1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA LỊCH SỬ 6 Kì I

75 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 209,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết luận: Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến sánh lớp học trường làng thời xưa với lớp học hiện

Trang 1

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, diễn giảng, phân tích…

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu chương trình lịch sử lớp 6

3 Bài mới

 Giới thiệu bài mới

Ở lớp 4, 5 cấp tiểu học các em đã được học về bộ môn lịch sử Tuy nhiên,

để hiểu và diễn đạt được một cách chính xác nhất về bộ môn này thì có lẽ khôngphải bạn nào cũng hiểu và nói được Vậy trong bài hôm nay, cô và các em sẽcùng đi tìm hiểu xem, lịch sử là gì? Tại sao phải học lịch sử?

 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Cá nhân/lớp

?: Cây cỏ, loài vật có phải từ khi xuất hiện

đã có hình dạng như ngày nay?

HS: Trả lời

GV - Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn.

- Con người: vượn -> người tối cổ ->

người tinh khôn…

=> Sự vật, con người, làng xóm, phố

phường, đất nước mà chúng ta thấy, đều trải

qua quá trình hình thành, phát triển và biến

đổi, nghĩa là đều có 1 quá khứ => quá khứ

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

đó là lịch sử

?: Con người, mọi vật trên thế giới này đều

tuân theo quy luật gì của thời gian?

HS: Trả lời

GV: Trải qua quá trình sinh ra, lớn lên, già

yếu -> Quy luật của thời gian

GV: Cho hs xem tranh về bầy người nguyên

thuỷ và những thành tựu mới nhất của XH

loài người

?: Vậy lịch sử là gì?

HS: Trả lời.

?: Có gì khác giữa lịch sử một con người và

lịch sử xã hội loài người có gì khác nhau?

HS: Trả lời.

GV: + LS con người: Là quá trình sinh ra,

già yếu, chết đi

+ LS xã hội loài người: Không ngừng

phát triển, là sự thay thế của một XH cũ

bằng XH mới tiến bộ và văn minh hơn

* Kết luận: Lịch sử chúng ta học là lịch sử

xã hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ những

hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến

sánh lớp học trường làng thời xưa với lớp

học hiện nay của em có gì khác nhau? Vì

sao có sự khác nhau đó?

HS: Trả lời.

GV: Khung cảnh lớp học, thầy trò, bàn ghế,

có sự khác nhau rất nhiều sở dĩ có sự khác

nhau đó là do xã hội loài người ngày càng

tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp

khang trang hơn

?: Theo em chúng ta có cần biết những thay

đổi đó không?

HS: Trả lời

GV: Cần biết để biết quá khứ, tổ tiên, ông

cha ta, dân tộc mình sống như thế nào? Và

có sự thay đổi đó là do bàn tay khối óc của

- Lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu vàdựng lại toàn bộ những hoạt độngcủa con người và XH loài ngườitrong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 3

con người làm nên… Không phải ngẫu nhiên

có sự thay đổi đó mà phải trải qua những

thay đổi theo thờp gian XH tiến lên, con

người văn minh hơn, cùng với sự phát.triển

của KH công nghệ…con người tạo nên

những sự thay đổi đó

?: Vậy học lịch sử để làm gì?

?: Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình,

quê hương, để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu

biết lịch sử?

HS: Nêu ví dụ

* Kết luận: Học lịch sử không chỉ biết được

cội nguồn của tổ tiên ông cha mình, mà còn

biết những gì loài người làm nên trong quá

khứ để xây dựng XH ngày nay

- Môn LS có ý nghĩa quan trọng đối với con

người, chúng ta học lịch sử là rất cần thiết

Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại LS

chúng ta cùng tìm hiểu phần 3

Hoạt động 3: Cá nhân/lớp

GV: Thời gian trôi qua song những dấu tích

của gia đình, quê hương vẫn được lưu lại

?: Vì sao em biết được gia đình, quê hương em

ngày nay?

( Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…)

?: Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch

sử? Đó là những loại tư liệu nào?

?: Em hãy kể tên các loại tư liệu truyền

miệng mà em biết?

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích

hồ Gươm, Nỏ thần….)

GV: cho HS quan sát H2.

?: Cho hs xem hình 2 SGK đặt câu hỏi: Bia

tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám làm

bằng gì? Trên bia ghi gì?

HS: Trả lời

GV: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám

làm bằng đá (Hiện vật) Trên 82 bia ghi tên,

tuổi, địa chỉ, năm sinh và năm đỗ tiến sĩ Đó

là hiện vật người xưa để lại, dựa vào những

ghi chép trên bia đá, chúng ta biết được tên

tuổi, địa chỉ, công trạng của tiến sĩ

GV: Kể lại truyện Sơn Tinh –Thuỷ Tinh.

Khẳng định đó là truyền thuyết

- Học lịch sử để:

+ Biết được nguồn cội dân tộc, tổtiên, cha ông…

+ Hiểu được cuộc sống đấu tranh

và lao động của cha ông trongquá khứ xây dựng nên xã hội vănminh như ngày nay

 Từ đó biết quý trọng những

gì mình đang có, biết ơn những người đã làm ra nó

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- Tư liệu truyền miệng (các câuchuyện dân gian)

- Tư liệu hiện vật ( những divật, cổ vật người xưa để lại)

- Tư liệu chữ viết (các văn bảnviết…)

Trang 4

Khi có chữ viết tư liệu gi chép lại bằng chữ

gọi là tư liệu chữ viết

?: Em hãy nêu một vài tư liệu lịch sử ở địa

phương mà em biết?

4 Củng cố

Lịch sử là một khoa học dựng lại những hoạt động của con người trongquá khứ Mỗi chúng ta phải học và biết lịch sử Phải nắm được các tư liệu Lịchsử

Giải thích danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống"

-> Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống có nghĩa là: Lịch sử cho ta biết tất cảnhững việc sảy ra trong quá khứ , cho chúng ta biết được tổ tiên ông cha ta đãsống và lao động như thế nào Lịch sử như một người thầy khuyên nhủ ta phảibiết ơn những người đã tạo ra nó và biết quý trọng những gì mình đang có

5 Hướng dẫn học tập.

- Soạn bài, học bài cũ kết hợp SGK

- Chuẩn bị bài mới: Bài 2 Cách tính thời gian trong lịch sử

- Đọc trước bài - Trả lời câu hỏi SGK

V Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn: 27/8/2017

Tiết 2 – Bài 2CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, diễn giảng, phân tích…

IV Hoạt động dạy học

- Để biết cội nguồn của tổ tiên, dt,hiểu được quá trình đấu tranh và laođộng xây dựng nên xh văn minh ngày nay, biết qúy trọng nhũng gì mình có, biếtmình phải làm gì cho đất nước

3 Bài mới

 Giới thiệu bài mới:

Lịch sử thường được nhắc đến với những dấu mốc quan trọng Vậy làm saocon người có thể biết được các cách tính thời gian như vậy? Chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài hôm nay

 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Cá nhân/lớp

GV: LS loài người bao gồm muôn vàn sự

kiện xảy ra vào những thời gian khác

nhau : con người, nhà cửa, phố xá, xe cộ

đều ra đời và thay đổi Xã hội loài người

cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS phải

1.Tại sao phải xác định thời gian?

Trang 6

sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời

?: Các em có cần biết thời gian dựng tấm

bia tiến sĩ nào không ?

HS: Trả lời

GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là

thực sự cần thiết

GV: Nhìn vào Văn Miếu quốc tử giám,

không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm,

phải có người trước, người sau, bia này có

thể cách bia kia rất lâu Như vậy người xưa

đã có cách tính và cách ghi thời gian Việc

tính thời gian là rất quan trọng vì nó giúp

chúng ta nhiều điều

GV: gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây ".

?: Để tính thời gian, việc đầu tiên con người

nghĩ đến là gì?

HS: Trả lời

GV: Ghi lại những việc mình làm, nghĩ

cách tính thời gian, nhìn thấy những hiện

tượng tự nhiên…=> Đó là cơ sở xác định

GV: Người xưa dựa vào các hiện tượng

thiên nhiên, qua quan sát và tính toán được

thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời

và Mặt Trăng và làm ra lịch

GV: Lúc đầu có nhiều cách tính lịch, tuỳ

theo đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc

nhưng cơ bản vẫn dựa vào:

+ Chu kỳ quay của Mặt Trăng quay quanh

Trái Đất

+ Chu kỳ quay của Trái Đất quay quanh

- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lạitheo thứ tự thời gian

- Việc xác định thời gian là mộtnguyên tắc cơ bản quan trọng củalịch sử

- Cơ sở để xác định thời gian là cáchiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại

Trang 7

( Ngày, tháng, năm.Âm lịch, Dương lịch.)

GV: cho HS quan sát lịch treo tường

GV: Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương

GV: Cách đây 3000- 4000 năm, người

phương Đông đã sáng tạo ra lịch

?: Em hãy nhìn vào bảng trang 6 SGK xác

định trong bảng đó có những loại lịch gì?

?: Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch?

GV: Người xưa cho rằng: Mặt Trăng, Mặt

Trời đều quay quanh Trái Đất Tuy nhiên

họ tính khá chính xác, 1 tháng tức là 1 tuần

trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360 -365

ngày => người xưa dựa vào Mặt Trăng,

Mặt Trời, Trái Đất để tính thời gian và làm

ra lịch

Hoạt động 3: Cá nhân/lớp

GV: XH loài người càng phát triển, sự

giao hoà giữa các nước, các DT, các khu

vực ngày càng mở rộng => nhu cầu thống

nhất cách tính thời gian được đặt ra.(GV

?: Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày

còn lại là bao nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ?

Phải làm thế nào ?

( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm

nhuận, thêm 1 ngày cho tháng 2)

+ 10 năm là 1 thập kỷ

+ 100 năm là 1 thế kỷ

+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ

GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời

gian (HS vẽ vào vở)

TCN CN

SCN

- Âm lịch; căn cứ sự di chuyển của

Mặt trăng quanh Trái đất là 360ngày

- Dương lịch: căn cứ vào sự di

chuyển của Trái đất quanh Mặttrời là 365 ngày

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Do sự giao lưu giữa các quốc giadân tộc ngày càng tăng, cần cócách tính thời gian thống nhất

- Công lịch là lịch chung cho các

DT trên thế giới

- Công lịch: tương truyền chúaGiêsu ra đời làm năm đầu tiêncông nguyên

- Cách tính thời gian theo cônglịch: 1 năm có 12 tháng = 365 ngày

6 giờ

Trang 8

208 179 0 40 248

*KL: Việc xác định thời gian là 1 nguyên

tắc cơ bản quan trọng của Lsử, do nhu cầu

ghi nhớ và xác định thời gian, từ xa xưa

con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính

=> cách đây 592 năm 6 Thế kỷ

- Nhóm 1: 1789 - Nhóm 2: 1288 - Nhóm 3: 40 - Nhóm 4: 1428

5 Hướng dẫn học tập:

- Học bài cũ- trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới đọc và trả lời câu hỏi SGK

V Rút kinh nghiệm

Trang 9

- Đời sống vật chất và tổ chức XH của người nguyên thuỷ.

- Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã

Thảo luận nhóm, trực quan, diễn giảng, vấn đáp

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịchchúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch?

Trả lời:

- Âm lịch: Là sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất

- Dương lịch: Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới

- Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa dùng Âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổtruyền, ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngàytháng Âm lịch đó ứng với ngày, tháng nào của Dương lịch để làm cho đúng

3 Bài mới

 Giới thiệu bài:

Trang 10

Con người xuất hiện từ bao giờ? Câu hỏi đó không phải đến nay mới đượcđặt ra Sự quan tâm của con người tới nguồn gốc “xuất thân” của mình được thểhiện qua rất nhiều truyền thuyết, truyện cổ tích về sự sáng tạo thế giới mà bất cứdân tộc nào cũng có (Chúa tạo ra con người, người đàn ông được tạo ra từ chiếcxương sườn của người phụ nữ; Dân tộc Mường có sử thi đẻ đất đẻ nước; Dângian VN thường nói rằng bà mụ nặn ra loài người v.v…) Vậy, hôm nay cô vàcác em sẽ cùng đi tìm hiểu bài mới để xem con người đã xuất hiện như thế nào

và cuộc sống của họ từ thưở sơ khai ra sao Chúng ta cùng vào bài 3 – Xã hộinguyên thuỷ

GV: Vượn cổ là loại vượn có dáng hình

người (vượn nhân hình) sống cách đây

khoảng 5-15 triệu năm

?: Loài vượn cổ sống ở đâu?

?: Vượn cổ đã thay đổi như thế nào trong

quá trình lao động?

HS: Trả lời

GV: Vượn nhân hình là kết quả của quá

trình tiến hóa từ động vật bậc cao, sinh

sống chủ yếu trong những khu rừng rậm.

Qua thời gian và quá trình tìm kiếm thức

ăn, vượn nhân hình đã dần dần biết đi

bằng hai chi sau, dùng hai tay để cầm nắm

và biết sử dụng những hòn đá, cành cây…

để làm công cụ và trở thành Người tối cổ

- Gv cho học sinh quan sát hình 3, 4, 5

SGK.

HS thảo luận nhóm: Nhận xét về hình

dáng của người tối cổ?

HS các nhóm nhận xét

GV: "Người tối cổ" còn dấu tích của loài

vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, mày

nổi cao, xương hàm còn choài về phía

trước, trên người có 1 lớp lông bao phủ…)

những người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng 2

chân, hai chi trước đã biết cầm, nắm, hộp

Trang 11

dụng và chế tạo công cụ.

?: Người tối cổ đã xuất hiện vào thời gian

nào? Dấu tích của người tối cổ được phát

hiện ở đâu?

HS: Trả lời.

GV: Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm.

 Dấu vết của Người tối cổ được tìm

thấy ở đâu?  Miền Đông châu Phi, đảo

Giava (Indonexia), gần Bắc Kinh (Trung

Quốc)… => Người tối cổ sống ở nhiều

nơi trên thế giới

HS quan sát hình 3,4

?: Đời sống của người tối cổ được tổ

chức như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Sống thành từng bầy khoảng vài

chục người Ban ngày, họ hái lượm hoa

quả và săn bắt thú để ăn, ban đêm ngủ

trong các hang động mái đá hoặc trong

những túp lều làm bằng cành cây, lợp lá

hoặc cỏ khô (kết hợp hướng dẫn HS quan

sát hình 3, 4 SGK)

* Kết Luận: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do

quá trình lao động sáng tạo tìm kiếm thức

ăn, loài vượn cổ đã trở thành người tối cổ,

bước đầu đời sống của họ có sự tiến bộ,

sống có tổ chức Tuy nhiên đó vẫn là một

cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo dài

hàng triệu năm cho tới khi người tối cổ trở

thành người tinh khôn

Vậy người tinh khôn có đặc điểm gì, đời

sống như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

phần tiếp theo

Hoạt động 2: Cá nhân/lớp

?: Người tinh khôn xuất hiện sớm nhất

vào khi nào? Được tìm thấy ở đâu?

HS: Trả lời

GV: Cách nay khoảng 4 vạn năm, được

tìm thấy ở hầu khắp các châu lục

GV hướng dẫn HS quan sát hình 5 SGK,

giải thích sự khác biệt giữa Người tối cổ

và Người tinh khôn: Người tinh khôn có

cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay,

xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ, bàn tay

+ Biết chế tạo công cụ và phát minh

- Người tinh khôn:

+Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước, họ không sống theo bầy nhưng theo từng nhóm nhỏ (vài chục gia đình)

+ Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay,thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển

Trang 12

nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp

sọ và thể tích não phát triển (1450 cm3),

trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh

hoạt, lớp lông trên người rụng đi dần

Gv hướng dẫn hs xem hình SGK và tượng

đầu người tinh khôn.

HS thảo luận: Em hãy sắp xếp các đăc

điểm sau cho phù hợp với người tinh khôn

về sauHộp sọ lớn hơn vượn

Còn lớp lôngmỏng

hàng gần gũi với nhau, thậm chí do cùng

một bà mẹ đẻ ra nên có cùng dòng máu,

sống quây quần bên nhau và cùng làm

chung, ăn chung

?: Đời sống của họ có gì khác so với đời

sống của bầy người nguyên thuỷ?

HS: Trả lời

GV: Đời sống con người trong thị tộc đã

cao hơn, đầy đủ hơn so với trước đây Họ

đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm,

dệt vải, làm đồ trang sức… Bên cạnh đời

sống vật chất, họ cũng bắt đầu chú ý hơn

đến đời sống tinh thần của mình

?: Tổ chức công xã thị tộc và bầy người

nguyên thuỷ có gì khác nhau?

HS: Trả lời

GV: + Nguyên thuỷ mang tính chất tự

nhiên do nhu cầu của cuộc sống do khả

năng chống đỡ của con người ban đầu còn

+ Nơi tìm thấy di cốt: khắp các châu lục

+ Biết tổ chức thành thị tộc

+ Biết trồng trọt chăn nuôi

+ Làm gốm, dệt vải, làm đồ trangsức

Trang 13

+ Thị tộc mang tính chất huyết thống

nên chặt chẽ quy củ hơn.)

?: Con người biết làm đồ trang sức chứng

tỏ điều gì?

HS: Trả lời

GV: Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho

mình

?: Qua đây em thấy đời sống của người

tinh khôn so với đời sống của người tối cổ

như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý

đến đời sống vật chất và đời sống tinh

thần

*Kết Luận: Đời sống của con người

trong thị tộc đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy

người nguyên thuỷ, bước đầu đã dần thoát

khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiên nhiên,

mà đã biết tổ chức cuộc sống tốt hơn như

chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm làm ra

nhiều hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn và kéo

dài khi kim loại ra đời đã làm cho xã hội

nguyên thuỷ tan rã Như vậy nhờ vào lao

động mà con người dần dần tiến hoá như

người ngày nay, vì vậy chúng ta phải biết

yêu qúy lao động và tôn trọng thành quả

lao động của người khác

Hoạt động 3: Cá nhân/lớp

GV: Công cụ đá không thể cải thiện được

năng suất lao động  cần một thứ nguyên

liệu mới để chế tạo công cụ Đó là kim

loại, loại được phát hiện khoảng 4000

năm TCN

?: Nhờ công cụ kim loại, sản phẩm XH

như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Nhờ công cụ kim loại sản xuất phát

triển, khai phá đất hoang, tăng diện tích

trồng trọt Họ đã biết dùng cày gỗ, có lưỡi

bằng kim loại do súc vật kéo Nông

nghiệp dùng cày đã ra đời ở các con sông

lớn Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa

?: Vì sao XH lại tan rã khi sản xuất phát

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Khoảng 4000 năm TCN công cụ kim loại ra đời

- Sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng, của cải dư thừa

Trang 14

triển hơn như vậy?

HS: Trả lời

GV: Với công cụ lao động mới, một số

người có khả năng lao động giỏi hơn,

hoặc đã lợi dụng uy tín của mình để chiếm

đoạt một phần của cải dư thừa của người

khác, vì thế ngày càng trở nên giàu có

(như các gia đình tộc trưởng, tù trưởng

hay các bô lão, thủ lĩnh quân sự), còn một

số người khác lại khổ cực, thiếu thốn Xã

hội đã có sự phân hóa người giàu, người

nghèo…

?: Sự phân hóa giàu nghèo đã tác động

như thế nào đối với xã hội nguyên thủy?

4 Củng cố

? Con người đã xuất hiện như thế nào?

? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

5 Hướng dẫn học tập:

- Học bài cũ - Vẽ sơ đồ: Sự tan rã xã hội nguyên thuỷ

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

V Rút kinh nghiệm

Trang 15

Ngày soạn: 9/9/2017

Tiết 4 - Bài 4CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, diễn giảng, phân tích…

IV Hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ?

?Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã?

 Hoạt động dạy học

Trang 16

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và

từ bao giờ?

- Cuối thời nguyên thuỷ, cư dân sống chủ yếu ở lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin, Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ, sông Ấn, sông Hằng, Hoàng Hà và Trường Giang ngày càng đông

- Đất đai màu mỡ, dễ trồng trọt,

đủ nước tưới quanh năm

- Thời gian xuất hiện: cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN

- Địa điểm: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc, trên lưu

Hoạt động 1:Cá nhân/ lớp

?: Vào cuối thời nguyên thuỷ cư dân chủ

yếu sống tập trung ở đâu?

HS: Trả lời

GV: Sử dụng lược đồ các quốc gia cổ đại

yêu cầu hs lên xác định vị trí các con sông

lớn trên bản đồ

HS: Lên xác định

+ Sông Nin nằm ở phía Đông Bắc châu Phi,

nó có vai trò quan trọng trong lịch sử của

đất nước Ai Cập cổ đại , nó tạo nên đất

nước Ai Cập, người xưa nói " Ai Cập là

quà tặng của sông Nin"

+ Sông Ơ Phơ-rát và Ti-gi-rơ ở Lưỡng Hà (

L.Hà có nghĩa vùng giữa 2 con sông) thuộc

khu vực Tây Á ( nay nằm giữa lãnh thổ 2

nước I rắc và Cô oét)

+ Sông Ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán

đảo Ấn Độ

+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất

ven sông vừa màu mỡ, dễ trồng trọt nên

nghề trồng lúa phát triển

?: Vì sao cư dân tập trung đông ở lưu vực các

dòng sông lớn?

HS: Trả lời

?: Điều kiện tự nhiên như vậy sẽ thuận lợi

cho ngành kinh tế gì? (Kinh tế nông nghiệp

trồng lúa nước)

?: Cư dân đã làm gì để phát triển nông

nghiệp?

GV: Làm thuỷ lợi: đắp đê ngăn lũ, đào

kênh máng dẫn nước vào ruộng…

?: Khi sản xuất phát triển, lúa gạo ngày

càng nhiều đã phát sinh ra vấn đề gì?

HS: Trả lời

GV: Xã hội xuất hiện giàu nghèo, phân

chia giai cấp, nhà nước ra đời

? : Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình

thành khi nào? ở đâu?

HS: Trả lời

GV: Treo bản đồ và yêu cầu hs lên xác

định vị trí tên các quốc gia

?: Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông

Trang 17

vực các dòng sông lớn.

- Kinh tế chính là nông nghiệp

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Nông dân công xã: chiếm số đông

và là tầng lớp lao động, sản xuất chính trong xã hội

- Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua, quan lại

và tăng lữ

- Nô lệ: hầu hạ phục dịch cho quý tộc; thân phận không khác gì con vật

- Luật Ham-mu-ra-bi là bộ luật đầu tiên xuất hiện, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

lại được hình thành ở lưu vực các con sông

- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập

lúa và ND nộp thuế cho quý tộc.)

* Kết luận: Ở lưu vực các con sông lớn,

điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển

ngành kinh tế nông nghiệp là cơ sở để hình

thành nên các quốc gia cổ đại phương Đông

*GDMT: Điều kiện tự nhiên là một bộ

phận của môi trường khi con người tác

động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

phục vụ cho đời sống của con người cần

chú y đến việc bảo vệ môi trường để góp

phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn

?: Những người nông dân công xã , nô lệ

đại diện cho tầng lớp nào? ( Bị trị.)

GVKL: Bị áp bức bóc lột, nông dân

nghèo, nô lệ đấu tranh

Năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La

gát (Lưỡng Hà) Năm 1750 TCN dân nghèo

nổi dậy ở Ai Cập

HS quan sát H.9

HS đọc " ở Lưỡng Hà….bộ luật"

GV: Bộ luật có 282 điều, SGK trích dẫn

điều 42,43 (GV đọc)

Trang 18

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông ?

- Nhà nước do vua đứng đầu, vua

có quyền đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử người có tội

- Bộ máy hành chính từ trung ươngđến địa phương: giúp việc cho vua

- Sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông:

?: Qua 2 điều luật trên,người cày thuê

ruộng phải làm việc như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Nhà nước quan tâm và khuyến khích

phát triển sản xuất nông nghiệp, buộc

người nông dân phải tích cực cày cấy mà

không được bỏ ruộng hoang, nếu người nào

bỏ hoang thì không những vẫn phải nộp

thuế ( bằng mức thuế của người ruộng bên

cạnh) mà còn phải cày bừa ruộng bằng

phẳng, rồi mới trả lại cho chủ ruộng

*KL: Nhà nước Cổ đại Phương Đông ra

đời, XH phân chia thành 3 tầng lớp :nông

dân, quý tộc, nô lệ (Quý tộc là tầng lớp

thống trị, nông dân, nô lệ là tầng lớp bị trị)

Như vậy cùng với sự ra đời của nhà nước,

là những mẫu thuẫn cũng xuất hiện Tuy

nhiên nhà nước đã quan tâm phát triển

nông nghiệp

Hoạt động 3: Cá nhân/nhóm

?: Nhà nước cổ đại phương Đông do ai

đứng đầu? Quyền lực của người đó như thế

nào?

HS: Trả lời

GV: Ở các nước quá trình hình thành và

phát triển nhà nước không giống nhau,

nhưng có thể chế chung, vua là người nắm

mọi quyền hành chính trị => Đó là chế độ

quân chủ chuyên chế

GV: Cho hs thảo luận lớp

?: Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ

chuyên chế?

HS: Trả lời

GV: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành "

Vua được coi là ….đứng đầu"

*KL:Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại

phương Đông là chế độ quân chủ chuyên

chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành

Tuy nhiên ở Ai Cập, Ấn Độ, bộ phận tăng

lữ khá đông -họ tham gia vào các việc

chính trị và quyền hành khá lớn, thậm trí có

lúc lấn át quyền vua

Vua

Nông dân Quý tộc, quan lại

Nô lệ

Trang 19

4 Củng cố

Sau khi XH nguyên thuỷ tan rã, các quốc gia cổ đại phương Đông sớmđược hình thành trên lưu vực các con sông lớn Vì ở đây điều kiện tự mhiênthuận lợi Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện các tầng lớp thống trị,

bị trị … Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền hành, đó là nhànước quân chủ chuyên chế

5 Hướng dẫn học tập.

- Học bài cũ kết hợp SGK

- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 Các quốc gia cổ đại phương Tây

V Rút kinh nghiệm

Trang 20

Ngày soạn: 14/9/2017

Tiết 5 - Bài 5CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xh của các quốc gia cổ đạiphương Tây

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, diễn giảng, phân tích…

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Vì sao các quốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn?

- Từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc Hình thành trên lưu vực các con sông lớn.Kinh tế chính là nông nghiệp

- Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt

3 Bài mới

 Giới thiệu bài mới

Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiệnthuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn Vậy ở nơi nàynhững nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hômnay

 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Cá nhân/lớp

?: Các quốc gia cổ đại phương Tây được

hình thành ở đâu, từ bao giờ?

GV: Treo bản đồ các quốc gia cổ đại

1 Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây.

- Thời gian xuất hiện: đầu thiên

Trang 21

phương Tây yêu cầu hs lên xác định tên các

quốc gia cổ đại phương Tây

HS: xác định

GV: Tiết trước chúng ta đã được biết, các

quốc gia cổ đại phương Đông được hình

thành trên lưu vực các con sông lớn, đất đai

màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa nền

kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông là nông nghiệp Vậy còn ở

phương Tây?

?: Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên ở

phương Tây như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Địa hình đồi núi vừa hiểm trở, đi lại

khó khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi

khô cứng Chính vì thế nó chỉ thuận lợi cho

việc trồng cây lưu niên như :nho, ô liu…

?: Nền tảng kinh tế chính của các quốc gia

cổ đại phương Tây là gì?

HS: Trả lời

GV: Rô ma và Hi lạp có biển bao bọc, bờ

biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải

cảng tự nhiên an toàn, thuận lợi cho tàu bè

đi lại vùng biển, có nhiều đảo nằm rải rác

tạo thành 1 hành lang nối giữa lục địa với

các đảo vùng tiểu á => Sự phát triển của

nghề thủ công và điều kiện địa lí thuận lợi

làm cho ngành thương nghiệp được mở

mang Người Rô ma và Hi lạp mang các sản

phẩm thủ công: rượu, dầu sang L.Hà, Ai

Cập… bán,-> mua lúa mì, súc vật => Như

vậy, cùng với sự ra đời của các quốc gia cổ

đại phương Đông, các quốc gia cổ đại

phương Tây cũng được hình thành…Song

điều kiện tự nhiên và kinh tế các quốc gia

này không giống nhau

?: Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó?

- Đời sống kinh tế:

+ Kinh tế chính: thủ côngnghiệp và thương nghiệp nhất làngoại thương

+ Ngoài ra họ còn trồng 1 sốloại cây như : ôliu, cam, chanh,…

Trang 22

hình thành trên bán đảo Ban căng và I ta li

a, điều kiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho phát

triển kinh tế thương nghiệp và thủ công

nghiệp

* GDMT: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng

đến sự phát triển kinh tế và cuộc sống của

con người Vì vậy, chúng ta cần có y thức

bảo vệ thiên nhiên để bảo vệ cuộc sống của

GV: Chủ nô gồm chủ xưởng, chủ lò…họ

sống sung sướng, không phải lao động chân

tay… Chủ nô chỉ làm việc trong các lĩnh

vực chính trị, khoa học, XH , họ sử dụng và

bóc lột sức lao động của đông đảo nô lệ

?: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội là

ai? Cuộc sống của họ như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Nô lệ, họ phải lao động cực nhọc trong

các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác và

bị áp bức bóc lột nặng nề… Chính vì thế mà

chủ nô nuôi nhiều nô lệ để hằng ngày cho

thuê lấy tiền, để sinh con như 1 hình thức

kinh doanh Nô lệ là lực lượng sản xuất

chính trong XH, phần lớn họ là người nước

ngoài, số đông là tù binh bị bắt đem ra chợ

bán như một súc vật Nô lệ ở Hi lạp, Rô ma

đông gấp nhiều lần chủ nô, họ được sử dụng

trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá,

nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ

Nô lệ là tài sản của chủ nô, họ không có

quyền, có gia đình và tài sản riêng Chủ nô

có quyền giết nô lệ Họ gọi nô lệ là "những

công cụ biết nói''

?: Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ

đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?

( Nông dân, nô lệ, quý tộc.)

GV: Khắc sâu sự khác nhau này.

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

- XH : gồm 2 tầng lớp chính :

+ Chủ nô :gồm chủ xưởng, chủcác thuyền buôn, chủ các trangtrại… rất giàu, có thế lực về chínhtrị,sở hữu nhiều nô lệ

+ Nô lệ : Rất đông, là lực lượnglao động chính, bị chủ nô bóc lột

và đối xử rất tàn bạo

Trang 23

?: Bị đối xử như vậy họ đã làm gì?

HS: Trả lời

GV: Bỏ trốn, phá hoại sản xuất, khởi nghĩa

vũ trang điển hình là cuộc khởi nghĩa của nô

lệ Xpác-ta-cút lãnh đạo vào năm 73-71 TCN

ở Rô –ma

*KL: Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm 2

giai cấp: chủ nô và nô lệ Chủ nô có quyền

lực, bóc lột, làm giàu trên sức lao động của

nô lệ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, bị

bóc lột thậm tệ, là tài sản, là công cụ của

chủ nô

Hoạt động 3: Nhóm.

GV: Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 3'

?: Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô

và nô lệ, một xã hội dựa trên lao động của

nô lệ và bóc lột nô lệ

4 Chế độ chiếm hữu nô lệ

- Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản

chủ nô và nô lệ, 1 xã hội dựa trênlao động của nô lệ và bóc lột nôlệ

- Học bài cũ: Trả lời câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài, xem kênh hình và tập mô tả - Sưu tầmtranh ảnh văn hoá cổ đại

3 tầng lớp: nông dân, quýtộc, nô lệ

2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ

Chế độ quân chủchuyên chế

Dân chủ chủ nô

V Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Ngày soạn: 21/9/2017

Tiết 6 - Bài 6VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

- Thông qua bài học rèn các kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Bước đầu rèn luyện cho hs kỹ năng về thẩm mỹ, hội hoạ, kiến trúc

3 Thái độ

- Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu GD ý thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổđại

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, diễn giảng, phân tích…

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Các quốc gia cổ đại Phương tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN trên bán đảo Ban Căng và I- Ta- li- ahình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rô Ma

? Tại sao gọi xã hội cổ đại Phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?

- Là chế độ xã hội có 2 giai cấp cơ bản : chủ nô và nô lệ một xã hội dựatrên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ

3 Bài mới

 Giới thiệu bài mới

Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các quốc gia cổ đại phươngĐông và phương Tây đã sáng tạo nhiều thành tựu, di sản văn hoá đồ sộ, phongphú mà ngày nay thế giới vẫn được thừa hưởng Vậy, đó là những thành tựu gì,chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Cá nhân/ lớp

?: Người xưa tính thời gian như thế nào?

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành

Trang 25

HS: Trả lời.

GV: Con người quan sát các hiện tượng tự

nhiên như trời, đất, chuyển động của Mặt

Trời, Mặt Trăng để tính thời gian, nhờ

những tri thức đó người phương Đông đã

sáng tạo ra lịch:

+ Âm lịch: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

+ Dương lịch: Trái Đất quay quanh Mặt

Trời.)

?: Theo âm lịch một năm có bao nhiêu

tháng, một tháng có bao nhiêu ngày?

+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30

ngày

GV: Lịch của người phương Đông chủ yếu

là lịch âm, về sau nâng lên thành âm - dương

lịch Tính tháng theo Mặt Trăng, tính năm

theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ khẳng

định Mặt Trời quay quanh Trái Đất => Lịch

của người phương Đông do đó rất hợp với

đường nét khác nhau: hình chim, nhện,

rắn,vượn, người nét ngang, nét dọc, đường

thẳng, cong…chữ đa dạng, phong phú Đó

chính là chữ tượng hình Người Ai cập cổ

đại là một trong số những dân tộc đã sáng

tạo chữ viết của mình sớm nhất thế giới, chữ

viết của họ bắt đầu từ hình vẽ, chữ tượng

hình Chữ tượng hình Ai cập rất giống với

các sự vật người ta muốn miêu tả

+ VD: Mặt trời , hay sông nước đều biểu

hiện = 3 làn sóng 

?: Họ viết chữ ở đâu?

+Người Ai cập viết trên giấy làm từ vỏ cây

Pa pi rút (cây sậy)

+ Người Lưỡng Hà viết trên phiến đất sét

ướt rồi đem nung khô…

+ Người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ

tre, lụa trắng…

tựu văn hoá gì?

- Họ đã có những tri thức đầu tiên

về thiên văn

- Biết làm ra lịch: âm lịch

- Biết làm đồng hồ đo thời gian

- Chữ viết: chữ tượng hình, viếttrên giấy Pa pi rút, trên mai rùa,thẻ tre, đất sét…

- Toán học: phát minh ra phépđếm đến 10, tính được số pi bằng3,16

Trang 26

?: Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn?

HS: Trả lời

GV: Giải quyết nhu cầu bức thiết của con

người nói chung, nhà nước nói riêng… là sự

sáng tạo vĩ đại, một di sản quý giá…

?: Họ có những thành tựu gì về toán học?

?: Tại sao người Ai Cập lại giỏi về hình

học, còn người Lưỡng Hà lại giỏi về số

học?

HS: Trả lời

GV: Người Ai Cập xây dựng Kim tự tháp

họ phải đo đạc, tính toán tỉ mĩ

Người Lưỡng Hà thường xuyên buôn bán

nên phải tính toán

Hoạt động 2: Nhóm/ cá nhân

GV: Cho hs thảo luận nhóm với câu hỏi:

Hãy cho biết người phương Đông cổ đại

còn sáng tạo ra những thành tựu trên lĩnh

vực nào? Kể tên những công trình đó?

HS: Nhóm hs thảo luận và trình bày kết quả

GV: + Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại

phương Đông nhiều quần thể Kim Tự Tháp

Trong 3 Kim Tự Tháp lớn, thì Kim Tự Tháp

Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m, cạnh đáy là

230…

+ Thành ba bi lon có chu vi dài 13m,

được bao bọc bởi 3 lớp tường thành cao

vững chắc và những hào nước Thành có 7

cổng lớn, mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1

công trình kiến trúc điêu khắc mĩ lệ , ở trung

tâm thành có ngọn tháp Ba bi lon nổi tiếng

là nhà lầu cao 90m gồm 5 tầng…

*GDMT: Trên đây là những di sản văn hoá

mà các quốc gia cổ đại phương Đông đã

sáng tạo nên Có những công trình đã trở

thành kỳ quan thế giới cổ đại mà ngày nay

chúng ta có dịp chiêm ngưỡng ,vì vậy chúng

ta cần có y thức bảo vệ di tích lịch sử cũng

như những công trình kiến trúc ở trên thế

- Kiến trúc:

+ Lưỡng Hà: Thành Ba-bi-lon+ Ai Cập: Kim tự tháp

2 Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

- Làm ra lịch: dương lịch mộtnăm có 365 ngày, 6giờ

Trang 27

giới và ngay tại quê hương của chúng ta.

*KL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã

biết làm ra lịch, sáng tạo ra chữ viết chữ số,

nhiều thành tựu về kiến trúc, điêu khắc, toán

học…Đó là những thành tựu về văn hoá tinh

GV: Người Hy Lạp và Rô ma đã dựa theo

sự di chuyển của Trái Đất quay xung quanh

Mặt Trời để làm ra lịch – dương lịch

?: Theo dương lịch một năm có bao nhiêu

ngày, bao nhiêu tháng?

HS: Trả lời

GV: Một năm có 365 ngày, 6giờ; 12 tháng.

?: Lịch của người phương Tây có gì khác

với phương Đông?

HS: Trả lời

GV: Lịch dương dựa vào sự di chuyển của

của Trái Đất quay quanh Mặt Trời, còn lịch

âm dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng

quanh Trái Đất

?: Thành tựu thứ hai của các quốc gia cổ

đại phương Tây là gì ?

GV: Trên cơ sở học tập chữ viết của người

phương Đông, người Hi lạp Rô ma đã sáng

tạo ra chữ viết a,b,c như ngày nay

Hoạt động 4: Nhóm/ cá nhân

GV: Tổ chức cho hs thảo luận nhóm với câu

hỏi: ? Người Hy Lạp và Rô- ma đã đạt được

những thành tựu khoa học nào?

HS: Nhóm hs thảo luận và trình bày

GV: Đó là những thành tựu mà ngày nay

chúng ta đang học, chúng ta cần khâm phục,

trân trọng và tự hào

?: Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng

- Chữ viết: sáng tạo ra chữ cái a,

b, c gọi là chữ cái La tinh đangđược dùng phổ biến hiện nay

- Các ngành khoa học:

+ Toán học: Ta lét, Pi ta go.+ Vật lí: ác si mét

+ Triết học:P la tôn, A ri xtốt.+ Sử học:Hê rô đốt, Tu xi đít.+ Địa: Xtơ ra bôn

- Kiến trúc điêu khắc:

+ Hi Lap: đền Pác-tê- nông, +

Rô ma: đấu trường Cô- li-dê, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần

Vệ nữ…

Trang 28

GVKLtoàn bài: Qua mấy ngàn năm tồn tại,

thời cổ đại đã để cho loài người một nền văn

hoá đồ sộ, quý giá Tuy ở mức độ khác nhau

nhưng người phương Đông và người

phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những

thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao

gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn hóa, KH,

nghệ thuật

4 Củng cố.

? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?

? Kể tên các công trình kiến trúc tiêu biểu của phương Tây?

 Bài tập : Nối 1 ô ở cột I tương ứng ở cột 2

2/ Người Trung Quốc b/ Viết trên các phiến

đất sét ước đem nungkhô

pa-pi-rút

5 Hướng dẫn học tập

Học bài – Làm bài tập – Xem lại tất cả các bài đã học tiết sau chuẩn bị

học Bài 7 “Ôn tập”, trả lời các câu hỏi SGK.

Trang 29

Chữ viết Tượng hình Hệ chữ cái a, b, c…

Các

ngành

khoa học

Phép đếm đến 10, giỏi hình học, số học, biết tính số pi = 3,16

Trình độ khoa học cao về nhiều lĩnh vực tự nhiên và xã hội

V Rút kinh nghiệm

Trang 30

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.

- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sảnxuất

- Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc họctập phần lịch sử DT

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp…

IV Hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

?Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Tây?

- Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c

- Các ngành khoa học: Toán, vật lí, sử học, triết học, địa lí, văn học…

- Kiến trúc điêu khắc có nhiều kiệt tác như: đền Pác-tê-nông, tượng lực sĩném đĩa, đấu trường Cô-li-dê…

3 Bài mới

Giới thiệu bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 Lịch sử thế giới cổ đại, các em đã nắmđược những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổđại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến như thế nào, để dầndần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đãsáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hômnay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó

 Hoạt động dạy học

Trang 31

Hoạt động dạy học Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân/ lớp

GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học

?: Những dấu vết của người tối cổ (người

vượn) được phát hiện ở đâu? Thời gian nào?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chốt ý.

?: Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ

xuất hiện ở những địa điểm trên? ( Hài cốt)

GV: Gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên

bản đồ

Hoạt động 2: Cá nhân/ lớp

?: Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn

vào thời gian nào? Nhờ đâu?

HS: Trả lời

GV: 4 vạn năm trước đây

Người tối cổ - người tinh khôn

GV: Con người: dáng thẳng trán cao…như

người ngày nay

Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng

Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở

chòi…

?: Em có nhận xét gì về công cụ thời kì này?

( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)

?: Hãy kể tên 1 số loại công cụ, đồ dùng?

( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)

?: Tổ chức xã hội của người tinh khôn như

- Thời gian: 3 - 4 triệu năm trước đây

2 Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối

cổ thời nguyên thuỷ

* Người tối cổ:

- Con người: dáng khom, trán thấp, cằm nhô ra, tay chân vụng về…

- Công cụ: chủ yếu bằng đá

- Tổ chức xã hội: sống theo bầy

* Người tinh khôn:

- Con người: dáng thẳng, trán cao, cằm lùi vào, tay chân khéo léo như người ngày nay…

- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng

- Tổ chức xã hội: theo thị tộc…

3 Những quốc gia cổ đại lớn

* Các quốc gia:

- P.Đông: Ai Cập, Lưỡng

Hà, Ân Độ, Trung Quốc

- P.Tây: Hi lạp, Rô ma

4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại

* Tầng lớp XH chính:

- P Đông: Quý tộc Nông dân

Trang 32

GV: + Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai cấp

thống trị

+ Nông dân công xã, nô lệ đại diện cho

giai cấp bị trị

Hoạt động 5: Cá nhân/ lớp

?: Về thể chế nhà nước, nhà nước phương

Đông và nhà nước p.Tây có nhiều điểm khác

nhau Em hãy chỉ ra sự khác nhau đó?

HS: Trả lời

GV: Nhà nước cổ đại

- P.Đông: quân chủ chuyên chế

- P.Tây: chiếm hữu nô lệ (chủ nô, nô lệ)

GV: Là những thành tựu văn hoá quý giá của

người xưa, thể hiện năng lực trí tuệ của loài

người…

?: Những thành tựu văn hóa của các quốc

gia cổ đại phương Đông là gì? (tìm ra lịch và

thiên văn)

?: Có mấy cách tính lịch? (có 2 cách tính

lịch: âm lịch dựa vào mặt trăng quay quanh

trái đất, dương lịch dựa vào trái đất quay

quanh mặt trời)

?: Thành tựu văn hóa thứ hai của các quốc

gia này là gì? (chữ viết và chữ tượng hình –

- P Tây:Chủ nô, nô lệ

5 Các loại nhà nước cổ đại

- Nhà nước cổ đại phương Đông: quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu)

- Nhà nước cổ đại p.Tây: chiếm hữu nô lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ

6 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại

- Lịch, chữ viết: chữ tượnghình, chữ cái a, b, c

- Các thành tựu khoa học:toán học: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít…; vật lí: Ác-si-mét

- Chữ số: sáng tạo ra các chữ

số kể cả số 0, phép đếm đến số10

- Các công trình nghệ thuật: Kim Tự Tháp, thành Ba-bi-lon, Pác-tê-nông

Trang 33

- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt

được những thành tựu rực rỡ về văn hóa, còn

các quốc gia cổ đại phương Tây thì sao?

(cũng đạt được những thành tựu rực rỡ)

+ Phương Tây sáng tạo ra dương lịch (1

năm có 365 ngày và 6 giờ chia thành 12

tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2

có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày)

- Thành tựu văn hóa thứ hai của các quốc

gia này là gì? (họ sáng tạo ra bàng chữ cái a,

b, c – lúc đầu có 20 chữ cái, sau đó bổ sung

thêm 6 chữ cái nữa, hiện nay bảng chữ cái

chúng ta đang dùng có 29 chữ cái)

- Về khoa học đạt những thành tự về toán

học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…

Yêu cầu HS nêu tên các nhà khoa học nổi

HS suy nghĩ và đánh giá các thành tựu văn

hoá lớn của thời cổ đại

GVKL toàn bài: Trong phần Lịch sử thế

giới, các em đã tìm hiểu 4 tiết Cần nắm vững

4 nội dung cơ bản vừa ôn

- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? Và

vai trò của lao động trong quá trình chuyển

biến của con người từ buổi đầu sơ khai đến

khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những quốc

gia đầu tiên

- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia

cổ đại phương Đông

- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia

cổ đại phương Tây

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại

7 Thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại

- Thời cổ đại loài người đã đạtđược những thành tựu văn hóaphong phú, đa dạng trên nhiềulĩnh vực

- Chúng ta phải trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát triển những thành tựu đó

4 Củng cố

? Những địa điểm xuất hiện người tối cổ?

? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

? Các tầng lớp XH cổ đại?

* HS làm bài tập:

Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào đã hình thành ở phương Đông vàphương Tây:

Trang 34

Phương Đông Phương Tây

5 Hướng dẫn học tập

- Học bài

- Chuẩn bị giờ sau :xem trước bài 8 “ Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta’’

HS tìm hiểu những dấu tích của Người tối cổtìm thấy ở đâu? Người tinh khôn sống như thế nào?

V Rút kinh nghiệm

Trang 35

Ngày soạn: 05/10/2017

PHẦN 2

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X

CHƯƠNG I BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 8 - Bài 8

THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết được những điểm chính:

- Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy trên đất nước VN: hang ThẩmKhuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn); núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc( ĐN)

- Dấu tích của người tinh khôn giai đoạn đầu: mái đá Ngườm, Sơn Vi- PhúThọ; ở giai đoạn phát triển: Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long…

Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, phân tích, diễn giảng…

IV Hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các quốc gia thời cổ đại? Nêu tên các công trình kiến trúc tiêubiểu thời cổ đại?

- Phương Đông: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc

- Phương Tây: Hy Lạp, Rô ma

- Các công trình kiến trúc tiêu biểu thời cổ đại: Kim tự tháp, đền Pác tê

nông, đấu trường Cô li dê, tượng lực sĩ ném đĩa,…

3 Bài mới

 Giới thiệu bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 Lịch sử thế giới cổ đại, các em đã nắmđược những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổđại Hôm nay, chúng ta chuyển sang phần lịch sử Việt Nam Cũng như nhiềunước trên thế giới, Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời Trên đất nước ta trongmột thời gian dài cũng trải qua thời kì của xã hội nguyên thuỷ

Trang 36

GV: Thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng

núi rậm rạp với nhiều hang động, mái đá,

nhiều sông suối, có vùng ven biển dài, khí

hậu 2 mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho

cuộc sống của cây cỏ, muông thú và con

người

Cảnh quan thiên nhiên đó rất cần thiết đối

với người nguyên thuỷ

?: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất

cần thiết đối với người nguyên thuỷ? ( Vì

người nguyên thuỷ sống chủ yếu dựa vào

thiên nhiên.)

GV: Cho HS đọc đoạn đầu (2 dòng) SGK

trang 23

GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế

giới phát hiện ra những dấu vết của người

tối cổ ở Đông Phi, gần Bắc Kinh, đảo Gia

va thì ở Việt Nam chúng ta vào những năm

1960-1965 các nhà khảo cổ học đã phát

hiện ra những di tích của người tối cổ

?: Người tối cổ là những người như thế

nào?

HS: Trả lời

GV: Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi

bằng 2 chi sau, dùng hai chi trước để cầm

nắm biết sử dụng những hòn đá, cành cây

làm công cụ Còn đấu tích của loài vượn;

trán thấp, mày nổi cao, xương hàm choài ra

phía trước, người có lớp lông bao phủ…

?: Vậy ở Việt Nam ta có dấu tích của người

tối cổ hay không ?

GV: Gọi HS đọc SGK Từ “ Vào năm

1960-1965 đến hết phần 1

?: Dấu tích là gì? ( Cái còn lại của thời xa

xưa, của quá khứ tương đối xa)

?: Ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của

người tối cổ ở đâu, họ sống vào thời gian

1 Những dấu tích của người tối

cổ được tìm thấy ở đâu?

- ViÖt Nam lµ n¬i cã dÊu tÝch cña Ngưêi tèi cæ sinh sèng

- Ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) tìm thấy răng củangười tối cổ cách đây 40-30 vạn

Trang 37

nào ?

HS: Trả lời

GV: Treo bản đồ yêu cầu HS chỉ những địa

điểm có người tối cổ sinh sống

GV: Cho HS quan sát hình 18: Răng của

người tối cổ :

Những chiếc răng này vừa có đặc điểm của

răng người lại có cả đặc điểm của răng

vượn ( vì vậy người ta thường gọi người tối

cổ là người vượn )

GV: - Cho HS quan sát hình 19 : Đó là ảnh

chụp chiếc rìu đá tìm thấy ở núi Đọ

( Thanh Hoá ): đó là công cụ đá ghè đẽo

thô sơ dùng để chặt

- Cho H quan sát rìu thô núi Đọ ( hiện

vật phục chế ) hiện vật phục chế này không

phải bằng đá mà bằng chất liệu khác được

phục chế giống y như hình thù chiếc rìu thô

tìm thấy ở núi Đọ

?: Em có nhận xét gì về chiếc rìu thô này?

HS: Trả lời

GV: Được ghè đẽo qua loa có một đầu gần

tròn để cầm , đầu kia nhọn, sắc để chặt

?: Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về

địa điểm sinh sống của người tối cổ trên

đất nước ta?

( Trên khắp đất nước từ Bắc đến Nam

nhưng tập chung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc

trung bộ - GV chỉ bản đồ)

GV: Những dấu tích tìm thấy tuy chưa

nhiều nhưng có thể cho chúng ta khẳng

định rằng: Việt Nam là một trong những

quê hương của loài người

*GDMT: Các nhà khảo cổ hi vọng trong

tương lai có thể phát hiện được thêm dấu

tích xa hơn và phong phú hơn nữa về người

tối cổ ở Việt Nam Vì vậy chúng ta phải có

ý thức bảo vệ giữ gìn các di tích, các địa

điểm có dấu tích của con người để góp

phần giúp các nhà khoa học người cứu đầy

đủ về địa bàn xuất hiện con người trên đất

nước ta

GV: Ở bài 3 các em biết rằng, cuộc sống

của người tối cổ bấp bênh “ ăn lông, ở lỗ ”

năm

- Ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) phát hiện nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng

để chặt, đập

Ngày đăng: 20/08/2018, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w