hai cửa biển Si-mô-da và
Ha-kô-đa-tê cho Mĩ vào buôn bán Các
1 Nhật bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.
- Đến giữa TK XIX, chế độ phong kiến Nhật lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội
- Bị các nước phương tây đe doạxâm lược
=> Nhật Bản đứng trước sự lựachọn: Hoặc là tiếp tục duy trì chế độphong kiến bảo thủ, lạc hậu để bịcác nước đế quốc xâu xé hoặc canhtân đất nước, đưa Nhật Bản pháttriển theo con đường các nướcPhương Tây để giàu mạnh lên
Trang 3nước Anh, Pháp, Nga, Đức thấy vậy cũng
đua nhau ép Mạc phủ ký những Hiệp ước
bất bình đẳng Nhật Bản đứng trước nguy
cơ bị xâm lược Trong bối cảnh đó Trung
Quốc và Việt Nam … đã chọn con đường
bảo thủ, đóng cửa còn Nhật Bản họ đã lựa
chọn con đường nào? Bảo thủ hay cải
Năm 1867 ông lên ngôi thiên hoàng
khi mới 15 tuổi, nhưng là người thông
minh và dũng cảm Khi lên ngôi, thiên
hoàng đó thực hiện cuộc “cải cách Minh
Trị” (Minh Trị có nghĩa là sự cai trị sáng
suốt) Những cải cách này đã thủ tiêu chế
độ phong kiến phân tán, sự cản trở của chế
độ phong kiến, mở đường cho kinh tế tư
bản phát triển, tạo thực lực cho Nhật Bản
thoát khỏi ách nô dịch của nước ngoài
- Duy tân là đi theo cái mới Cho nên
người ta gọi cuộc cải cách của Thiên hoàng
ở Nhật Bản năm 1868 là cuộc Duy tân
Minh Trị
- Trước khi thiên hoàng Minh Trị lên ngôi,
ở Nhật Bản, Thiên hoàng chỉ trên danh
nghĩa, thực quyền nằm trong tay Sô-gun
(Tướng quân)
?: Nêu hoàn cảnh cuộc Duy tân Minh Trị
ở Nhật Bản năm 1868?
HV: Trả lời theo SGK
GV: Việc Mạc phủ ký kết với nước ngoài
các Hiệp ước bất bình đẳng càng làm cho
Trang 4phong trào đấu tranh chống Sô-gum nổ ra
sôi nổi vào những năm 60 của thế kỷ XIX
đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ Tháng
1/1868 chế độ Mạc phủ sụp đổ, Thiên
hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nắm quyền
và thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực
của xã hội nhằm đưa đất nước thoát khỏi
tình trạng một đất nước phong kiến lạc
b Nội dung.
- Về chính trị:
+ Tuyên bố thủ tiêu chế độ MạcPhủ
+ Thành lập chính phủ mới, trong
đó phần lớn là tầng lớp quý tộc tưsản
+ Thực hiện quyền bình đẳng côngdân
+ Năm 1889, Hiến pháp mới ra đời,chế độ quân chủ lập hiến đượcthành lập
- Về kinh tế:
+ Thống nhất tiền tệ và thị trường.+ Xoá bỏ độc quyền ruộng đất củaphong kiến
+ Tăng cường phát triển kinh tế tưbản ở nông thôn
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, đường
+ Chú ý mời chuyên gia quân sựnước ngoài
Trang 5?: Em có nhận xét gì về những nội dung
của cuộc Minh Trị Duy tân và ý nghĩa nổi
bật của cuộc cải cách này?
HV: Thảo luận nhóm, sau đó các nhóm
trình bày trước lớp
GV: Tuy rằng cuộc Duy tân Minh Trị là
cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý
tộc tư sản tiến hành “từ trên xuống” còn
nhiều mặt hạn chế Nhưng cuộc cải cách
Minh Trị đó mở đường cho CNTB phát
triển ở Nhật, đưa Nhật trở thành nước có
nền kinh tế công thương nghiệp phát triển
nhất châu Á, tạo thực lực để Nhật Bản giữ
vững độc lập chủ quyền trước sự xâm lược
của đế quốc phương Tây
Hoạt động 3: Cá nhân/lớp
?: Em hãy nhắc lại những đặc điểm chung
của chủ nghĩa đế quốc?
HS nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 10 để
trả lời
GV: + Hình thành các tổ chức độc quyền
+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với
tư bản công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản
tài chính
+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh
+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc
địa
+ Mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản
càng trở nên sâu sắc
GV yêu cầu HS liên hệ với tình hình Nhật
Bản ở cuối thế kỉ XIX để thấy Nhật Bản đã
chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
tư bản như thế nào, có xuất hiện những đặc
điểm của chủ nghĩa đế quốc không
?: Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối
thế kỉ XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa?
HV: Trả lời
- Về văn hoá - giáo dục
+ Thi hành giáo dục bắt buộc
+ Chú trọng nội dung khoa học – kĩthuật trong chương trình giảng dạy.+ Cử học sinh giỏi đi du học ởphương Tây
=> Cuộc cải cách có tính chất nhưmột cuộc cách mạng tư sản
* Ý nghĩa: Tạo điều kiện choCNTB phát triển ở Nhật Bản
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
a Kinh tế.
- Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX,
Trang 6GV: Những sự kiện chứng tỏ vào cuối thế
kỉ XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa, đó là:
- Thứ nhất: sự xuất hiện các công ty độc
quyền chi phối nền kinh tế, như: Mít-xưi,
Mít-su-bi-si,… có khả năng chi phối lũng
đoạn cả kinh tế lẫn chính trị ở Nhật Bản
GV có thể minh hoạ qua hình ảnh công ty
Mit-xưi: “Anh có thể đi đến Nhật trên
chiếc tàu thuỷ của hãng Mit-xưi, tàu chạy
bằng than đá của Mit-xưi cập bến cảng của
Mit-xưi, sau đó đi tàu điện của Mit-xưi
đóng, đọc sách do Mit-xưi xuất bản dưới
ánh sáng bong điện do Mit-xưi chế tạo…”
GV: Giới thiệu với HS hình 2: Lễ khánh
thành một đoàn tàu ở Nhật.
- Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật
Bản cuối thế kỉ XIX -> đầu thế kỉ XX đã
tạo nên sức mạnh kinh tế, quân sự , chính
trị cho giới cầm quyền thực hiện chính
sách xâm lược, bành trướng thế lực
- Thứ hai: Nhật Bản tiến hành các cuộc
chiến tranh xâm lược, đó là: Chiến tranh
Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung - Nhật
(1894 1895), Chiến tranh đế quốc Nga
-Nhật (1904 - 1905)
GV: Yêu cầu HV quan sát lược đồ về sự
bành trướng của Nhật Bản cuối XIX, đầu
XX để thấy được phạm vi bành trướng của
Nhật Bản và trả lời câu hỏi: Vỉ sao Nhật
Bản gây chiến tranh xâm lược? Việc Nhật
Bản đẩy mạnh bành trướng xâm lược phản
ánh điều gì?
GV gợi ý: + Tình hình tài nguyên
+ Nhu cầu cấp thiết khi Nhật
Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN
GV: - Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX đã tạo nên sức mạnh kinh tế, quân sự
kinh tế Nhật phát triển rất mạnh mẽ,xuất hiện các công ty độc quyền chiphối nền kinh tế, như: Mít-xưi, Mít-su-bi-si,…
b Đối ngoại
- Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng
đã kí với phương Tây
- Cuối thế kỉ XIX, Nhật đã thựchiện chính sách xâm lược, bànhtrướng thế lực
+ Chiến tranh Đài Loan (1874)+ Chiến tranh Trung – Nhật (1894 –1895)
+ Chiến tranh Nga – Nhật (1904 –1905)
=> Cuối thế kỉ XIX, Nhật Bảnchuyển sang giai đoạn ĐQCN gắnliền với các cuộc chiến tranh xâmlược mở rộng lãnh thổ
Trang 7và chính trị cho giới cầm quyền thi hành
chính sách xâm lược và bành trướng
- Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến
tranh xâm lược như: Chiến tranh Đài Loan
(1874), Chiến tranh Trung Nhật (1894
-1895), Chiến tranh đế quốc Nga - Nhật
(1904 - 1905)
- Thắng lợi trong các cuộc chiến tranh
này đã đem lại cho Nhật Bản nhiều hiệp
ước có lợi về đất đai, tài chính, thúc đẩy
nhanh hơn tốc độ phát triển của Nhật Bản
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, lãnh
thổ của Nhật Bản được mở rộng như:
+ Năm 1872 - 1879, Nhật chiếm quần
đảo Lưu Cầu
+ Năm 1895, Nhật chiếm được Đài
Loan
+ Năm 1905, Nhật chiếm được Nam
đảo Xa-kha-lin và bán đảo Liêu Đông
+ Năm 1910, chiếm toàn bộ bán đảo
Triều Tiên
+ Năm 1914, Nhật chiếm vùng đất Sơn
Đông của Trung Quốc
?: Tình hình xã hội Nhật Bản trước sự
phát triển mạnh mẽ của CNTB?
HV: Trả lời theo SGK
GV: Năm 1898 Hội nghiên cứu CNXH ra
đời ở Nhật Năm 1900 đổi thành hiệp hội
XHCN Ngày 20.5.1901 Đảng XHDC
Nhật thành lập do Katayamasen và Kôtuku
sáng lập Với cương lĩnh và chủ trương
đấu tranh hợp pháp, thực hiện một số mục
tiêu:
+ Không phân biệt chủng tộc và chế độ
chính trị, thưc hiện bốn biển là nhà
+ Vì thế giới hoà bình, giải trừ quân bị
+ Xóa bỏ xã hội có giai cấp
+ Quốc hữu hoá ruộng đất
c Xã hội
- Bóc lột nặng nề quần chúng laođộng, dẫn tới nhiều cuộc đấu tranh
- Nhiều phong trào công nhân Nhật
phát triển mạnh dẫn tới sự ra đờicủa các tổ chức nghiệp đoàn
- Năm 1901, Đảng Xã hội dân chủNhật Bản được thành lập
Trang 84 Củng cố
Nhật Bản là một nước phong kiến lạc hậu ở châu Á, song do thực hiện cải cách nên không chỉ thoát khỏi thân phận thuộc địa, mà còn trở thành một nước tư bản phát triển Điều đó chứng tỏ cải cách Minh Trị là sáng suốt và phù hợp Chính
sự tiến bộ sáng suốt của một ông vua anh minh đã làm thay đổi vận mệnh của dân tộc, đưa Nhật Bản sánh ngang với các nước phương Tây trở thành đất nước có ảnh hưởng lớn đến châu Á
Trả lời câu hỏi cuối bài: Tại sao nói Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như
một cuộc cách mạng tư sản?
Cách mạng tư sản có đặc điểm:
- Mục đích: lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, thiết lập nền chuyên
chính tư sản, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
- Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản.
- Động lực cách mạng: đông đảo quần chúng nhân dân.
- Kết quả, ý nghĩa: nền thống trị của giai cấp tư sản được thiết lập, chủ nghĩa
tư bản phát triển mạnh mẽ
Cuộc Duy Tân Minh Trị tuy không lật đổ hoàn toàn sự thống trị của giai cấp
phong kiến, nhưng đã xóa bỏ những tàn dư của giai cấp phong kiến, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản từ một nước phong kiến đi lên phát triển theo con đường TBCN
⟹ Như vậy, Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc Cách mạng
tư sản.
5 Hướng dẫn HV học ở nhà
- Làm bài tập sau: Tại sao cuối thế kỉ XIX, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của các nước đế quốc phương Tây, nhưng Nhật Bản lại giữ vững được độc lập, thoát khỏi ách thống trị của đế quốc phương Tây và vươn lên nhanh chóng trở thành cường quốc?
- Đọc trước bài 2: Ấn Độ
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 9
XIX - đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcngày càng phát triển mạnh ở Ấn Độ.
- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là vai trò của Đảng quốc đạitrong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
- Kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
II Thiết bị dạy học
- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ (cuối XIX- đầu XX)
- Ảnh Tilắc (1856 – 1920)
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân phận thuộcđịa trở thành một nước đế quốc?
Tại sao nói: Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là cuộc cách mạng
tư sản?
Ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị 1868 ở Nhật Bản?
Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX NB chuyển sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa?
3 Bài mới
Trang 10Ấn Độ là một đất nước rộng lớn, đông dân, tài nguyên phong phú, có truyềnthống văn hoá lâu đời, là nơi phát sinh ra nhiều tôn giáo lớn Năm 1498 Va-xcô-dga-ma đã tìm tới được Ấn Độ, từ đó, các nước phương Tây xâm nhập vào nướcnày Vậy, chúng đã thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? Và cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào? Nội dungbài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên.
Các hoạt động của GV và HV Những kiến thức HV cần nắm Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
GV nêu vài nét về đất nước, con người
Ấn Độ: Ấn Độ là một đất nước rộng lớn,
giàu đẹp đa dạng về điều kiện tự
nhiên Trải qua nhiều thế kỉ những dòng
người du mục, những thương nhân, những
tín đồ hành hương đã cố gắng vượt qua
khó khăn và mạo hiểm để xâm nhập vào
đất nước này sự du nhập này đã góp phần
làm nên sự phong phú, đa dạng về văn hóa,
dân tộc, ngôn ngữ của Ấn Độ…
GV khái quát quá trình các nước ĐQ
xâm lược Ấn Độ: Sau phát kiến địa lý tìm
ra đường biển đến Ấn Độ của Vaxcô da
Gâm, thực dân phương Tây đã tìm cách
xâm nhập vào thị trường Ấn Độ Đi đầu là
Bồ Đào Nha rồi đến Hà Lan, Anh, Pháp,
Áo Đến đầu thế kỉ XVII nhân lúc phong
kiến Ấn Độ suy yếu các nước phương Tây
ra sức tranh giành Ấn Độ 2 thế lực mạnh
hơn cả là Anh Và Pháp ngay trên đất Ấn
Độ (từ 1746-1763) Nhờ có ưu thế về kinh
tế và hạm đội mạnh ở vùng biển Anh đã
loại các đối thủ để độc chiếm Ấn Độ và
đặt ách cai trị ở Ấn Độ vào giữa thế kỉ
XIX
?: Hãy nêu những nét lớn trong chính sách
thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?
HV: Trả lời
GV: Giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã
hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị
1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
- Giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đãhoàn thành việc xâm lược Ấn Độ
Trang 11ở Ấn Độ.
- Về kinh tế: Mở rộng công cuộc khai thác
Ấn Độ một cách quy mô
+ Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu,
bóc lột công nhân rẻ mạt để thu lợi nhuận
+ Ấn Độ trở thành quốc gia quan trọng
nhất của thực dân Anh
-> Đời sống của nhân dân Ấn Độ rất khổ
cực Trong hơn 25 năm cuối thế kỉ XIX, đã
có 18 nạn đói liên tiếp xảy ra làm cho 26
triệu người chết
GV đưa ra bảng sau: Yêu cầu HV quan sát
và nhận xét
Số lương thực
1825-1900
1875-400.000 người5.000.000 người
15.000.000 người
=> Như vậy, trong vòng nửa sau thế kỷ
XIX, số lượng lương thực xuất khẩu tăng
lên hơn 10 lần thì số người dân Ấn Độ chết
đói tăng lên 37,5 lần
- Về chính trị – xã hội.
+ Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực
tiếp Ấn Độ Ngày 1.1.1877, nữ hoàng Anh
(victôria) chính thức tuyên bố lên ngôi vua
- Về kinh tế: Chúng bắt đầu mở
rộng khai thác một cách quy mô:+ Ra sức vơ vét lương thực, nguyênliệu
Trang 12ở Ấn Độ trong một buổi lễ có đông đảo
quý tộc người Ấn tham gia Nó đánh dấu
bước hoàn thành việc chinh phục Ấn Độ
thành thuộc địa của Anh và bộc lộ rõ thái
độ quy phục của giai cấp phong kiến Ấn
Độ
+ Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống
trị của mình ở Ấn Độ, thực dân Anh đã
thực hiện chính sách “chia để trị”
Chúng tìm cách mua chuộc các tầng lớp
có thế lực trong giai cấp phong kiến bản
xứ Để lôi kéo bọn phong kiến, chúng
tuyên bố tôn trọng quyền lợi, danh dự, tài
sản và các đặc quyền của quý tộc, thực
chất là hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp và
các tàn dư trung cổ lỗi thời, khơi sâu sự
cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng
cấp trong xã hội Ấn Độ
- Về giáo dục: Thi hành chính sách giáo
dục ngu dân, khuyến khích tập quán lạc
hậu và hủ tục cổ xưa
GV: Tất cả những chính sách bóc lột nặng
nề đó của thực dân Anh ở Ấn Độ đã dẫn
tới mâu thuẫn giữa thực dân Anh và toàn
thể nhân dân Ấn Độ rất sâu sắc Cho nên
nhiều cuộc khởi nghĩa đã bùng nổ Điển
hình nhất là cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857
phố, họ làm đại lí cho hàng buôn của Anh
+ Bên cạnh đó, phong trào đấu tranh
+ Thực hiện chính sách “chia đểtrị”:
=> Mâu thuẫn giữa thực dân Anh
và toàn thể nhân dân Ấn Độ
3 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908)
a Đảng Quốc đại.
* Sự thành lập:
- Từ giữa thế kỉ XIX, giai cấp tưsản và tầng lớp trí thức Ấn Độ vươnlên, dần đóng vai trò quan trọngtrong đời sống xã hội
- Giai cấp tư sản Ấn Độ muốn được
Trang 13của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý
thức dân tộc của giai cấp TS và tầng lớp trí
thức Ấn Độ Họ bắt đầu vươn lên đòi tự do
phát triển kinh tế và được tham gia chính
quyền, nhưng lại bị TD Anh kìm hãm
Nên cuối năm 1885, Đảng Quốc đại, chính
đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ
được thành lập, đánh dấu một giai đoạn
phát triển mới của giai cấp tư sản bước lên
vũ đài chính trị
GV: Tr×nh bµy mét sè hoạt động:
+ Trong 20 năm đầu (1885 – 1905), Đảng
Quốc đại chủ trương dùng phương pháp
“ôn hoà” để đòi chính phủ thực dân tiến
hành cải cách và phản đối phương pháp
đấu tranh bằng vũ lực
+ Họ chỉ yêu cầu Anh nới rộng các điều
kiện để học được tham gia các hội đồng cử
tri, giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ, thực hiện
một số cải cách giáo dục xã hội
+ Tuy vậy, thực dân Anh vẫn tìm cách hạn
chế hoạt động của đảng Quốc đại
?: Vì sao Đảng Quốc đại – chính đảng của
giai cấp tư sản Ấn Độ lại chủ trương đấu
tranh ôn hoà, phản đối đấu tranh bạo lực?
GV yêu cầu HS chia nhóm thảo luận vấn
đề này, sau đó yêu cầu các nhóm trình bày
quan điểm của nhóm mình trước lớp
HV: Đại diện nhóm trình bày
GV: Cuối thế kỉ XIX, giai cấp tư sản Ấn
Độ đã trưởng thành (thành lập chính đảng)
Nhưng trên con đường phát triển đi lên,
giai cấp tư sản Ấn Độ bị thực dân Anh
chèn ép, mặt khác họ phải dựa vào thực
dân Anh để kinh doanh (làm thầu khoán,
đại lí, bao mua cho thực dân Anh) Cho
nên, họ không muốn xã hội đảo lộn (đấu
tranh bạo lực), họ chỉ muốn đấu tranh ôn
tự do phát triển và tham gia chínhquyền nhưng lại bị thực dân Anhkìm hãm bằng mọi cách
- Cuối năm 1885, Đảng Quốc dânđại hội (gọi tắt là Đảng Quốc đại)được thành lập
* Hoạt động:
- 1885 – 1905 Đảng chủ trươngdùng phương pháp “ôn hoà” để đòithực dân Anh tiến hành cải cách vàphản đối đấu tranh bằng vũ lực Tuynhiên, thực dân Anh đã tìm cáchhạn chế hoạt động của Đảng Quốcđại
Trang 14hoà, yêu cầu thực dân Anh thực hiện cải
cách Đây cũng là đặc điểm của giai cấp tư
sản ở các nước thuộc địa
?: Trong quá trình Đảng Quốc đại đã có
sự phân hoá trong nội bộ Vậy tại sao lại
diễn ra sự phân hoá đó?
HV: Trả lời
GV: - Thất vọng trước thái độ thoả hiệp
của những người đứng đầu Đảng Quốc đại,
nội bộ Đảng có sự phân hoá thành 2 bộ
phận: Đa phần là “ôn hoà” thoả hiệp, một
bộ phận khác là phái dân chủ cấp tiến do
Tilắc đứng đầu, thường được gọi là phái
“cực đoan”, họ kiên quyết chống Anh
- Tilắc chủ trương phát động nhân dân lật
đổ ách thống trị của thực dân Anh, xây
dựng một quốc gia độc lập dân chủ
- Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Tilắc và
kết án ông 6 năm tù
- Vụ án Tilắc đã thổi bùng lên cuộc đấu
tranh mới Hàng vạn công nhân Bom bay
đã tiến hành bãi công
GV: Hướng dẫn HS xem H4: B Tilắc
(1856 – 1920)
?: Trình bày phong trào giải phóng dân
tộc ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX?
HV: Trả lời
GV:- Thực dân Anh thực hiện chính sách
chia để trị nhằm hạn chế phong trào đấu
tranh của nhân dân Ấn Độ
- Tháng 7/1905 chúng đã ban hành đạo luật
chia đôi xứ Bengan Miền đông Bengan
(của những người theo đạo Hồi), miền Tây
Bengan (của những người theo đạo
Hinđu) Với đạo luật này đã bùng lên một
phong trào chống thực dân Anh, đặc biệt ở
Bombay và Cancútta
- Ngày 16/10/1905, đạo luật chia cắt
- Năm 1905 Đảng Quốc Đại bị phânhóa thành hai phái: “Ôn hòa” và
“Cực đoan”
+ Phái “ôn hòa”: chủ trương thỏahiệp, chỉ yêu cầu TD Anh cải cách
và phản đối đấu tranh bạo lực
+ Phái “cực đoan” do Tilắc đứngđầu đòi đấu tranh vũ trang, lật đổách thống trị của thực dân Anh
b Phong trào dân tộc (đầu thế kỉ XX)
- Phong trào chống chia cắt xứBengan:
+ Tháng 7/1905 thực dân Anh banhành đạo luật chia đôi xứ Bengan
Trang 15Bengan bắt đầu có hiệu lực, nhân dân coi
đó là ngày quốc tang Hơn 10 vạn người đã
đến bờ sông Hằng làm lễ tuyên thệ để tỏ ý
thống nhất, hô vang khẩu hiệu “Ấn Độ của
người Ấn Độ”
- Tháng 6/1908, sau khi thực dân Anh
tuyên án Tilắc (6 năm tù), hàng vạn công
nhân Bombay đã tiến hành tổng bãi công
trong 6 ngày, họ xây dựng chiến luỹ, thành
lập các đơn vị chiến đấu, các thành phố
khác cũng hưởng ứng, cuộc đấu tranh đến
đỉnh cao, buộc thực dân Anh phải thu hồi
đạo luật chia cắt Bengan
GV: Ngày 13/7/1908 tổng số người bãi
công có vài nghìn
Ngày 14/7 có 4 vạn
Ngày 17/7 có 6 vạn
Đến ngày tuyên án Tilắc (22/7/1908)
công nhân Bom bay đã chuyển đi lời kêu
gọi “ Hãy trả lời mỗi năm tù của Tilăc
bằng một ngày bãi công” Ngày 23/7/1908
cuộc bãi công của công nhân Bombay biến
thành tổng bãi công với 10 vạn người tham
gia
?: Em có nhận xét gì về phong trào tổng
bãi công ở Bombay (7/1908)?
HV: thảo luận nhóm Cử đại diện nhóm
trình bày trước lớp
GV: Cuộc bãi công ở Bombay là một cuộc
đấu tranh chính trị lớn đầu tiên của giai cấp
vô sản Ấn Độ, công nhân đã xuống đường
biểu dương lực lượng và bênh vực lãnh tụ
của phong trào yêu nước
- Nó chứng tỏ giai cấp vô sản của Ấn Độ
đã trưởng thành, có thể tiến hành cuộc đấu
tranh chính trị tự giác mang tính quần
chúng
?: Đảng Quốc đaị có vai trò như thế nào
+ Tháng 10/1905, đạo luật trên bắtđầu có hiệu lực Hơn 10 vạn người
đã phản đối, khắp nơi vùng lên vớikhẩu hiệu “Ấn Độ của người ẤnĐộ”
- Phong trào bãi công ở Bom bay.+ Tháng 6/1908, Ti lắc bị thực dânAnh bắt và kết án 6 năm tù Hàngvạn công nhân Bombay đã tiếnhành tổng bãi công trong 6 ngày đểphản đối thực dân Anh
+ Phong trào đạt đến đỉnh cao, buộcthực dân Anh phải thu hồi đạo luậtchia cắt xứ Bengan
=> Đây là một cuộc đấu tranh chínhtrị lớn đầu tiên của giai cấp vô sản
Ấn Độ Giai cấp vô sản của Ấn Độ
đã trưởng thành và chuyển sang đấutranh tự giác
Trang 16trong phong trào đấu tranh của nhân dân
Ấn Độ ?
HV: Trả lời
GV: Vai trò của Đảng Quốc đại trong
phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ:
- Lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc của nhân dân Ấn Độ
- Thống nhất tinh thần dân tộc, cổ vũ
truyền thống yêu nước và đề xướng các cải
cách xã hội, kinh tế buộc thực dân Anh
phải có một số nhượng bộ
- Là ngọn cờ đoàn kết các tầng lớp nhân
dân yêu nước Ấn Độ trong các cuộc đấu
tranh chống thực dân Anh giành lại độc lập
dân tộc
?: Hãy nêu tính chất và ý nghĩa của cao
trào đấu tranh 1905 – 1908 của nhân dân
Ấn Độ?
HV: Trả lời
GV: - Cao trào đấu tranh 1905 – 1908 đã
thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống
xâm lược của nhân dân Ấn Độ
- Tính chất: Mang tính dân tộc rõ rệt và
tính chất quần chúng rộng rãi, cao trào diễn
ra cùng với phong trào đấu tranh chống
xâm lược đang lan ra ở các nước châu Á,
+ Mang tính dân tộc đậm nét vàtính chất quần chúng rộng rãi
5 Hướng dẫn HV học ở nhà
Trang 17- Trả lời cõu hỏi cuối bài.
- Học bài cũ và đọc trớc bài 3: Trung Quốc
Rỳt kinh nghiệm giờ dạy
Trang 18
và cách mạng Tân hợi (1911) Ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó.
Hiểu được các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động DuyTân”, “chủ nghĩa Tam dân”
2 Thái độ
Ủng hộ và khâm phục cuộc đấu tranh kiên cường chống chủ nghĩa thực dân, ýchí quyết tâm bảo vệ nền độc lập của nhân dân Trung Quốc, đặc biệt là cuộc cáchmạng Tân Hợi
3 Kĩ năng
Củng cố kĩ năng sử dụng lược đồ trong việc trình bày diễn biến một cuộc khởinghĩa; bước đầu biết phân tích, đánh giá những sự việc, hiện tượng có tác dụngnhất định đến tiến trình phát triển của lịch sử, của đất nước
II Thiết bị dạy học
Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào NghĩaHòa đoàn” tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày sự thành lập và quá trình phân hoá của Đảng Quốc đại? Vai trò củaĐảng Quốc đại trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ?
3 Bài mới
Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, đông dân nhất thế giới Vào cuối thế kỉXIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Mãn Thanh suy yếu, bất lực để cho các nước đếquốc xâu xé Trung Quốc Nhưng nhân dân Trung Quốc với truyền thống đấu tranhkiên cường, bất khuất đã đứng lên đấu tranh chống chế độ phong kiến bảo thủ, lạchậu, thối nát và bọn đế quốc cướp nước với nhiều loại hình phong trào khác nhau
Đó là những cuộc nổi dậy quyết liệt, rộng lớn của nông dân: Thái Bình Thiên Quốc(1851 – 1864) , phong trào Nghĩa Hoà đoàn (1895 – 1900), Phong trào Duy Tânnăm Mậu Tuất (1898) do Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lãnh đạo Đặc biệt là
Trang 19cuộc cỏch mạng Tõn hợi năm 1911 do Tụn Trung Sơn lónh đạo lật đổ chế độ phongkiến Món Thanh mở đường cho CNTB phỏt triển ở Trung Quốc.
Hụm nay chỳng ta sẽ nghiờn cứu về tỡnh hỡnh cỏch mạng Trung Quốc cuối thế
kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
Cỏc hoạt động của GV và HV Những kiến thức HV cần nắm
Hoạt động 1: Cỏ nhõn/lớp
GV: Từ giữa thế kỉ XIX trở đi, trước sự xõm lược trắng trợn
của cỏc nước đế quốc và sự thoả hiệp của triều đỡnh Món Thanh,
nhõn dõn Trung Quốc liờn tục nổi dạy đấu tranh.
?: Trỡnh bày về phong trào Thỏi Bỡnh Thiờn Quốc(1851 –
1864)?
HV: Trả lời.
GV: Tờng thuật về phong trào.
Hồng Tỳ Toàn (01/01/1814) ở tỉnh Quảng Đụng, trong một gia
đỡnh nụng dõn, là người rất thụng minh nhưng thi mói khụng
đậu Mộng cụng danh bị vỡ, ụng bất món với chế độ đó dấy cờ
khởi nghĩa.
Quõn Thỏi Bỡnh Thiờn quốc cú kỉ luật rất nghiờm, cú nam
doanh, ”nữ doanh” Của cải đều tập trung vào kho chung.
Khụng được cướp phỏ nhũng nhiễu nhõn dõn, ai trỏi lệnh thỡ bị
chộm Ảnh hưởng của cuộc khởi nghĩa nụng dõn lan rất nhanh
chúng trong cỏc vựng.
“Chế độ ruộng đất của Thiờn triều” là cương lĩnh về ruộng
đất của Thỏi bỡnh thiờn quốc, đồng thời nú cũng quy định cả
việc tổ chức chớnh quyền, chế độ văn húa, xó hội, giỏo dục Cú
thể núi đõy là cương lĩnh cơ bản của nhà nước Thỏi bỡnh thiờn
quốc.
Nội dung của chế độ ruộng đất Thỏi bỡnh thiờn quốc quy định
toàn bộ tài sản và đất đai đều thuộc về Thượng đế: Mục tiờu của
Thỏi bỡnh thiờn quốc là xúa bỏ chế độ tư hữu ruộng đất phong
kiến Ruộng đất thuộc về Thượng đế, mọi người đều bỡnh đẳng
trước Thượng đế, mọi người đều cú quyền lợi như nhau.
Thỏi bỡnh thiờn quốc ra lệnh cấm thuốc phiện rất nghiờm
ngặt, ai hỳt sẽ bị chộm đầu.
Chớnh sỏch tuyển dụng hiền tài: Thỏi bỡnh thiờn quốc mở
khoa thi, xúa bỏ những điều kiện quy định thành phần xó hội
ngặt nghốo thời phong kiến
Đối với phụ nữ, luật phỏp của Thỏi bỡnh thiờn quốc tuyờn bố
chớnh sỏch bỡnh đẳng nam nữ về kinh tế, thi cử, quõn sự.
?: Theo em ý nghĩa của phong trào Thỏi Bỡnh Thiờn Quốc(1851
- Nguyờn nhõn: do mõu thuẫn giữa
nhõn dõn Trung Quốc với phongkiến, đế quốc
a Phong trào Thỏi Bỡnh Thiờn Quốc (1851 – 1864)
- Diễn biến: (SGK)
- Kết quả:
+ Xây dựng đợc chính quyền ởThiên Kinh, thi hành nhiều chớnhsỏch tiến bộ
+ Ngày 19/7/1864, cỏc nước đếquốc cõu kết với Món Thanh tấncụng Thiờn Kinh -> Cuộc khởinghĩa thất bại
Trang 20?: Trỡnh bày về cuộc vận động Duy Tõn (1898) ở Trung Quốc?
HV: Trả lời.
GV: Tờng thuật về phong trào.
Khang Hữu Vi (1858 – 1927), quờ ở huyện Nam Hải tỉnh
Quảng Đụng, trong một gia đỡnh địa chủ quan liờu ễng là linh
hồn của phong trào Duy Tõn lỳc bấy giờ Khang Hữu Vi thi đỗ
tiến sĩ được bổ làm quan ở Bộ Cụng nờn cú cơ hội hoạt động
Duy tõn.
Lương Khải Siờu (1873 – 1929) là học trũ của Khang Hữu Vi.
Khang Hữu Vi và Lương Khải Siờu đề xướng cải cỏch, đệ trỡnh
lờn vua Quang Tự, vua đồng ý phờ chuẩn.
Nội dung chủ yếu của phỏi Duy tõn là muốn thụng qua con
đường cải cỏch ụn hoà để cải tạo quan hệ sản xuất, mở đường
cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phỏt triển.
Những cải cỏch của phỏi Duy Tõn vấp phải sự chống đối của
phỏi thủ cựu, đứng đầu là Từ Hi Thỏi Hậu.
?: Trỡnh bày vài nột về phong trào Nghĩa Hoà đoàn ở Trung
Quốc?
GV giải thớch khỏi niệm nửa thuộc địa - nửa phong kiến:
Những nước bị cỏc nước đế quốc chủ nghĩa cai trị, búc lột Về
thực chất đú là một nước thuộc địa, nhưng vẫn được duy trỡ chế
độ phong kiến bằng cỏch nuụi dưỡng, sử dụng bọn tay sai
phong kiến bản địa để tăng cường thống trị, đàn ỏp nhõn dõn.
Hoạt động 2: Cỏ nhõn/lớp
GV giới thiệu H7 – SGK và yờu cầu HS đọc mục 3 – phần chữ
nhỏ.
?: Trỡnh bày những nột chớnh về tiểu sử của Tụn Trung Sơn?
?: Vai trũ của ụng với việc thành lập tổ chức Đồng minh hội?
HV: Trả lời
GV: - Sự thành lập: Thỏng 8/1905, Tụn Trung Sơn cựng những
người đứng đầu cỏc tổ chức cỏch mạng trong nước đó thống
nhất thành lập tổ chức Trung Quốc đồng minh hội – chớnh đảng
của giai cấp tư sản ở Trung Quốc.
- Thành phần: trớ thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thõn sỹ bất
bỡnh với nhà Thanh.
- Cương lĩnh chớnh trị: Dựa trên học thuyết Tam dõn của Tụn
Trung Sơn: “Dõn tộc độc lập, dõn quyền tự do, dõn sinh hạnh
phỳc”.
- Mục tiờu: “Đỏnh đổ Món Thanh, khụi phục Trung Hoa, thành
lập dõn quốc, thực hiện quyền bỡnh đẳng, ruộng đất cho dõn
cày”.
Trong ba nội dung của chủ nghĩa tam dõn thỡ việc đề ra thành
lập nước Trung hoa dõn quốc và bỡnh quõn địa quyền là cống
hiến vĩ đại của Đồng Minh hội và Tụn Trung Sơn đối với cỏch
mạng Trung Quốc.
=> Phong trào cỏch mạng Trung Quốc phỏt triển theo con
- í nghĩa:
+ Tấn cụng mạnh mẽ vào chế độphong kiến chuyờn chế
+ Gúp sức vào phong trào đấu tranhchung của nhõn dõn chõu Á chống
- Lónh đạo: Khang Hữu Vi vàLương Khải Siờu, được vua Quang
Trang 21đường dõn chủ tư sản, tớch cực chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ
trang.
?: Trỡnh bày về cuộc cỏch mạng Tõn Hợi (1911)?
HV: Trả lời
GV: - Ngày 10/10/1911 Đồng minh hội đó phỏt động khởi
nghĩa và nhanh chúng thắng lợi, lan rộng khắp cỏc tỉnh miền
Nam và miền Trung Trung Quốc.
- Ngày 29/12/1911 Quốc dõn đại hội họp ở Nam Kinh, bầu Tụn
Trung Sơn làm đại tổng thống, đứng đầu chớnh phủ lõm thời.
- Tại đại hội này, Hiến phỏp lõm thời được thống qua, cụng
nhận quyền bỡnh đẳng, tự do dõn chủ cho mọi người cụng dõn,
nhưng khụng núi đến vấn đề ruộng đất như đó ghi trong cương
lĩnh của đồng minh hội.
- Trước thắng lợi bước đầu của cuộc cỏch mạng, một số phần tử
lónh đạo của đồng minh hội lo sợ, tỡm mọi cỏch hạn chế phong
trào.
?: Kết quả cỏch mạng Tõn Hợi?
HV: Trả lời theo SGK.
GV: Kết quả:
- Hoàng đế nhà Thanh thoỏi vị.
- Nhưng sau đú, một đại thần nhà Thanh là Viờn Thế Khải lờn
làm đại Tổng Thống, buộc Tụn Trung Sơn phải từ chức
(2/1913)
=> Cỏch mạng Tõn Hợi chấm dứt
?: í nghĩa cách mạng Tân Hợi?
HV: Trả lời theo SGK.
GV: Lật đổ chế độ phong kiến Món Thanh, chấm dứt chế độ
quõn chủ chuyờn chế tồn tại dai dẳng hàng ngàn năm ở Trung
Quốc.
+ Mở đường cho CNTB phỏt triển ở Trung Quốc.
+ Ảnh hưởng nhất định đến phong trào cỏch mạng chõu Á.
?: Vỡ sao cuộc cỏch mạng Tõn Hợi là cuộc cỏch mạng khụng
triệt để?
HV: Trả lời theo SGK.
GV: Hạn chế:
+ Khụng động chạm đến đế quốc.
+ Khụng thủ tiờu thực sự giai cấp phong kiến.
+ Khụng giải quyết vấn đề ruộng đất cho nụng dõn.
trào duy tõn ở ĐNA đầu TK XX
c Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.
- Thời gian: 1898
- Nơi phỏt sinh: Sơn Đụng
- Diễn biến: (SGK)
- Kết quả: Thất bại Nhà MónThanh kớ Điều ước Tõn Sửu (1901)
=> Trung Quốc thực sự trở thànhnước nửa thuộc địa, nửa phongkiến
3 Tụn Trung Sơn và Cỏch mạng Tõn Hợi (1911).
a Tụn Trung Sơn với tổ chức Đồng minh hội.
* Tụn Trung Sơn: sinh năm 1866 tạiQuảng Đụng-TQ ễng là đại diện
ưu tỳ và là lónh tụ của phong tràocỏch mạng theo khuynh hướng dõnchủ tư sản ở TQ
* Tổ chức Đồng Minh hội
- Sự thành lập: Thỏng 8/1905, cTrung Quốc đồng minh hội thànhlập – chớnh đảng của giai cấp tư sản
ở Trung Quốc
- Thành phần: trớ thức tư sản, tiểu tưsản, địa chủ, thõn sỹ bất bỡnh vớinhà Thanh
- Cương lĩnh chớnh trị: Dựa trên họcthuyết Tam dõn: “Dõn tộc độc lập,
Trang 22dân quyền tự do, dân sinh hạnhphúc”.
- Mục tiêu: “Đánh đổ Mãn Thanh,khôi phục Trung Hoa, thành lập dânquốc, thực hiện quyền bình đẳng,ruộng đất cho dân cày”
b.Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911).
- Diễn biến:
+ 10/10/1911 khởi nghĩa bùng nổ ở
Vũ Xương, lan rộng ra miền Nam
và miền Trung
+ 29/12/1911, Quốc dân đại hội họp
ở Nam Kinh thành lập Trung Hoadân quốc, Tôn Trung Sơn làm ĐạiTổng thống
+ Trước thắng lợi của cách mạng,
tư sản thương lượng với nhà Thanh,
đế quốc can thiệp
Trang 23- Kết quả: Vua Thanh thoái vị, Tôn
Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khảilàm Tổng thống
- Tính chất - ý nghĩa:
+ Lật đổ phong kiến, mở đường choCNTB phát triển
+ Ảnh hưởng to lớn tới PTGPDT ởcác nước Châu Á
+ Là cuộc cách mạng tư sản khôngtrịêt để
4 Củng cố
Cuối thời Mãn Thanh, nước Trung Hoa phong kiến dần suy yếu, bị các nước
tư bản chia nhau xâm chiếm Nhân dân TQ đã đấu tranh đòi duy tân đất nước vàtham gia khởi nghĩa vũ tranh chống đế quốc, lật đổ thế lực PK trong phong tràoNghĩa Hòa Đoàn và CM Tân Hợi (1911)
Nêu nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giai đoạngiữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
5 Hướng dẫn HV học ở nhà
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Học bài cũ và đọc trước bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX- đầuthế kỉ XX)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 24
- Nắm được những nét chủ yếu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ởkhu vực ĐNA vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, tiêu biểu là các nước Cam-pu-chia, Lào và Việt Nam.
- Củng cố kĩ năng sử dụng lược đồ và kênh hình trong quá trình học tập
- Nêu được những nét chung và đặc điểm riêng của các nước trong khu vựcĐNA thời kì này
II Thiết bị dạy học
Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các tài liệu về chia, Lào, Xiêm vào đầu thế kỉ XX, tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liênquan đến bài học
Cam-pu-III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu kết quả của CM Tân Hợi? Vì sao đây là cuộc cách mạng tư sản khôngtriệt để?
Trang 25Các hoạt động của GV và HV Những kiến thức HV cần nắm Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
GV dùng lược đồ ĐNA cuối TK XIX-đầu TK
XX giới thiệu: ĐNA là một khu vực khá
rộng, diện tích khoảng 4 triệu km2, trải ra
trên một phần trái đất, từ khoảng 920 đến
1400 kinh Đông và từ khoảng 280 vĩ Bắc
chạy qua xích đạo đến 150 vĩ Nam
ĐNA hiện nay có 11 nước Với dân số
khoảng 478 triệu người, có sự khác biệt về
diện tích, dân số và mức sống
ĐNA từ lâu được coi là khu vực quan
trọng của thế giới, nó được coi là “ngã tư
đường”, là hành lang cầu nối giữa Trung
Quốc, Nhật Bản với khu vực Tây Á và Địa
Trung Hải
GV: Gọi HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK
?: Trong bối cảnh đó tình hình các nước
ĐNA như thế nào?
HV: Trả lời
GV: * In-đô-nê-xi-a:
- TK XV-XVI, bị Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
và Hà Lan xâm chiếm
- Giữa TK XIX, thuộc địa của Hà Lan
* Philippin:
- Giữa TK XVI là thuộc địa của Tây Ban
Nha
- 1899-1902: thuộc địa của Mĩ
* Miến Điện (Mianma): 1885 thuộc địa của
Anh
* Mã Lai (Malaixia và Xingapo): thuộc địa
của Anh
* 3 nước Đông Dương: Cuối thế kỉ XIX là
thuộc địa của Pháp
* Xiêm (Thái Lan) là nước Trung lập
?: Sử dụng lược đồ, trình bày quá trình xâm
lược các nước ĐNA của thực dân phương
Tây?
1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á.
- Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tưbản Âu – Mĩ đua nhau bành trướngthế lực vào Đông Nam Á -> Hầu hếtcác nước trong khu vực đã trở thànhthuộc địa của thực dân phương Tây(trừ Thái Lan)
Nước ĐNA Nước thực dân
Inđônêxia Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan
Đông Dương Pháp
Trang 26HS: Trả lời
GV: Trình bày trên lược đồ.
GV giải thích vì sao Thái Lan không trở
thành thuộc địa
?: Tại sao ĐNA trở thành đối tượng xâm
lược của CNTD?
GV: Chính sách thống trị hà khắc, bóc lột
tàn bạo của chế độ thực dân là nguyên nhân
thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập
của nhân dân ĐNA
Mục 2,3 giảm tải
Hoạt động 2: Cá nhân/lớp
GV: Dùng lược đồ ĐNA để giới thiệu
Campuchia: là quốc gia có nền văn hoá lâu
đời, vương quốc Cam-pu-chia được thành
lập từ thế kỉ VII, đến thế kỉ IX đến XV mới
phát triển cực thịnh Chính trong thời gian
này, nhân dân Campuchia để lại gia tài văn
hoá lớn nhất cho nhân loại: Kiến trúc
Ăng-co-Vát, Ăng-co-Thom hùng vĩ Nó trở thành
một trong những kỡ quan của thế giới Vào
đầu thế kỉ XVI, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha,
Hà Lan lần lượt đến Cam-pu-chia Người
Pháp đầu tiên đến Cam-pu-chia là cha cố Lui
Sơvơrơi (1662 – 1665), từ đó người Pháp
tìm mọi cách xâm lược Cam-pu-chia
?: Hãy trình bày sự xâm lược của thực dân
+ Giữa XIX, chế độ phong kiến ởĐNA khủng hoảng, suy yếu => Cácnước phương Tây xâm lược
2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan của nhân dân In- đô-nê-xia (Giảm tải)
3 Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin (Giảm tải)
4 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia.
- Nửa sau TK XIX, Pháp từng bướcxâm lược Cam-pu-chia
- 1884 Pháp - Cam-pu-chia kí Hiệpước -> Cam-pu-chia trở thành thuộcđịa của Pháp -> Nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu:+ 1861-1892 khởi nghĩa của Hoàngthân Si-vô-Tha
Trang 27?: Trình bày diễn biến chính các cuộc khởi
nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân
Cam-pu-chia?
GV cho HS đọc những đoạn chữ nhỏ trong
SGK
GV phân tích cho HS thấy về sự liên minh
chiến đấu của Việt Nam – Cam-pu-chia qua:
- Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863-1866)
nghĩa quân đã được nhân dân Việt Nam che
chở, giúp đỡ lập căn cứ vùng Thất Sơn,
Châu Đốc, Tịnh Biên, Hà Tiên làm bàn đạp
tấn công Pháp…
- Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 –
1867): đã có sự đoàn kết chiến đấu với nghĩa
quân Thương Quyền và Thiên hộ Dương, lập
căn cứ ở Tây Ninh
=> Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân
dân Cam-pu-chia và nhân dân Việt Nam
cuối TK XIX – đầu TK XX đã thể hiện tinh
thần đoàn kết chiến đấu gắn bó keo sơn giữa
hai dân tộc
Hoạt động 3: Cá nhân/lớp
GV: Dùng lược đồ ĐNA giới thiệu cho HS
những nét cơ bản về nước Lào:
- Thế kỉ XIV, Pha Ngừm đó có công thống
nhất nước Lào
- Thế kỉ XVII, nhà nước Lan Xang bước vào
thời kì phát triển phồn thịnh, kinh tế hàng
hoá phát triển
- 1779 Xiêm chiếm Viêng Chăn và ép triều
đình Luông-Pha-băng thừa nhận quyền đô
hộ
?: Quá trình xâm lược của thực dân Pháp
đối với đất nước Lào?
HS: Trả lời
GV: Sau khi tiến hành xâm lược Việt Nam,
+ 1863-1866 khởi nghĩa của xoa
A-cha-+ 1866-1867: Khởi nghĩa của nhà sưPu-côm-bô
5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX.
- 1893 Lào trở thành thuộc địa củaPháp
- Phong trào đấu tranh tiêu biểu:+ 1901-1903 khởi nghĩa Pha-ca-đuốc
+ 1901-1937 khởi nghĩa do
Trang 28Ong-Cam-pu-chia, thực dân Pháp tính đến việc
thôn tính Lào…
?: Nêu những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong phong trào chống Pháp của nhân dân
Lào?
?: Em hãy nhận xét chung về phong trào
giải phóng dân tộc của 3 nước ĐD nói riêng
ĐNA nói chung?
HS: Trả lời theo SGK
GV: + Phong trào diễn ra liên tục sôi nổi,
hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ
trang
+ Đối tượng, mục tiêu: chống Pháp giành
độc lập nhưng còn mang tính tự phát
+ Các phong trào cuối cùng đều thất bại: do
thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, do Pháp
còn mạnh…
+ Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước và
tinh thần đoàn kết của 3 nước Đông Dương
Hoạt động 4: Cá nhân/lớp
GV: Dùng lược đồ ĐNA giới thiệu về đất
nước Xiêm (Thái Lan):
- Thế kỉ XV trở đi, các thương nhân châu Âu
đó bắt đầu đến buôn bán ở Xiêm
- Năm 1855, phái đoàn nước Anh đến Băng
Cốc, sau đó lần lượt các nước Mĩ, Pháp, Đan
Mạch, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Đức, Thuỵ
Điển, Na Uy, Ý, Bỉ đến Xiêm
- Năm 1867, hiệp ước Pháp – Xiêm đã được
kí kết Nhưng cuối cùng chỉ còn Anh, Pháp
trụ được ở Xiêm Nhưng Anh, Pháp không
dễ dàng gì nuốt trọn được Xiêm Cho nên
15/1/1896, Anh, Pháp đó kí thoả hiệp Luân
Đôn, biến Xiêm thành khu đệm và chịu ảnh
hưởng của 2 đế quốc Anh, Pháp
?: Em hãy trình bày quá trình thành lập
vương triều Ra-ma và những biện pháp cải
kẹo, Co-ma-đam lãnh đạo
=> Như vậy, cuộc đấu tranh chốngPháp của nhân dân Đông Dương đãđoàn kết chiến đấu keo sơn ngay từcuối tk XIX – đầu tk XX
6 Xiêm giữa thế kỉ XIX - đầu thế
kỉ XX.
- Giữa TK XIX, Xiêm đứng trước sự
đe dọa xâm nhập của thực dânphương Tây
- 1752, triều đại Ra-ma được thiếtlập
- 1868-1910 Ra-ma V thi hành cáccải cách
- Ý nghĩa:
+ Giúp Xiêm phát triển theo TBCN.+ Thi hành chính sách ngoại giao
Trang 29cách của Ra-ma V?
GV: Trong số các nước ĐNA, Xiêm được
xem là trường hợp đặc biệt Trước sự xâm
nhập của CNTD, Xiêm thực hiện chính sách
mở cửa, xác lập mối quan hệ với tư bản
phương Tây Điều đó đã đưa Xiêm thoát
khỏi ách thống trị trực tiếp của các nước đế
quốc, vẫn giữ được độc lập, dù chịu nhiều lệ
thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh-Pháp
mềm dẻo, giữ được độc lập tươngđối về chính trị
4 Củng cố
ĐNA là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về quân sự, kinh tế Tuy nhiêncuối XIX đầu XX, CĐPK đang trên đà suy yếu Vì vậy, các nước tư bản phươngTây đã lần lượt đánh chiếm các nước trong khu vực này, biến thành thuộc địa hayphụ thuộc
Nhân dân các nước Đông Nam Á đã tiến hành kháng chiến chống xâm lược vàgiành được nhiều thắng lợi đáng kể Tuy cuối cùng vẫn thất bại nhưng nó thể hiệntinh thần dân tộc của nhân dân các nước trong khu vực
5 Hướng dẫn HV học ở nhà
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh
- Thống kê phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước ĐNA theomẫu sau:
ST
T
Quốc gia Thời gian Phong trào đấu tranh Kết quả
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 30
Những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở châu Phi và khuvực Mĩ Latinh chống thực dân đế quốc.
2 Thái độ
Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, MĩLatinh, lên án sự thống trị áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân, giáo dục tinhthần đoàn kết quốc tế
3 Kĩ năng
Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, xác định vi trí địa lí của các nước,
sự xâm lược châu Phi và khu vực Mĩ Latinh của các nước thực dân, đế quốc cuốithế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
HV phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của nhân dân châuPhi và khu vực Mĩ Latinh trong thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (Địa lí tự nhiên, tàinguyên khoáng sản, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc)
II Thiết bị dạy học
Bản đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh
Tài liệu tham khảo về châu Phi và khu vực Mĩ Latinh
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Giải thích vì sao trong khu vực ĐNA, Xiêm là nước duy nhất không trở thànhthuộc địa của các nước phương Tây?
Trang 31như thế nào, nhân dân các dân tộc ở đây đã đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân rasao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Các hoạt động của GV và HV Những kiến thức HV cần nắm Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
GV: (Dùng lược đồ để giới thiệu với HS về
châu Phi): Châu Phi là lục địa lớn thứ 2 trên
thế giới, nếu tính diện tích các đảo là hơn 30
triệu km2, trải rộng hai bên đường xích đạo,
châu Phi cách châu Âu bởi Địa Trung Hải
và cách châu Á bởi Hồng Hải Từ Bắc đến
Nam dài 8000km, từ Đông sang Tây rộng
7.600km Châu Phi có nhiều đảo và các
nhóm quần đảo ở Ấn Độ Dương và Đại Tây
Dương, đảo lớn nhất là Ma-đa-gat-xca
Đây là châu lục giàu tài nguyên thiên nhiên,
nhiều gỗ quý, caffe, ca cao các mỏ măng
gan, crôm, đồng, vàng, kim cương Đây
cũng là một trong những cái nôi của văn
minh nhân loại
Trước khi thực dân châu Âu đến xâm chiếm,
phần lớn nhân dân ở đây đó biết dựng đồ sắt
làm nông nghiệp, thủ công nghiệp
Dân số lúc đó khoảng 232 triệu người
?: Vì sao các nước tư bản lại xâm lược châu
Phi?
?: Trình bày quá trình các nước đế quốc
phân chia thuộc địa ở châu Phi (giữa thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX)?
HV: Trả lời
GV: Giữa thế kỉ XIX, thực dân châu Âu bắt
đầu xâu xé châu Phi, nhất là vào những năm
70,80 của thế kỉ XIX, sau khi hoàn thành
kênh đào Xuy-ê, các nước tư bản đua nhau
bành trướng thế lực ở châu Phi
- Năm 1882, Anh độc chiếm Ai Cập, kiểm
soát kênh đào Xuy-ê, tiếp tục chiếm Nam
Phi, Tây Ni-giê-ri-a, Bờ biển vàng,
Gam-bi-a (Tây Phi, Kê-ni-Gam-bi-a, U-gGam-bi-an-đGam-bi-a, Xô-mGam-bi-a-li,
+ Tài nguyên phong phú
- Giữa thế kỉ XIX, thực dân châu Âubắt đầu xâm lược châu Phi
Trang 32Đông Xu-đăng, một phần Đông Phi).
- Pháp là nước đứng thứ hai trong việc xâm
chiếm thuộc địa ở châu Phi (sau Anh) gồm
một phần Tây Phi, châu Phi Xích đạo,
Ma-đa-gat-xca, một phần Xô-ma-li, An-giê-ri,
Tuy-ni-di, Xa-ha-ra
- Đức chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam
Phi, Ta-da-nia
- Bỉ chiếm phần lớn Công gô
- Bồ Đào Nha chiếm Ăng-gô-la,
Mô-dăm-bích và một phần Ghi-nê
-> Đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã căn
bản xâu xé xong châu Phi
GV: Bồ Đào Nha là người đầu tiên đặt chân
đến châu Phi (thế kỉ XV, đầu thế kỉ XVI)
Nửa cuối thế kỉ XVII, Hà Lan chiếm
phần cực Nam châu Phi
Thực dân Pháp chiếm An-giê-ri giữa
thế kỉ XIX
Từ thế kỉ XV, nghề buôn người dần
phát triển ở châu Phi với quy mô lớn – nghề
buôn bán nô lệ da đen, đó là một “vết nhơ”
của lịch sử nhân loại, trong khoảng từ thế kỉ
XV đến XX, số nô lệ da đen từ châu Phi đến
Mĩ Latinh khoảng 60 triệu người Trong
cuộc hành trình đầy gian khổ vượt Đại Tây
Dương, những nô lệ da đen bị trói chân tay
và nhốt dưới hầm tàu không khác gì xúc vật
hoặc bị xếp chồng lên nhau trên bom tàu
như những món hàng hóa Hàng triệu người
bị chết dọc đường, xác bị quẳng xuống biển
Những người còn lại phải làm công việc khổ
sai, cực nhọc, bị chà đạp dưới báng súng, roi
vọt của bọn chủ, bị giày vò vì đói rét, bệnh
Trang 33?: Hãy trình bày những cuộc đấu tranh tiêu
biểu của nhân dân châu Phi chống chủ
nghĩa thực dân?
HV: Trả lời
GV: Trong phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Phi, nổi bật và có ý nghĩa nhất là
phong trào đấu tranh chống ngoại xâm của
nhân dân Ê-ti-ô-pi-a chống cuộc xâm lược
của Italia, bảo vệ được nền độc lập, khiến
quân Italia phải thảm bại và rút quân
Ê-ti-ô-pi-a giữ được độc lập cùng với Li-bê-ri-a là
những nước châu Phi giữ được độc lập ở
cuối XIX đến XX
?: Em có nhận xét gì về phong trào đấu
tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu
Phi?
HV: Trả lời
GV: Phong trào đấu tranh chống thực dân
của nhân dân châu Phi diễn ra sôi nổi, thể
hiện tinh thần yêu nước, nhưng do chênh
lệch lực lượng, trình độ thấp nên bị thực dân
đàn áp dẫn đến các phong trào thất bại (trừ
Ê-ti-ô-pi-a và Li-bê-ri-a) Tuy nhiên, cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc của họ vẫn tiếp
tục trong thế kỉ XX
Phong trào đấu tranh ở châu Phi bao gồm
đấu tranh bảo vệ độc lập và đấu tranh chống
ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân
Hoạt động 2: Cá nhân/lớp
GV: Mĩ Latinh là một phần lãnh thổ rộng
lớn của châu Mĩ, dài hơn 12000km Gồm 1
phần Bắc Mĩ, toàn bộ Trung, Nam Mĩ và
những quần đảo ở vùng biển Caribê Sở dĩ
gọi đây là khu vực Mĩ Latinh vì cư dân ở
đây nói tiếng Tây Ban Nha hay Bồ Đào Nha
khắc của CNTD
- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
+ 1830 – 1847 khởi nghĩa của đen Ca-đê ở Angiêri
Ap-+ 1879 – 1882 ở Ai Cập thành lập tổchức “Ai Cập trẻ”
+ Năm 1882 – 1898 Mu-ha-mét mét đã lãnh đạo nhân dân Xu-đăngchống thực dân Anh
At-+ Năm 1889 cuộc kháng chiến chốngthực dân Italia của nhân dân Ê-ti-ô-pi-a
- Kết quả: Thất bại (trừ Ê-ti-ô-pi-a
và Li-bê-ri-a)
- Nguyên nhân: Do chênh lệch lựclượng, trình độ thấp, bị thực dân đànáp
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêunước, tạo tiền đề cho phong trào đấutranh ở giai đoạn sau
2 Khu vực Mĩ Latinh.
Trang 34(ngữ hệ Latinh).
Mĩ Latinh nằm giữa hai đại dương là Đại
Tây Dương và Thái Bình Dương với diện
tích 21 triệu km2 Đó là một khu vực nhiều
hậu đãi, rất phì nhiêu, cây cối tươi tốt, tài
nguyên vô cùng phong phú Rừng rậm ở đây
có tới hơn 4000 loại cây khác nhau, trong đó
có nhiều loại gỗ quý: gỗ trụ, trắc, nông
phẩm: cafe,caccao, lúa mì, ngô,
Mĩ Latinh có nhiều kim loại quý: vàng, bạc,
kim cương, bạch kim, hầu hết các nước
trong khu vực đều có dầu lửa Cu dân cuối
thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có 207 triệu
người gồm 3 chủng tộc chính da đỏ (người
bản xứ), da đen (người nô lệ từ châu Phi
sang) và da trắng (từ châu Âu tới)
Trước khi bị xâm lược, Mĩ Latinh là một
khu vực có lịch sử văn hoá lâu đời, giàu tài
nguyên Cư dân bản địa ở đây là người
Inđian, chủ nhân của nền văn hoá cổ nổi
tiếng, văn hoá May-a, văn hoá In-ca, văn
hoá A-dơ-tếch Các nền văn hoá này để lại
dấu vết của những thành phố, các công trình
kiến trúc đồ sộ, nền nông nghiệp phát triển
với các loại ngũ cốc, đặc biệt là ngô và
nhiều cây lương thực, công nghiệp khác
Từ thế kỉ XV, sau cuộc phát kiến địa lí
của Côlômbô, thực dân châu Âu, chủ yếu là
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã xâm lược
Mĩ Latinh Đến thế kỉ XIX, đa số các nước
Mĩ Latinh đều là thuộc địa của Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha
?: Chính sách thống trị của các nước đế
quốc ở khu vực Mĩ Latinh và tác động của
chính sách ấy?
HV: Trả lời
GV: Sau khi xâm lược Mĩ Latinh, chủ nghĩa
thực dân ở đây đó thiết lập chế độ thống trị
- Đầu thế kỉ XIX, đa số các nước MĩLatinh đều là thuộc địa của Tây BanNha, Bồ Đào Nha
a Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của khu vực Mĩ Latinh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- Nguyên nhân: Chế độ thống trịphản động dã man, tàn khốc của thựcdân
Trang 35phản động, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn
khốc
+ Thực dân lập các đồn điền, khai thác hầm
mỏ, thẳng tay đàn áp sự phản kháng của cư
dân bản địa, tiến hành viêc buôn bán nô lệ
từ châu Phi đưa sang châu Mĩ
+ Tàn sát, dồn đuổi cư dân bản địa, chiếm
đất đai, lập đồn điền
+ Đưa người châu Phi sang để khai thác tài
nguyên
+ Vàng bạc là khao khát lớn nhất của các
nước thực dân phương Tây, họ thú nhận
“người Tây Ban Nha chúng tôi đau tim mà
vàng là thuốc chữa duy nhất” Ngoài vàng
bạc, người ta còn trở từ châu Mĩ về Tây Ban
Nha gồm đá quý, ca cao, gỗ, ngọc trai, cánh
kiến, thuốc lá, bông
+ Cùng với quá trình xâm lược, người châu
Âu đã du nhập sang châu Mĩ một nền văn
hoá phát triển với một lối sống khác hẳn
người bản địa Họ mang đến những tiến bộ
kĩ thuật, những tri thức về thế giới tự nhiên
và xã hội, một hình thức cai trị mới, một lối
sống và cách ăn mặc mới
+ Ngược lại họ tiếp nhận nhiều loại cây
trồng mới từ châu Mĩ đặc biệt là thuốc lá
Đầu thế kỉ XIX, nhu cầu phát triển kinh tế,
văn hoá riêng đó thúc đẩy cuộc đấu tranh
chống thực dân để thiết lập những quốc gia
độc lập
?: Hãy trình bày những cuộc đấu tranh tiêu
biểu của nhân dân Mĩ Latinh chống chủ
nghĩa thực dân?
HV: Trả lời
GV: Năm 1791: Quần chúng nhân dân
Haiti nổi dậy đấu tranh Năm1804 giành
thắng lợi, nước cộng hoà da đen đầu tiên ở
Nam Mĩ được thành lập đó cổ vũ mạnh mẽ
=> Cuộc đấu tranh giải phóng dântộc diễn ra quyết liệt từ đầu thế kỉXIX
* Thắng lợi tiêu biểu:
- 1804: Hai-ti giành độc lập, thànhlập nước cộng hoà da đen đầu tiên ởNam Mĩ
Trang 36phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh.
1811: Pa-ra-goay độc lập
1816: Ác-hen-ti-na
1821: Mê-hi-cô
?: Em có nhận xét gì về phong trào giải
phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh?
HV: Trả lời
GV: + Đầu thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh
giành độc lập ở Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi và
quyết liệt
+ Kết quả: Hầu hết các nước Mĩ Latinh đã
thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây
Ban Nha, Bồ Đào Nha, trở thành các quốc
gia độc lập
+ Một số nước chưa giành được độc lập
như: Cu Ba, Guyana, Puectrico, quần đảo
Ăngti
=> Như vậy, trong 20 năm đầu thế kỉ XIX,
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi, quyết liệt, một
loạt quốc gia độc lập ra đời (chỉ còn một vài
vùng đất nhỏ còn là thuộc địa)
?: Tình hình các nước Mĩ Latinh sau khi
giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào
Nha?
HV: Trả lời
GV: Sau khi giành độc lập, các nước Mĩ
Latinh có những tiến bộ về kinh tế, xã hội:
Braxin trồng nhiều bông và cao su, cung cấp
một nửa cà phê cho thị trường thế giới
Áchentina sản xuất len, da cừu, thịt bò xuất
khẩu sang Anh Các đồn điền trồng lúa mì,
cây công nghiệp, chăn nuôi lấy thịt, sữa và
lông phát triển mạnh trở thành nguồn hàng
xuất khẩu có giá trị của nhiều nước Dân số
tăng nhanh do người nhập cư ngày càng
b Những chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Trang 37?: Những chính sách bành trướng của Mĩ
đối với khu vực Mĩ Latinh? Mục đích của
những chính sách đó?
HV: Trả lời
GV: + Âm mưu của Mĩ là gạt bỏ thực dân
châu Âu, thay vào đó là sự thống trị của Mĩ,
biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ
+ Để thực hiện được âm mưu của
mình, Mĩ đó đưa ra thủ đoạn tuyên truyền
học thuyết Mơn-rô: “Châu Mĩ của người
châu Mĩ” (1823) để độc chiếm Mĩ Latinh
giàu có
+ 1889, thành lập “Liên minh dân tộc
các nước cộng hoà châu Mĩ” gọi tắt là Liên
Mĩ, dưới sự chỉ huy của Oa-sinh-tơn, hất
cẳng Tây Ban Nha khỏi châu Mĩ
+ Đầu thế kỉ XX, chúng dùng chính
sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng
đôla” để khống chế khu vực này
GVKL: Phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh diễn ra rất sôi
nổi và quyết liệt, đầu thế kỉ XIX, một loạt
các quốc gia độc lập ra đời với thể chế cộng
hòa tư sản: như vậy các phong trào này
mang tính chất cách mạng tư sản Có ý
nghĩa lịch sử to lớn:
- Làm tan rã hệ thống thuộc địa của
Tây Ban Nha
- Một loạt các quốc gia độc lập được
+ Năm 1823: Học thuyết Mơnrô
“Châu Mĩ của người châu Mĩ”
+ Năm 1889 thành lập tổ chức “LiênMĩ”
+ Gây chiến và hất cẳng Tây BanNha khỏi Mĩ Latinh
+ Đầu thế kỉ XX: chính sách “Cáigậy lớn” và “Ngoại giao đồng đô la”
=> Mĩ Latinh trở thành thuộc địakiểu mới của Mĩ
4 Củng cố
- Chủ nghĩa thực dân đã xâm lược và thống trị châu Phi như thế nào?
- Quá trình đấu tranh chống thực dân ở châu Phi và Mĩ Latinh?
- Nêu những chính sách bành trướng của Mĩ với khu vực Mĩ Latinh?
5 Hướng dẫn HV học ở nhà
Trang 38- Häc bµi cò.
- Lµm bµi tËp 2 SGK trang 30
- Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện vÒ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Chuẩn bị bài 6: ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 39
Các giai đoạn của cuộc chiến tranh, quy mô, tinh chất và những hậu quả của
nó đối với xã hội loài người
Chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn sắp kết thúc, Đảng Bônsêvích Nga,đứng đầu là Lê-nin, đã tranh thủ những điều kiện thuận lợi của nước Nga, lãnh đạogiai cấp vô sản và các dân tộc trong nước thực hiện khẩu hiệu “Biến chiến tranh đếquốc thành nội chiến cách mạng” giành hòa bình và cải tạo xã hội
2 Thái độ
Giáo dục cho HV về tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệhòa bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc vàCNXH
Tin tưởng sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong cuộc đấu tranh chống chiếntranh, bảo vệ hòa bình
II Thiết bị dạy học
Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
Bảng thống kê hậu quả của cuộc chiến tranh
Tranh ảnh liên quan
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức.
Trang 402 Kiểm tra bài cũ
Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ latinh?
3 Bài mới
Từ năm 1914 – 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tànkhốc, lôi cuốn hàng chục nước tham gia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiềunước, gây nên những thiệt hại lớn về người và của Để hiểu được nguyên nhân nàodẫn đến chiến tranh, diến biến, kết cục của chiến tranh chúng ta cùng tìm hiểu bài
6 Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 – 1918
Các hoạt động của GV và HV Những kiến thức HV cần nắm Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
GV treo bản đồ “ Chủ nghĩa tư bản” (thế kỉ
XVI – 1914) Giới thiệu bản đồ: bao gồm 2
nội dung chính
+ Thể hiện sự phân chia thuộc địa giữa các
nước đế quốc
+ Phần biểu đồ thể hiện sự phát triển của các
nước tư bản chủ nghĩa chủ yếu qua các giai
đoạn tự do cạnh tranh và đế quốc chủ nghĩa
?: Quan hệ giữa các nước đế quốc cuối thế
kỉ XIX-đầu thế kỉ XX biểu hiện như thế nào?
HV: Trả lời
GV: Chủ nghĩa tư bản phát triển theo quy
luật không đều Điều đã làm thay đổi sâu sắc
so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc
Những đế quốc già như Anh, Pháp phát
triển chậm lại tụt xuống vị trí thứ 3 thứ 4 thế
giới Còn những nước tư bản trẻ như Đức,
Mĩ đã vươn lên số 1, số 2 thế giới
+ Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc
cũng không đồng đều Những đế quốc già
chậm phát triển như Anh, Pháp có nhiều
thuộc địa
Những đế quốc trẻ như Đức, Mĩ phát triển
mạnh, nhu cầu thuộc đia lớn nhưng lại có ít
thuộc địa
?: Sự phát triển không đồng đều của chủ
nghĩa tư bản và sự phân chia thuộc địa
không đều sẽ dẫn đến hậu quả tất yếu gì?
I Nguyên nhân của chiến tranh
* Mối quan hệ giữa các nước đế quốc:
- Các nước đế quốc mâu thuẫn gaygắt, không thế dung hòa, đặc biệtgiữa các nước đế quốc già với cácnước đế quốc trẻ
* Nguyên nhân chiến tranh:
- Nguyên nhân sâu xa: Do sự phát