1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Su 11(CB) HK II

14 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Với các nớc TBCN giữa hai cuộc chiến tranh thế giới phải trải qua những bớc phát triển thăng trầm còn các nớc thuộc địa và phụ thuộc nh Trung Quốc và ấn Độ thì phong trào cách m

Trang 1

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

Soạn ngày tháng năm 200

Chơng IX các nớc châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

(1918-1939 )

Bài 15 Tiết 19

phong trào cách mạng ở trung quốc và ấn độ

(1918-1939)

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Phong trào Ngũ tứ và sự mở đầu thời kì cách mạng dân chủ mới ở Trung Quốc Những diễn biến chính của cách mạng Trung Quốc trong thập niên 20 và 30 của thế kỉ XX

- Những đặc điểm của phong trào độc lập dân tộc ở ấn Độ trong những năm 1918-1939 do giai cấp t sản dân tộc, đứng đầu là M Găng-đi lãnh đạo

2 Về t tởng

- Bồi dỡng nhận thức đúng đắn về tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

và chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc bị áp bức, giành độc lập dân tộc

- Nhận thức đựơc những mất mát, hi sinh, khó khăn, gian khổ của các dân tộc trên con đ ờng

đi tới độc lập dân tộc Từ đó hiễu rõ giá trị vĩnh hằng của chân lí: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng xử lí t liệu để hiểu bản chất, ý nghĩa của vấn đề lịch sử

- Tăng cờng khả năng so sánh, các sự kiện lịch sử khác nhau để hiểu ý nghĩa chúng

II Thiết bị, tài liệu dạy- học

- Bản đồ các nớc châu á

- Tranh ảnh, t liệu về châu á những năm 1918-1939

III Tiến trình tổ chức dạy-học

1 Bài cũ:

Quá trình phát xít hóa ở Nhật có đặc điểm gì? Vì sao lại mang đặc điểm đó ?

2 Bài mới:

Với các nớc TBCN giữa hai cuộc chiến tranh thế giới phải trải qua những bớc phát triển thăng trầm còn các nớc thuộc địa và phụ thuộc nh Trung Quốc và ấn Độ thì phong trào cách mạng đã có những chuyển biến to lớn trong cuộc đấu tranh chống thực dân và đế quốc đòi độc lập dân tộc Vậy phong trào chuyển biến nh thế nào, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 28.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức học sinh cần nắm

Hoạt động 1: Theo nhóm

- Giáo viên chỉ vị trí của Trung Quốc trên bản

đồ

- Giáo viên nêu vấn đề : Sau chiến tranh thế

giớ thứ nhất phong trào cách mạng ở Trung

Quốc có những chuyển biến gì ? Các em

nghiên cứu nội dung SGK để tìm hiểu cụ thể

vấn đề này.

- Giáo viên chia học sinh làm 2 nhóm và yêu cầu:

+ Nhóm 1: Nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa

của phong trào Ngũ tứ?Phong trào có điểm gì

mới

so với phong trào từ nửa sau thế kỉ XIX ở Trung

Quốc?

(Giáo viên trình bày khái quát diễn biến của phong trào)

+ Nhóm 2: Sự thành lập ĐCS diễn ra nh thế nào? ý

nghĩa của sự kiện này?

* Học sinh mỗi nhóm cử đại diện trình bày,

học sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

I phong trào cách mạng ở trung quốc 1918-1929

1 Phong trào Ngũ tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc

- Phong trào Ngũ tứ

+ Nguyên nhân:

• Quyết định bất công của các nớc đ/q về Sơn

Đông

• Tác động của cuộc CMXHCN th Mời Nga

+ Diễn biến: SGK + Điểm mới:

• Lan rộng ra khắp cả nớc, mang tính quần chúng rộng lớn

• G/cấp công nhân đóng vai trò nồng cốt

Mục tiêu vừa chống đ/q vừa chống p/k

• Mở ra g/đ mới: Chuyển từ CMDCcũ sang CMDC mới

- Sự thành lập ĐCS Trung Quốc:

+ Quá trình truyền bá CN Mác Lê-nin

+ Sự lớn mạnh của phong trào công nhân

 7- 1921, ĐCS Trung Quốc thành lập - g/c

Trang 2

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2 Hoạt động 2: Cá nhân

- Giáo viên hệ thống hóa các vấn đề cơ bản

liên quan đến chiến tranh Bắc phạt và nội

chiến Quốc-Cộng và hớng dẫn hóc sinh nắm

một số nội dung chính:

+Nguyên nhân diễn ra và nguyên nhân thất bại

của chiến tranh Bắc phạt?

(Giáo viên trình bày khái quát về diễn biến cuộc

chiến tranh)

(Giáo viên phân tích một số sai lầm về đờng lối

lãnh đạo của Đảng Cộng sản)

- Giáo viên khái quát về nguyên nhân diễn ra và

trình bày những nét diễn biến chính; lu ý nhấn

mạnh ý nghĩa về sự kiện Mao Trạch Đông lên

nắm quyền lãnh đạo cách mạng

Hoạt động 3: Theo nhóm

- Giáo viên chia học sinh làm 2 nhóm và yêu cầu:

+ Nhóm 1: Nguyên nhân, tính chất và nét đặc trng

của PTGPDT ở ấn Độ ?

(Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu về nét diễn

biến chính ở phần chữ nhỏ Giáo viên nhấn mạnh vai

trò lãnh đạo của Đảng Quốc đại mà tiêu biểu là M

Găng-đi)

(Giáo viên trình bày khái quát diễn biến)

+ Nhóm 2: Sự thành lập ĐCS ấn Độ diễn ra nh thế

nào? ý nghĩa của sự kiện này?

Hoạt động 4: Cả lớp

- Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung SGK và

trả lời các câu hỏi:

+Nguyên nhân trực tiếp diễn ra phong trào?

Hình thức và mục tiêu đấu tranh?

+ Chính sách đối phó của thực dân Anh?

(Gv hớng dẫn h/s khai thác phần chữ nhỏ để trả

lời)

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học sinh

khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

vô sản đã có chính đảng để nắm ngọn cờ lãnh

đạo cách mạng.

2 Chiến tranh Bắc phạt (1926-1927)

và nội chiến Quốc-Cộng (1927-1937)

- Chiến tranh Bắc phạt

+ Nguyên nhân: Sự hợp tác giữa Quốc dân

Đảng và Đảng Cộng sản để chống lại các tập

đoàn quân phiệt Bắc Dơng

+ Diễn biến: SGK + Kết quả: Thất bại

 Nguyên nhân:

• Sự phản bội của Tởng Giới Thạch

• So sánh lực lợng không có lợi cho cách mạng

• Sai lầm về đờng lối (Chủ nghĩa cơ hội hữu khuynh, thỏa hiệp nhợng bộ với Tởng)

- Nội chiến Quốc - Cộng

+ Diễn biến: SGK + Kết quả: Lực lợng Cm bị tổn thât nặng trong

đợt vây quét thứ 5, buộc Hồng quân tiến hành Vạn lí trờng chinh

- Năm 1937, CMTQ chuyển sang thời kì k/c chống Nhật

II Phong trào độc lập dân tộc ở ấn

độ 1918-1939

1 Phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1918-1929

- Phong trào độc lập dân tộc

+ Nguyên nhân:

• Gánh nặng chiến tranh, chính sách khai thác, bóc lột của thực dân Anh

• Các đạo luật phản động đợc ban hành, mâu thuẫn XH gay gắt

+ Diễn biến: SGK + Kết quả: Cha giành thắng lợi.

+ Tính chất: Có tính quần chúng rộng lớn (CN,

ND ), hình thức đấu tranh phong phú

 Nét đặc trng:

Sử dụng con đờng đấu tranh “bất bạo động”,

“bất hợp tác”

- Sự thành lập ĐCS

+ Đầu những năm 20, xuất hiện những nhóm cộng sản

+ Sự trởng thành của g/c công nhân

 12-1925, ĐCS ấn Độ thành lập thúc đẩy làn

sóng đấu tranh chống thực dân Anh.

2 Phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1929-1939

- Nguyên nhân: Hậu quả nặng nề của khủng

hoảng kinh tế 1929-1933

- Hình thức: Các chiến dịch bất hợp tác.

- Mục tiêu: Đòi độc lập dân tộc

- Chính sách đối phó của thực dân Anh:

Vừa khủng bố đàn áp vừa mua chuộc chia rẽ hàng ngũ cách mạng

- Kết cục: Phong trào thất bại.

Trang 3

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

3 Sơ kết bài học

Giáo viên điểm lại những nét chính của phong trào đấu tranh GPDT ở Trung Quốc và ấn Độ Nhấn mạnh sự khác biệt giữa PTCM ở hai nớc xuất phát từ đặc điểm, điều kiện lịch sử cụ thể của từng nớc

4 Hớng dẫn tự học

- Lập bảng so sánh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Trung Quốc và ấn Độ về giai cấp lãnh

đạo, con đờng và phơng pháp đấu tranh trong những năm 1918-1939?

- Xem bài 30 - Lu ý nét đặc trng riêng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của từng nớc ở

Đông Nam á

Soạn ngày tháng năm 200

Bài 16

các nớc đông nam á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Tiết 20

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nớc Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm mới của PTGPDT ở khu vực này

- Các giai đoạn phát triển và đặc điểm của phong trào cách mạng ở In-đô-nê-xi-a

- Những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nớc Đông Nam á sâu chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm mới của PTGPDT ở khu vực này

- Một số phong trào cách mạng ở các quốc gia Đông Nam á hải đảo (In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a),

Đông Nam á lục địa (Lào, Cam-pu-chia, Miến Điện) và cuộc cách mạng t sản năm 1932 ở Thái Lan

2 Về t tởng

- Thấy đợc những nét tơng đồng và sự gắn bó giữa các nớc Đông Nam á trong cuộc đấu tranh giành độc lập tự do

- Nhận thức rõ tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc bị áp bức

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện khả năng khái quát tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện đơn lẻ

- Tăng cờng khả năng phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử khác nhau để hiểu ý nghĩa của chúng

II Thiết bị, tài liệu dạy- học

- Bản đồ các nớc Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ nhất

- Tranh ảnh, t liệu về Đông Nam á những năm 1918-1939

III Tiến trình tổ chức dạy-học

1 Bài cũ:

Điểm khác biệt trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Trung Quốc và ấn Độ về giai cấp lãnh đạo, con đờng và phơng pháp đấu tranh trong những năm 1918-1939?

2 Bài mới:

Do tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất và ảnh hởng của cách mạng XHCN tháng Mời Nga năm 1917, cùng với những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị-xã hội, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ở các nớc Đông Nam á Vậy đó là những chuyển biến gì? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á có những nét mới nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung bài 30.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức học sinh cần nắm

Trang 4

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2 Hoạt động 1: Theo nhóm

- Giáo viên dùng lợc đồ chỉ cho học sinh thấy

đợc thuộc địa của các nớc đế quốc sau CTTG I

ở ĐNA

- Giáo viên nêu vấn đề : Sau chiến tranh thế

giới thứ nhất phong trào cách mạng ở ĐNA

có những chuyển biến gì ? Các em nghiên

cứu nội dung phần chữ nhỏ ở SGK để tìm

hiểu cụ thể vấn đề này.

- Giáo viênv chia học sinh làm 4 nhóm và yêu

cầu:

+ Nhóm 1: Những chuyển biến của các nớc

ĐNA về mặt kinh tế?

+ Nhóm 2: Những chuyển biến của các nớc

ĐNA về mặt chính trị?

+ Nhóm 3: Những chuyển biến của các nớc

ĐNA về mặt xã hội?

+ Nhóm 4: Những tác động của bên ngoài đối

với các nớc ĐNA ? ảnh hởng của nó?

(Giáo viên liên hệ với quá trình hoạt động cứu

nớc của Nguyễn ái Quốc, đặc biệt là khi bắt

gặp Luận cơng của Lê-nin)

* Học sinh mỗi nhóm cử đại diện trình bày,

gọi học sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

Hoạt động 2: Cá nhân

- Giáo viên khái quát về phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc và hớng dẫn học sinh nắm

một số nội dung chính:

+Những bớc tiến của phong trào dân tộc t sản

trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

+ Những biểu hiện của sự xuất hiện xu hớng

vô sản trong phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc ở Đông Nam á?

(Giáo viên nhấn mạnh về vai trò của Đảng

Cộng sản ở Việt Nam và In-đô-nê-xi-a đã trực

tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng)

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học

sinh khác bổ sung và gáio viên chốt ý.

Hoạt động 3: Theo nhóm

- Giáo viên chia học sinh làm 2 nhóm và yêu

cầu:

+ Nhóm 1: Vai trò của ĐCS đợc thể hiện nh

thế nào trong phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong những năm 20

của thế kỉ XX? Vì sao phơng pháp đấu tranh vũ

trang của ĐCS bị thất bại ?

(Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu về nét diễn

biến chính ở phần chữ nhỏ Tác động của cuộc khởi

I Tình hình các nớc Đông nam á sau chiến tranh thế giới thú nhất

1 Tình hình kinh tế , chính trị-xã hội

- Những chuyển biến

+ Kinh tế:

• Các nớc Đông Nam á bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế TBCN với t cách là thị trờng tiêu thụ sản phẩm

• Nơi cung cấp nguyên liệu thô, rẽ tiền cho các nớc chính quốc

 Hội nhập cỡng bức

+ Chính trị:

- Bộ máy chính quyền các nớc Đông Nam á chỉ là bù nhìn và trở thành công cụ tay sai đắc lực

- Quyền hành về chính trị, ngoại giao, quân sự đều tập trung trong tay chính quyền thực dân

+ Xã hội:

Sự phân hóa giai cấp diễn ra quyết liệt:

• Giai cấp t sản lớn mạnh

• Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hóa

• Giai cấp công nhân trởng thành về mặt số lợng và ý thức cách mạng

- Những tác động bên ngoài

+ ảnh hởng của cuộc CMXHCN tháng Mời Nga – các nớc tìm thấy niềm hi vọng lớn thúc đẩy họ đi theo con

đờng cách mạng tháng Mời

+ Sự lớn mạnh PTCM thế giới: Tạo điều kiện thuận lợi

để gắn kết PTCN và PTĐTGP dân tộc ở các nớc thuộc

địa và phụ thuộc

2 Khái quát chung về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á

- Những bớc tiến của PTDT t sản:

+ Mục tiêu giành độc lập dân tộc đợc đề xuất rõ ràng

(tự chủ về chính trị, tự do trong kinh doanh, dùng tiếng mẹ đẻ trong giáo dục )

+ Một số chính đảng t sản thành lập.

+ Phong trào phát triển dới nhiều hình thức phong

phú

- Sự xuất hiện xu hớng vô sản:

+ Sự trởng thành của giai cấp vô sản và sự truyền bá

chủ nghĩa Mác Lê-nin vào PTCN và PTYN

+ Sự ra đời hàng loạt các ĐCS:

• 5 - 1920, ĐCS In-đô-nê-xi-a;

• 2 - 1930, ĐCS Việt Nam;

• 4 - 1930, ĐCS Mã Lai và Xiêm;

• 11- 1930, ĐCS Phi-lip-pin

II Phong trào độc lập dân tộc

ở in-đô-nê-xi-a

1 Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 thế kỉ XX

- Sự thành lập ĐCS In-đô-nê- xi-a

+ 5-1920, ĐCS thành lập (sớm nhất ở ĐNA, số lợng

đông đảo)

+ Trực tiếp lãnh đạo PTCM trong thập niên XX.

+ 1926-1927, phát động khởi nghĩa vũ trang ở Gia-va

Trang 5

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

nghĩa vũ trang ở Gia-va và Su-ma-tơ-ra?)

+ Nhóm 2: Vì sao từ năm 1927, quyền lãnh đạo

cách mạng lại chuyển sang giai cấp t sản?

(Giáo viên kể một vài nét về Xu-các-nô)

Hoạt động 4: Cả lớp

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung

SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30

thế kỉ XX phát triển qua mất giai đoạn?

+Đặc điểm của từng giai đoạn?

+Vì sao từ 1933-1937, phong trào cách mạng

tạm thời lắng xuống?

(Giáo viên hớng dẫn học sinh khai thác phần

chữ nhỏ để hiểu thêm về những chủ trơng của

Liên minh chính trị In-đô-nê-xi-a)

Trên cơ sở sự phát triển phong trào cách

mạng ở In-đô-nê-xi-a Giáo viên gợi ý cho học

sinh rút ra nhận xét chung?

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học

sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

Hoạt động 1: Theo nhóm

- Giáo viên chia học sinh làm 2 nhóm và yêu cầu:

+ Nhóm 1: Nguyên nhân dẫn đến phong trào?

Liên hệ với chính sách của thực dân Pháp ở

Việt Nam?

(Giáo viên trình bày khái quát các cuộc đấu tranh tiêu

biểu - Học sinh theo dõi phần chữ nhỏ)

+ Nhóm 2: Nêu nhận xét về phong trào đấu

tranh chống Pháp của nhân dân Lào và

Căm-pu-chia?

* Học sinh mỗi nhóm cử đại diện trình bày,

học sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

Hoạt động 2: Cá nhân

- Giáo viên khái quát về PTĐTGPDT và hớng

dẫn học sinh nắm một số nội dung chính:

và Su-ma-tơ-ra :

• Làm rung chuyển nền thống trị của Hà Lan;

• Do sai lầm về đờng lối chiến lợc nên không phát huy sức mạnh mà lại mất vai trò lãnh đạo cách mạng

- Từ 1927, quyền lãnh đạo phong trào chuyển sang giai cấp t sản

Đờng lối chủ trơng:

• Chống đế quốc, đoàn kết các lực lợng dân tộc

Đấu tranh bằng phơng pháp hòa bìnhbất hợp tác

 Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của In-đô-nê-xi-a.

2 Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 thế kỉ XX

- 1930 - 1933:

+ Phong trào lên cao với những hình thức phong phú; + Đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa thủy binh ở Su-ra-bay-a

1933

 Bị đàn áp, đảng Dân tộc bị khủng bố

- 1933-1937: Tạm thời lắng xuống

- 1937-1940:

+ Mục tiêu: Thành lập MTDT thống nhất chống phát xít

+ Lãnh đạo là Liên minh chính trị In-đô-nê-xi-a (12/1939) - mang tính quần chúng

+ Hình thức đấu tranh: Hòa bình

 Nhận xét chung:

- Phong trào diễn ra hết sức mạnh mẽ, thu hút sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân

- Trong phong trào đã xuất hiện vai trò lãnh đạo của các tổ chức chính trị khác nhau

- Phong trào cha giành đợc thắng lợi

III phong trào chống thực dân pháp

ở Lào, Căm-pu-chia 1918-1939

1 Phong trào chống Pháp những năm 20 thế kỉ XX

- Nguyên nhân

+ Thực dân Pháp tăng cờng chính sách khai thác, bóc

lột thuộc địa;

+ Chính sách thuế khóa, lao dịch nặng nề.

- Các phong trào

+ ở Lào:

• Khởi nghĩa Ong kẹo và Com-ma-đam 1901-1937

• Khởi nghĩa Pa-chay 1918-1922

+ ở Căm-pu-chia:

Phong trào chống thuế, chống bắt đi phu trong

những những năm 1925-1926 nổ ra ở các tỉnh Prây-veng, Công-pông Chàm, Công-pông-chơ-năng

- Nhận xét:

+ Phong trào phát triển mang tính tự phát, phân tán; + Có sự liên hệ chặt chẽ với phong trào cách mạng Việt Nam

+ Đều thất bại (thiếu tổ chức và lực lợng lãnh đạo tiên phong)

Trang 6

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

+Các giai đoạn phát triển?

+Đặc điểm từng giai đoạn ?

(Giáo viên liên hệ với Việt Nam cùng thời kì)

Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học sinh

khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

- Giáo viên thông báo về cuộc xâm lợc Đông

Dơng của Nhật

Hoạt động 3: Cá nhân

- Giáo viên khái quát về phong trào và hớng

dẫn học sinh rút ra đặc điểm của phong trào?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học sinh

khác bổ sung và giiáo viên chốt ý.

Hoạt động 4: Theo nhóm

- Giáo viên điểm qua một vài chính sách của thực

dân Anh ở Miến Điện và chia học sinh làm 2

nhóm rồi đa yêu cầu:

+ Nhóm 1: Đặc điểm của phong trào chống

thực dân Anh ở Miến Điện trong thập niên 20

của thế kỉ XX?

+ Nhóm 2: Nội dung của phong trào Tha-kin?

Kết quả của phong trào?

* Học sinh mỗi nhóm cử đại diện trình bày,

gọi học sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

Hoạt động 4: Theo nhóm

- Giáo viên điểm lại tình hình Xiêm cuối XIX đầu

XX, nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng 1932

và chia học sinh thành 4 nhóm và yêu cầu:

+ Nhóm 1: Lãnh đạo cuộc cách mạng?

(Giáo viên giới thiệu khái quát về Pri-đi

Pha-nô-mi-ông)

+ Nhóm 2: Những chủ trơng của Pri-đi

Pha-nô-mi-ông?

+ Nhóm 3: Tính chất và kết quả của cuộc

cách mạng 1932?

(Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung phần đọc thêm để giải thích khái niệm

về cuộc cách mạng “ngập ngừng

+ Nhóm 4: ý nghĩa của cuộc cách mạng 1932

ở Xiêm?

* Học sinh mỗi nhóm cử đại diện trình bày,

gọi học sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

2 Phong trào chống Pháp những năm 30 thế kỉ XX

- 1930-1935:

+ Đặt dới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dơng

+ Bị thực dân pháp đàn áp đẫm máu

-1936-1939:

+ Mục tiêu: Chống bọn phản động thuộc địa, chống

phát xít và chiến tranh

+ Lãnh đạo: Mặt trận dân chủ nhân dân Đông Dơng + Hình thức đấu tranh: Hòa bình, công khai

- 9-1940: Chuyển sang chống Nhật

II cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Mã lai và Miến Điện 1918-1939

1 Phong trào chống thực dân Anh ở Mã Lai

Đặc điểm:

+ Lãnh đạo là giai cấp t sản dân tộc thông qua Đại

hội toàn Mã Lai

+ Hình thức đấu tranh: Đòi dùng tiếng Mã Lai, tự do

kinh doanh

+ 1930, ĐCS thành lập nhng không đủ điều kiện lãnh

đạo cách mạng

2 Phong trào chống thực dân Anh ở Miến Điện.

- Thập niên 20 của thế kỉ XX:

+ Hình thức đấu tranh: Bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa của

thực dân Anh, không đóng thuế

+ Lực lợng tham gia: Nông dân, công nhân, binh lính, nhà

s (ốt-tô-ma)

+ Chịu ảnh hởng của cuộc đấu tranh của nhân dân ấn Độ

(Miến Điện đợc coi là một tỉnh của ấn Độ thuộc Anh)

- Thập niên 30 của thế kỉ XX:

+ Tiêu biểu: Phong trào Tha-kin

• Cải cách qui chế Đại học, thành lập trờng Đại học riêng,

• Tách Miến Điện ra khỏi ấn Độ giành quyền tự trị

+ Kết quả: 1937 Miến Điện tách ra khỏi ấn Độ

II cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm (thái lan)

- Lãnh đạo: Giai cấp t sản đứng đầu là Pri-đi

Pha-nô-mi-ông

- Chủ trơng:

+ Cải cách nền chính trị theo phơng thức dân chủ

phơng Tây

+ Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

+ Cải cách kinh tế, chính trị theo hớng t sản

- Tính chất: Cuộc CMTS thực hiện nửa vời không triệt

để

- Kết quả: Thay thế chế độ quân chủ chuyên chế bằng

chế độ quân chủ lập hiến

- ý nghĩa:

+ Tạo điều kiện cho giai cấp t sản tiến hành cải cách theo hớng t sản

+ Giúp Xiêm hội nhập tự nguyện vào hệ thống kinh tế thế giới của CNTB

Trang 7

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

3 Sơ kết bài học

Giáo viên điểm lại:

- Những chuyển biến về kinh tế, chính trị-xã hội và những nét khái quát về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

- Một số nét nổi bật về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a

Giáo viên khái quát những nét chung về phong trào chống Pháp của nhân dân Lào, Căm-pu-chia; Nội dung phong trào Tha-kin ở Miến Điện và tính chất, tác động của cuộc cách mạng 1932 ở Xiêm

4 Hớng dẫn tự học

- Liên hệ về những chuyển biến về kinh tế, chính trị-xã hội và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA giữa hai cuộc chiến tranh thế giới với Việt Nam thời kì này

- Lu ý nét đặc trng riêng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào, Căm-pu-chia, Mã Lai, Miến Điện đặc biệt suy nghĩ vì sao ngời ta gọi cuộc cách mạng 1932 ở Xiêm là cuộc cách mạng

“ngập ngừng”

Trả lời đợc các câu hỏi và bài tập cuối bài

Trang 8

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

Soạn ngày tháng năm 200

Chơng X chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Bài 17 Tiết 21

chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Con đờng dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai xuất phát từ cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933), trải qua các hành động gây chiến tranh xâm lợc của phe phát xít, với sự góp phần của các cuờng quốc dân chủ ở phơng Tây do chính sách không can thiệp và nhợng bộ phe phát xít

- Những nét lớn về diễn biến chiến tranh: các giai đoạn, các chiến trờng chính, các trận đánh lớn có ý nghĩa quan trọng , qua đó hiễu rõ vai trò của Liên Xô, của các nớc Đồng minh Mĩ-Anh, của cuộc kháng chiến của nhân dân các nớc bị phe Trục thống trị đối với sự nghiệp tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong diễn biến chung đó, học sinh phải nắm vững các sự kiện diễn ra (hoặc liên quan) ở Đông Dơng và khu vực Đông Nam á

- Kết cục, hậu quả và ảnh hởng của chiến tranh đối với sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh

2 Về t tởng

- Qua sự tàn phá và tổn thất sinh mạng khủng khiếp do chiến tranh gây ra, học sinh hiểu đợc rằng chiến tranh và hòa bình là vấn đề chính trị quan trọng nhất trên thế giới , từ đó giáo dục lòng yêu chuộng hòa bình và tinh thần chống chiến tranh xân lợc, có ý thức ngăn chặn sự bùng nổ của một cuộc chiến tranh mới bằng vũ khí hạt nhân

- Giáo dục lòng yêu nớc, tinh thần hi sinh chiến đấu để giành độc lập đân tộc và bảo vệ Tổ quốc Các sự kiện trong bài giúp các em phân biệt chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kỉ năng sử dụng các nguồn thông tin khác nhau (văn kiện, hình ảnh, số liệu, biểu

đồ ) để rút ra tri thức lịch sử

- Kĩ năng sử dụng bản đồ lịch sử, vẽ biểu đồ lịch sử dựa trên những kí hiệu cảc bản đồ, học sinh có thể tự trình bày diễn biến các sự kiện lịch sử mà không cần sử dụng văn bản của sách giáo khoa Dựa trên những dữ liệu và gợi ý của SGK, học sinh có thể tự vẽ biểu đồ để nhận thức quá trình lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt nói hoặc viết bằng ngôn ngữ riêng của mỗi học sinh, không lệ thuộc câu chữ trong văn bản sách giáo khoa

II Thiết bị, tài liệu dạy- học

- Bản đồ treo tờng về diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh, t liệu về Chiến tranh thế giới thứ hai

III Tiến trình tổ chức dạy-học

1 Bài cũ:

Nhận xét của em về cuộc cách mạng 1932 ở Xiêm?

2 Bài mới:

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, tàn khốc nhất trong lịch

sử nhân loại Chiến tranh diễn ra trên nhiều mặt trận và bao trùm hầu nh toàn bộ các châu lục

và đại dơng Chiến tranh kết thúc đã dẫn tới những biến đổi căn bả n của tình hình thế giới Đó cũng là những nội dung chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 31.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức học sinh cần nắm

Hoạt động 1: Cá nhân

- Giáo viên nêu vấn đề: Năm 1919, hòa ớc

Véc xai đợc kí kết để kết thúc CTTG 1 và lập

lại hòa bình đồng thời Hội Quốc liên cũng

đựơc thành lập để bảo vệ hòa bình thế giới.

Vậy mà 20 năm sau cuộc CTTGII lại nổ ra.

Tại sao vậy ?

- Giáo viên đặt câu hỏi:

I con đờng dẫn đến chiến tranh

1 Các nớc phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm

l-ợc ( 1931-1937)

- Sau khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Đức, ý, Nhật gây chiến tranh chia lại thế giới

- 1937, hình thành trục phát xít “Béc-lin, Rô-ma, Tô-ki-ô” :

Trang 9

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

+ Nguyên nhân nào mà 3 nớc Đức-ý-Nhật

thành lập trục phát xít và gây chiến tranh xâm

lợc?

+ Các hành động xâm lợc đợc thể hiện nh thế

nào?

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học sinh

khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

(Giáo viên giảng giải về lí luận của Hít-le biện

minh cho quá trình xâm lợc)

Hoạt động 2: Cá nhân

- Giáo viên nêu vấn đề : Lực lợng của Anh,

Pháp, Mĩ mạnh hơn hẳn lại có công cụ Liên

Hợp quốc để bảo vệ hòa bình nhng tại sao

các nớc này không chặn đợc các hành động

xâm lợc của chủ nghĩa PX?

- Học sinh đọc SGK để trả lời các câu hỏi:

+ Đờng lối hành động của các cờng quốc

TBDC-Liên Xô?

+Hậu quả của đờng lối đó?

(Giáo viên trình bày trên bản đồ và giúp học

sinh nhận thức về bản chất của hành động này)

+ Chính sách nhợng bộ của Anh, Pháp tại

Muy-ních? Hậu quả?

Từ những nội dung trên, giáo viên giúp học

sinh rút ra nguyên nhân dẫn tới chiến tranh?

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học sinh

khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

Hoạt động 3: Cá nhân

- Giáo viên trình bày trên bản đồ về cuộc xâm

lợc Ba Lan của Đức và hớng dẫn học sinh trả

lời câu hỏi :

+ Vì sao Đức có thể xâm chiếm Ba Lan một

cách nhanh chóng?

+ Thái độ của Anh-Pháp ?

+ Hành động của Liên Xô?

Hoạt động 4: Cá nhân

- Giáo viên tờng thuật trên bản đồ

- Giáo viên liên hệ ảnh hởng sự kiện Pháp đầu

hàng đến Việt Nam thời kì này Gợi ý học sinh

+ Chống QT Cộng sản ; + Gây chiến tranh chia lại TG

- Các hành động xâm lợc:

+ 1931-1937, Nhật Bản xâm lợc Trung Quốc,

khiêu khích biên giới Việt-Trung;

+1935, I-ta-li-a xâm lợc Ê-ti-ô-pi-a, giúp phát xít

Phơ-răng-cô gây nội chiến ở Tây Ban Nha

+ Hít-le đẩy mạnh xâm lợc  Thành lập nớc “Đại

Đức”

b Đờng lối hành động của các cờng quốc TBDC-Liên Xô

- Đờng lối:

+ Hoa Kì - Theo chủ nghĩa biệt lập

+ Liên Xô - Xây dựng hệ thống an ninh tập thể + Anh, Pháp – Nhợng bộ

 Không có một đờng lối hành động chung.

2 Từ hội ngh Muy-ních dẫn ến chiến tranh thế giới

+ Đức thôn tính áo:

• Cuộc xâm lợc trắng trợn

• Không bị các nớc dân chủ cản trở

+ Đức xâm lợc Tiệp Khắc:

• 29-9-1938, tại Muy-ních không có Liên Xô và Tiệp Khắc, Anh Pháp đã trao vùng Xuy-đét cho Đức

• Đức chấm dứt mọi cuộc thôn tính châu Âu

 Kết cục:

• Không cứu đợc hòa bình mà còn khuyến khích phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc

• 23-8-1939, Liên Xô kí hiệp ớc không xâm phạm lẫn nhau với Đức

• Mở đờng cho chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh

- Sâu xa:

+ Sự phát triển không đều của CNTB

+ Hậu quả hòa ớc Véc-xai_Oa-sinh-tơn và hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

- Trực tiếp:

+ Sự xuất hiện và gây chiến của chủ nghĩa phát xít

+ Chính sách nhợng bộ của Anh-Pháp và chủ nghĩa biệt lập của Mĩ

II Chiến tranh thế giơí thứ 2 bùng nổ vàlan r ở Châu âu ( 9/1939 - 6/1941 )

1 Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm Châu âu ( 9/1939 - 9/1940 )

- 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan-sát nhập vào

Đức

- Anh-Pháp tuyên chiến với Đức và dàn trận ở phòng tuyến Ma-gi-nô để phòng thủ

- Liên Xô tiến hành ccá hoạt động quân sự và chính trị để giành lại những vùng lãnh thổ thuộc

đ/q Nga:

+ Đông Ba Lan;

+ Eo đất Ka-rê-li thuộc Phần Lan;

Trang 10

Gi ỏo ỏn l ịch s ử l ớp 11 HK II Ban c ơ b ản GV: ĐỖ ĐĂNG TUẤN THPT N ụng C ống 2

khai thác hình 83

- Giáo viên tờng thuật vắn tắt và yêu cầu học

sinh trả lời câu hỏi: Vì sao kế hoạch đổ bộ của

Đức lên Anh không thực hiện đợc?

- Giáo viên phân tích bản chất của Hiệp ớc

Tam cờng

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho học sinh

khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

Hoạt động 1: Cá nhân

- Giáo viên nêu nhắc lại nội dung Hiệp ớc

Xô-Đức và giảng giải về thái độ của hai bên sau

khi kí Hiệp ớc :

+ Liên Xô: Thi hành nghiêm chỉnh nhng có

phần chủ quan.

+ Đức: Tráo trở và tấn công vào ngày chủ

nhật.

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Chiến thuật Đức sử dụng?

(Giáo viên trình bày diễn biến trên bản đồ và

khai thác bức tranh hình 84 và 85 để làm rõ

tinh thần chiến đấu của Hồng quân)

+ Tại sao lại chiến thuật chiến tranh chớp

nhoáng bị thất bại ?

Hoạt động 2: Cá nhân

Giáo viên trình bày diễn biến trên bản đồ và

nhấn mạnh về ý nghĩa của trận En A-la-men

Hoạt động 3: Cá nhân

- Giáo viên nêu vấn đề: Nhật Bản coi Liên Xô,

Mĩ, Anh đều là kẻ thù của mình nhng khi Đức

tấn công Liên Xô thì Nhật bản lại không có

những hành động phối hợp mà lại khai chiến

với Mĩ Anh tại Thái Bình Dơng? Tại sao vậy?

- Học sinh đọc SGK để trả lời các câu hỏi:

+ Mục đích mà Nhật khai chiến với Mĩ-Anh?

Gv trình bày diễn biến trên bản đồ

+ Tác động của trận Trân Châu Cảng đối với

Mĩ?

* Giáo viên gọi học sinh trả lời, cho

học sinh khác bổ sung và giáo viên chốt ý.

+ Sát nhập Lít-va; Lát-vi-a; E-xtô-ni-a;

+ Bét-xa-ra-bi của Ru-ma-ni

- Đức tấn công Anh, Pháp ở Mặt trận phía Tây

+ 4/1940, Đức chuyển sang tấn công phía Tây

+ Chiến thuật : Chiến tranh chớp nhoáng.

+ Kết cục: Pháp, Bỉ, Hà Lan đầu hàng

- Anh đơn độc chiến đấu

7/1940, Đức tấn công Anh nhng thất bại:

+ Không quân và hải quân Anh mạnh hơn;

+ 9/1940, Mĩ viện trợ cho Anh

2 Phe phát xít bành trớng ở Đông và Nam âu ( 9/1940 - 6/1941 ):

9/1940, Hiệp ớc Tam cờng kí kết:

+ Củng cố liên minh 3 nớc;

+ Phân chia phạm vi thống trị của 3 nớc:

• Đức, I-ta-li-a ở châu Âu;

• Nhật ở châu á

Đức đã chẩn bị xong mọi đIều kiện cần thiết để tấn công Liên Xô

Niên biểu Giai đoạn đầu của cuộc chiến ở châu âu (9/1939-6/1941)

II chiến tranh lan rộng khắp thế giới (6/1941Xo11/1942 )

1 Đức tấn công Liên Xô Chiến sự ở Bắc Phi.

a Phát xít Đức tấn công Liên Xô

- Mục đích:

+ Mở rộng phạm vi chiếm đóng;

+ Tiêu diệt chủ nghĩa Cộng sản

- Chiến thuật: Chiến tranh chớp nhoáng

- Diễn biến: Bắt đầu từ 22/6/1941

- Kết cục: Thất bại

- Chiến tranh kéo dài;

- Lực lợng Hồng quân mạnh

b Chiến sự Bắc Phi

- 9/1940, I-ta-li-a từ Li-bi tấn công Ai Cập

- 23/10- 4/11/1942, trận En A-la-men Anh đánh bại

Đức, I-ta-li-a ở Ai Cập và chuyển sang phản công

2 Chiến tranh Thái Bình Dơng bùng nổ

- Nhật khai chiến với Mĩ-Anh.

+ Mục tiêu: bành trớng Trung Quốc, Đông Dơng,

Đông Nam á

1931 Nhật xâm lợc Mãn Châu

1935 - I-ta-li-a xâm lợc Ê-ti-ô-pi-a

- Đức, I-ta-li-a tham gia chiến tranh Tây Ban Nha.

1937 - Đức thôn tính áo.

Nhật mở rộng XL Trung Quốc 9/38 Hội nghị Muy-ních

3/39 Đức Thôn tính Tiệp Khắc.

8/39 Hiệp ớc Xô-Đức 9/39 Đức tấn công Ba Lan 4/40 Đức tấn công mặt trận phía Tây 6/40 Pháp kí Hiệp ớc đình chiến với Đức 4/41 Đức tấn công Nam T và HiLạp

Ngày đăng: 21/12/2015, 08:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới - GA Su 11(CB) HK II
Bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w