Cân bằng vật chất theo quy trình sản xuất:Cân bằng vật chất cho 1 kg đường nguyên liệu (độ tinh khiết 99,89%)Ta có m đường tinh khiết = (1 . 99,89)100 = 0,9989 (kg)Lúc này để nấu ra dung dịch syrup 60% thì cần 600g đường và 400g nước, vậy khối lượng đường tinh khiết là 0,9989 kg thì lượng nước cần dùng là:m H2O = (0,9989 . 0,4)(0,6 ) = 0,666 (kg)Phối trộn (tổn thất thể tích 2%):V H2O còn lại = 0,742 . (1002)100 = 0,727 (l)→m H2O còn lại=(0,727 . 997,08)1000 = 0,725 (kg)Vậy khối lượng syrup 60% pha được là:m syrup 60% =m H2O còn lại + m chất khô còn lại = 0,946 + 0,725 = 1,671 (kg)
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
Viện Công nghệ Sinh học & Thực phẩm
-o0o -TIỂU LUẬN Môn: THIẾT KẾ NHÀ MÁY
Đề tài: THIẾT KẾ
NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT
GVHD: TH.S VŨ THỊ HOAN LỚP: DHTP11D
NHÓM: 2
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2018
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển với các ngành nghề đa dạng,nhằm đáp ứng nhu cần vật chất và tinh thần cho con người Trong các ngành nghề pháttriển vượt bậc không thể không kể đến ngành Công nghiệp thực phẩm sản xuất muônvàn loại thực phẩm từ thức ăn, nước uống đến các loại thực phẩm chức năng Nướcgiải khát là một trong những sản phẩm chiếm lĩnh thị trường rộng và bền vững nhất
Vì lẽ đó, chúng em có ý tưởng thành lập một nhà máy sản xuất NƯỚC NGỌT CÓGAS, và vị chúng em lựa chọn là hương cam, nhằm mang lại giá trị cảm quan cũngnhư sự tươi mới cho sản phẩm Đầu tiên, chúng em lập hội đồng và lựa chọn địa điểmxây dựng nhà máy bằng phương pháp cho điểm Tiếp theo, chúng em bắt đầu tập trungvào sản xuất theo quy trình sản xuất nước giải khát có gas Cuối cùng, để việc chuẩn bịnguyên liệu cũng như tính được năng suất mà nhà máy sản xuất được sản phẩm thìchúng em thực hiện cân bằng vật chất theo quy trình sản xuất
Từ đó, chúng em đã thiết lập được các bước đầu trong việc xây dựng nhà máy sản xuấtnước ngọt có gas, tạo dựng thương hiệu và phát triển mạnh mẽ trên thị trường
Trang 3MỤC LỤC
1 CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 1
1.1 Vai trò và tầm quan trọng của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1 1.2 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1
1.3 Trình tự lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1
1.3.1 Mục đích của việc xây dựng nhà máy 2
1.3.2 Tìm, kiểm tra và loại các địa điểm không phù hợp 2
1.3.3 Phương pháp đánh giá theo điểm 13
2 QUY TRÌNH 30
2.1 Nước 30
2.2 Đường 30
2.3 Khí CO2 32
2.4 Acid thực phẩm 33
2.5 Chất tạo mùi 34
2.6 Chất tạo màu 35
2.7 Chất bảo quản 35
2.8 Quy trình sản xuất nước giải khát có gas 37
2.9 Thuyết minh quy trình 38
2.9.1 Xử lý nước 38
2.9.2 Bài khí nước 38
2.9.3 Nấu syrup đường 38
2.9.4 Lọc: 39
2.9.5 Làm nguội: 40
2.9.6 Phối trộn 40
2.9.7 Bão hòa CO2 41
2.9.8 Rửa chai 42
2.9.9 Chiết rót 42
2.9.10 Đóng nắp 43
2.9.1 Kiểm tra dãn nhãn 43
Trang 43 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 43
3.1 Chỉ tiêu thành phần: 43
3.2 Tỷ lệ tổn thất qua các công đoạn: 44
3.3 Cân bằng vật chất theo quy trình sản xuất: 44
3.3.1 Nấu syrup (tổn thất chất khô 3%): 44
3.3.2 Lọc (tổn thất chất khô 2%): 45
3.3.3 Làm nguội (tổn thất chất khô 0,5%): 45
3.3.4 Phối trộn (tổn thất thể tích 2%): 45
3.3.5 Bão hòa CO2: 46
3.3.6 Chiết rót (tổn thất thể tích 3%): 46
3.3.7 Nguyên liệu cần dùng để sản xuất ra nước ngọt có gas hương cam trong 1 năm: 47
4 PHỤ LỤC 48
4.1 Bảng cho điểm các nhân tố cần đánh giá và giá trị so sánh (theo %) của từng nhóm và từng nhân tố trong mỗi nhóm 48
4.2 Bảng quy đổi điểm từ dạng phần trăm sang dạng điểm 49
4.3 Bảng cho điểm từng nhân tố ảnh hưởng của từng địa điểm của các thành viên 51
Trang 51 CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
1.1 Vai trò và tầm quan trọng của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Địa điểm xây dựng có tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Xác định địa điểm hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận thợi cho doanhnghiệp có nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn định giúp cho hoạt động sản xuất diễn raliên tục
Bên cạnh đó, khi chọn được địa điểm có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại doanhnghiệp không phải tốn chi phí đầu tư
Đồng thời, nó còn mang lại cho doanh nghiệp nhiều thuận lợi về việc vận chuyển hànghóa và nâng cao khả năng thu hút khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, mở rộng quy mô nhà máy và tăng lợi nhuận
1.2 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Gần nguồn nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo nguyên liệu ổn định vàchất lượng để hoạt động sản xuất diễn ra liên tục Đồng thời phải đầu tư cải tiến chấtlượng nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sản xuất
Giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
Nguồn nước: ổn định, nằm trong mạng lưới nước sinh hoạt thành phố, nước giếngkhoan (độ sâu giếng từ 40m 120m)
Nguồn điện: gần mạng lưới điện quốc gia
Nằm trong khu quy hoạch, đảm bảo an ninh quốc phòng
Gần khu dân cư
Khí hậu, thời tiết, địa hình thuận lợi, tương đối bằng phẳng, không ngập lụt, mạchnước ngầm sâu
1.3 Trình tự lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Bước 1: Xác định mục đích của việc xây dựng nhà máy
Bước 2: Thống kê các nhân tố chính
Trang 6Bước 3: Xác định những yêu cầu của các nhân tố ảnh hưởng, đặc biệt là những yêucầu có tính đặc thù của nhà máy.
Bước 4: Tìm các địa điểm
Bước 5: Kiểm tra các địa điểm, lựa chọn sơ bộ, loại các địa điểm không phù hợp.Bước 6: Xác định phương pháp đánh giá
Bước 7: Đánh giá các địa điểm đã lựa sơ bộ
Bước 8: Chọn địa điểm
1.3.1 Mục đích của việc xây dựng nhà máy
Đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm nước ngọt có gas của người tiêu dùng
Thúc đẩy ngành công nghệ nói chung và đặc biệt là ngành công nghệ nước giải khátnói riêng phát triển
Thúc đẩy phát triển xã hội, đô thị, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
1.3.2 Tìm, kiểm tra và loại các địa điểm không phù hợp
Sau khi tìm, kiểm tra và loại các địa điểm không phù hợp thì nhóm thống nhất tiếnhành đánh giá bốn điểm sau:
Khu công nghiệp Hiệp Phước
Khu công nghiệp Thạnh Đức
Khu công nghiệp Đức Hòa III – Việt Hóa
Khu công nghiệp Long Khánh
KCN Hiệp
Phước
KCN Thạnh Đức
KCN Đức Hòa III
KCN Long Khánh Tọa lạc Huyện Nhà Bè, Huyện Bến Lức Huyện Đức Hòa TX Long Khánh
Trang 7nhu cầu nhà đầu
tư sau này
- Tiếp giáp vớiQuốc lộ 1A,đường Cao tốcThành phố HồChí Minh – CầnThơ và sôngVàm Cỏ Đông
- Cách trung tâmThành phố HồChí Minh 30 kmtheo Quốc lộ 1A
và 16 km theođường Cao tốcThành phố HồChí Minh – CầnThơ
- Phía ĐôngKhu côngnghiệp giáphướng Quốc lộ1A, cụm dân cư
và khu du lịchsinh thái ThạnhĐức
- Phía Tây namgiáp kênh ThủThừa
- Phía Nam giáp
lộ Thạnh Đức vàphía Bắc giáp
- Vị trí thuận lợitiếp giáp phíaBắc là mảnh đất
Củ Chi, đượccách bởi conkênh Thầy Cai,
là cửa ngõ giaothương chínhyếu duy nhấtgiữa vùng kinh
tế trọng điểmphía Nam vàvùng kinh tếtrọng điểm ĐồngBằng sông CửuLong
- Về phía Đônggiáp Tỉnh lộ 8,KCN Thái Hòa ,khu dân cưResco sầm uất,cách đườngXuyên Á 5 km
Có hệ thốnggiao thông kếnối rất tốt vớicác tỉnh nhưBình Dương,Đồng Nai vàcách trung tâm
Cách Quốc lộ1A 2km, thuậnlợi về giaothông đường bộ,đường thủy,đường sắt vàhàng không, đếncác cảng và sânbay Quốc tếtrong vùng kinh
tế trọng điểmphía Nam ViệtNam, đáp ứngmọi yêu cầu củanhà đầu tư vềvận chuyển vàgiao thông hànghóa, là cửa ngõphía Đông củaThành phố HồChí Minh thuộckhu vực có cơ
sở hạ tầng pháttriển năng độngnhất Việt Nam
Trang 8sông Vàm Cỏ
Đông
thành phố HồChí Minh 38 kmthuận lợi choviệc thu mua,vận chuyểnnguyên liệu vàphân phối sảnphẩm
- Ngoài ra, KCNcòn tiếp giáp vớiKCN Hồng Phát
và khu dân cư vềphía Tây Vềphía Nam tiếpgiáp KCN ÁnhHồng
Đặc biệt, vị tríđịa lý KCN ĐứcHòa III vô cùngthuận lợi đối vớicác đầu mốigiao thông, phục
vụ cho việcphân phối, mởrộng thị trườngtrong và ngoàinước, cách Cảngsân bay Tân SơnNhất 32km TừKCN đi về phíangã tư AnSương là 27km
Trang 9và hướng vềCảng quốc tếLong An, cáchCảng Sài Gòn40km
Khí hậu Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nhiệt độ cao đều trong
năm, có hai mùa mưa - nắng rõ ràng Nhiệt độ bình quân năm là 27,5°C
độ quốc gia
- Hệ số nén lún:
0,133 cm²/kg
- Lực dính kếtC: 0,297kg/cm²
- Dung trọng tựnhiên:
1.758g/cm³
- Cường độ chịunén của đất:
0,7kg/cm²
Cao độ xâydựng: 2,1
- Cường độ chịunén của đất:
0,2kg/cm2
- Hệ số nén:
0,082cm2/kg
- Độ chặt củađất: 1,96g/cm3
- Lực nén đất:
1,74 kg/cm2
- Cường độ chịunén của đất: 2,4kg/cm2
Lộ 1A mở rộng60m, đường trụcchính trong khucông nghiệprộng 33m; lòngđường 15m, dãyphân cách 6m,vỉa hè mỗi bên
Đường nộimạng bao gồm 2tuyến đườngchính là đường36m (Dọcđường biên giớiphía Nam KCN)
và đường D1:
32m (Dọcđường biên giới
Dễ dàng dichuyển đếntrung tâm thànhphố, các quậnhuyện lân cậnnhư Củ Chi,Biên Hòa, sânbay, cảng, Ngoài ra còn cótuyến đường cao
Trang 10phía Tây KCN).
với 4 làn đườngxe
Đường giaothông nội bộ cóchiều rộng: 18-22m
Đường ngoàiKCN là đườngTỉnh lộ 823 dựkiến sẽ nâng cấp
và mở rộng40m
Từ KCN dễdàng di chuyểnđến trung tâmthành phố, cảng,sân bay và cáctỉnh Đồng bằngsông Cửu Long
tốc thuận lợi choviệc di chuyển
từ trạm Bến Lức110/15 (22) kV– 65 MVA cấpđến hàng ràonhà máy Trongkhu công nghiệpkéo mới đườngdây 220 KV từ
- Điện: Hệ
thống lưới điệnQuốc gia - điệnlực Đức Hòađường dây 550
kV và hiện códọc theo Tỉnh
Lộ 8 và xâydựng mới dọctheo kênh ThầyCai tại KCNViệt Hóa
- Điện: Hệ
thống cấp điệncủa KCN sẽ doCông ty TNHHMTV Điện lựcĐồng Nai đầu tưxây dựng dọctheo các tuyếnđường trongKCN, đảm bảocung cấp đủ chocác nhà đầu tư,
Trang 11định, ưu tiên cho
đầu tư này, đảm
bảo luôn có điện
24/24
vị trí đấu nối,hoà vào mạnglưới điện quốcgia
Hệ thống điện sẽ
do Công TyĐiện lực Long
An thực hiện vàđược kéo đếntường ràoDoanh nghiệp
Điện được cungcấp từ 2 trạmđiện ĐứcHòa/Đức Huệ cócông suất 2x65MVA và 1 trạmđiện Đức Hòa 2
có công suất 65MVA cách cổngKCN 2 km Giáđiện được tínhtheo quy địnhcủa Nhà Nước
không cắt điệnđịnh kỳ đối với
cơ sở sản xuấtNguồn điện củaKCN LongKhánh đượccung cấp từ lướiđiện quốc gia cụthể từ trạm biến
áp 110/22kV 120MVA LongKhánh 2, giaiđoạn đầu 80
ty cấp nướcLong An vớidung lượngcông suất 8.500
m3/ngày, được
- Nước: Nguồn
cấp nước: Nướccung cấp choKCN Đức HòaIII là từ cả hainguồn:
+ Nhà máy nướcPHÚ MỸ VINH(15.000 m3/ngàyđêm)
+ Nhà máy nước
- Nước: Nguồn
nước được cungcấp từ hệ thốngcấp nướcsạchcủa Công ty
Cổ phần Cấpnước Thị xãLong Khánh vớicông suất 8.000
m3/ngày đêm
Trang 12nước: theo tiêu
chuẩn Việt Nam
theo Bộ Y Tế
(QCVN
01:2009/BYT)
dẫn đến hàngrào của từng nhàmáy
KÊNH ĐÔNG(30.000 m3/ngàyđêm)
- Sắp triển khainhà máy cấpnước HòaKhánh Tây vớicông suất80.000 m3/ngàyđêm
Nước có thểđược tiêu thụtrong cả năm
Không có giớihạn tiêu thụnước
được thu gom,đưa về nhà máy
xử lý nước thảitập trung đặt tại
lô đất KT trongkhu côngnghiệp, côngsuất 5.000 m3 Nước thải được
xử đảm bảo chấtlượng nước xả
- Xử lý nước thải: Công suất
5.000 m3/ngàyđêm
- Nước thải sẽđược thu gom từcác nhà máytrong khu đã xử
lý sơ bộ đạt tiêuchuẩn loại Btheo tiêu chuẩnViệt Nam, sau
đó được xử lý ra
- Xử lý nước thải: Chi phí xử
lý nước thảiđược tính toántrên cơ sở nguồnnước thải mànhà đầu tư thải
ra Nhà máy xử
lý nước thải tậptrung KCN cócông suất 6.400
m3/ngày đêm, đãthực hiện hoàn
Trang 13thuật quốc gia
về nước thải
công nghiệp
vào nguồn loại
C theo tiêuchuẩn TCVN
5945 – 2005 khidẫn về trạm xử
lý tập trung, sau
đó nhà máy tái
xử lý đạt loại Atheo tiêu chuẩnTCVN 5945-2005 trước khithải ra nguồn
thành nước thảiđạt tiêu chuẩnloại A trước khi
xả thải ra môitrường
tất giai đoạn I công suất 3.200
di động; mạnginternet tốc độcao, fax, bưuchính, viễnthông
- Liên lạc: Cam
kết đáp ứng đầy
đủ mọi yêu cầuviễn thông choNhà đầu tư:
+ Hệ thốngthông tin liênlạc Khu côngnghiệp Đức HòaIII được ghépnối vào mạngviễn thông củaViễn thôngLong An
+ Hệ thống viễnthông có khảnăng cung cấphơn 2.400 lineđiện thoại vàcác dịch vụ
Trang 14đường truyềntốc độ cao khác.
Nằm ven sôngVàm Cỏ Đông,giữa vùng đấttrù phú, xanhsạch đẹp, khudân cư biệt thựnhà vường vàdân cư nhà vườn
sẽ là nơi sinhsống lý tưởng, làkhu hành chính,thương mại vàthể thao phục vụcho các lao độngsống và làm việctại khu côngnghiệp
Bố trí các khuchức năng tiệních như ngânhàng, trườnghọc, trung tâmmua sắm, trungtâm dạy nghề,trung tâm thểdục thể thaobệnh viện, vănphòng,…Ngoài
ra còn được bốtrí các khu vựchiện đại phục vụcho sản xuất vàkinh doanh làvăn phòng hảiquan, cảng ICD(thông quan nộiđịa), kho bãinhà xưởng tiêuchuẩn xây sẵn,nhà ở chochuyên gia, chocông nhân, trạmcung ứng xăngdầu, gas
Công ty Cổphần KCN LongKhánh sẽ xâydựng Khu trungtâm dịch vụ baogồm nhà ở chocông nhân, nhà
ở cho chuyêngia, trường mẫugiáo, khu siêuthị cạnh KCNhiện nay vớidiện tích 16 hanhằm đáp ứngnhu cầu về nơi ở
và thuận tiệntrong việc sinhhoạt của các nhàđầu tư và côngnhân
Trang 15đồ gỗ, côngnghiệp nhựa giadụng, côngnghiệp dượcphẩm, hóa nông.
Sản xuất giấy,sản xuất giấynhăn, bìa nhăn,sản xuất cácthiết bị điện,linh kiện điện,điện tử ( khôngtiếp nhận dự ánxây dựng trạmphát, trạm thuphát sóng, dự ánxây dựng tuyếnviễn thông), dự
án tái chế, xử lýchất thải rắn, sảnxuất phân bón,chế biến thức ăngia súc, gia cầm,thủy sản, sảnxuất bia vàmạch nha, dự ánbán buôn lươngthực, thực phẩm,
đồ uống vàthuốc lá, thuốclào và dự ánkinh doanh, xuấtnhập khẩu vàcác sản phẩm
Công nghiệp sảnxuất đồ chơi, lắpráp dụng cụ thểdục thể thao,công nghiệp sảnxuất, vật liệuxây dựng, trangtrí nội thất vàcấu kiện bêtông,công nghiệpđiện tử và viđiện tử, dậpkhung, lắp ráp,chế tạo xe máy
và phụ tùng,công nghiệp sảnxuất bao bì,dược phẩm,công nghiệp sảnxuất văn phòngphẩm
Trang 16bãi…) nước uống có
cồn, dự án chếbiến gỗ (không
có công đoạnnấu và ngâmtẩm) sản xuấthàng tiêu dùng,sản xuất bao bìnhựa, thực phẩmchế biến, côngnghiệp maymặc
Tiếp giáp KCNThái Hòa, HồngPhát, ÁnhHồng,
Trang 171.3.3 Phương pháp đánh giá theo điểm
Phương pháp này được tiến hành theo 5 bước sau:
Bước 1: Xác định các nhân tố cần đánh giá
Bước 2: Xác định giá trị so sánh (theo %) của các nhóm và từng nhân tố trong mỗinhóm
Bước 3: Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng
Bước 4: Xác định hệ số các nhân tố ảnh hưởng (chuyển từ % sang dạng điểm)
Bước 5: Thành lập hệ thống đánh giá theo điểm
Trang 181.3.3.1 Các nhân tố cần đánh giá và giá trị so sánh (theo %) của từng nhóm và
từng nhân tố trong mỗi nhóm
13,4 %
Cấu trúc nền đất: 4,6 %
Mực nước ngầm: 6,5 %
Khí hậu: 2,3 %Giá khu đất: 9,8 %
%Giao thông:
8,4%
Vị trí trong mạng lưới đường: 3,6 %
Tiếp nối với đường bộ: 4,8 %
17,8 %
Nguồn nguyên vật liệu: 13,5 %
Giá nguyên vật liệu: 4,3 %Tiêu thụ sản
phẩm: 8,8 %
Vị trí trong thị trường: 5,0 %Đặc điểm thị trường: 3,8 %
Lực lượng lao động: 6,8 %
Vị trí trong thị trường sức lao dộng:5,3 %
Công trình dịch vụ lao động: 1,5 %Quan hệ đô thị: 3,5 % Vị trí so với khu dân cư: 2,0 %
Nhà máy lân cận: 1,5 %
1.3.3.2 Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng
thức Mức đánh
giá
Điểm
Trang 19Chưa rõ Về lâu
dài có nguy cơ
bị lún
Thuận lợi
Chưa rõ Có nguy
cơ bị lún
Ít thuận lợi
Khả năng chịu lực yếu, độ kếtyếu, độ lúnlớn
Chưa rõ Khả
năng bị lún cao
Không thuận lợi
Không Rất
thuận lợi
3
Trang 20Không Tốn
nhiều chi phí
xử lí hàm lượng kim loạinặng
Thuận lợi
Chất khoáng hòa tan caohơn so với nước mặt
Có nguy
cơ bị ngập, lún
Ít thuận lợi
1
Khí hậu Khí hậu xavan
với hai mùa: mùa
khô và mùa
mưa (từ tháng 4-5
đến tháng 10-11)
Quanh năm nhiệt
độ cao, biên nhiệt
Do đặc điểm khí hậu nóng quanh nămnên nhu cầu sử dụng nước giải khát cao, Đặc biệt là miềm NamViệt Nam
sẽ là thị trường tiềm năng cho ngành nước giải khát
Chưa rõ Chịu
ảnh hưởng của thiên tai
Ít thuận lợi
1
Trang 21Không Phù hợp 3
Trên 30000m2 Tốn nhiều
chi phí chophần diện tích đất dự phòng
Mở rộng quy mô sản xuất
Không Lớn 2
Dưới 25000 m2 Không có
diện tích
mở rộng sản xuất trong tương lai
riêng của khu
công nghiệp với
công suất > 4000
m3/ ngày đêm
Không Đáp ứng
được nhu cầu tăng năng suất khi cần thiết
m3/ ngày không đủ nước để nhà máy sản xuất
Không Không Ít thuận
Trang 223500 m3/ ngày không đủ nước để nhà máy tiến hành sản xuất
Không Không Không
thuận lợi
khoan riêng của
khu công nghiệp
3500 m3/ ngày không đủ nước để nhà máy tiến hành sản xuất
Không Không Ít thuận
Không Khu công
nghiệp không có giếng khoan cấp nước riêng
Không Không Không
thuận lợi
Không Rất
thuận lợi
4
Gần đường bộ,
phương tiện giao
thông đi lại ít
Chưa thuận tiện với mạng lưới quốc gia
Chưa rõ Không Thuận
Trang 23Không Đoạn
đường nhỏ,hẹp
Chưa rõ Xe vận
chuyển khó khăn
Ít thuận
Không Mạng lưới
đường còn chưa được
mở rộng thành đường chính, đường gập gềnh
Chủ yếu là những đoạn đường hẻmnhỏ đi xa mới ra được đường bộ
và đường quốc gia
Chưa rõ Chi phí
đi lại tốn kém
và sự cạnh tranh phân phối sảnphẩm với các nhà máykhác đi các tỉnh xa
Không thuận lợi
Không Rât
thuận lợi
4
Gần đường bộ, có
tuyến xe bus
Hơi xa trung tâm
Hướng về các tỉnh lân cận
Chưa rõ Không Thuận
Chưa rõ Vận
chuyển khó khăn, ùntắc
Ít thuận lợi
2
Đường một chiều,
nhiều hẻm Đoạn đường một Chưa rõ Sản phẩm Không thuận 1
Trang 24chiều dẫn đến vận chuyển quanhiều đoạnđường sẽ
đi xa hơn,
dễ gặp ùn tắc giao thông
chỉ lưu thông trong vùng hoặc cácvùng lâncận
Lấy điện từ điện
lưới quốc gia
Không Thuận
lợi
3
Lấy điện từ điện
lưới quốc gia
Có thể tăng công suất hoạt động của nhà máy khi tiến hành mở rộng sản xuất
Không Ít thuận
Không Chỉ lấy
điện từ điện từ nhàmáy điện của khu công nghiệp
Không Không Không
thuận lợi
nước thải riêng
của khu công
Không Rất
thuận lợi
5
Trang 25doanh nghiệp với
năng suất xử lý
10 000 m3 / ngày
đêm
Có hệ thống xử lý
nước thải riêng
của khu công
Không Khá
thuận lợi
4
Có hệ thống xử lý
nước thải riêng
của khu công
nước thải của khu
công nghiệp đang
Không Không Ít thuận
lợi
2
Có hệ thống xử lý
nước thải riêng
của khu công
nghiệp , năng suất
Chưa rõ Không Không
thuận lợi
1
Xử lý
rác thải Khu công nghiệp có nhà máy xử lý Không Thuận lợi mở rộng Không Thuận lợi 2
Trang 26rác thải chế biến
Không Khu công
nghiệp không có nhà máy
xử lý rác thải
Không Tìm nhà
máy xử
lý rác thải và chi phí vận chuyển ,
xử lý rác thải lớn
Không thuận lợi
lượng nguyên liệu
giúp đạt năng suất
và lâu dài
Không Rất
thuận lợi
5
Nguồn cung cấp
nguyên liệu đáp
ứng được khối
lượng nguyên liệu
giúp đạt năng suất
10 - 20km
Khả năng phát triển lâu dài
Không Khá
thuận lợi
4
Trang 27Nơi cung cấp nguyênliệu có tiềm lực lớn
Chưa rõ Không Ít thuận
Khoảng cách từ nơicung cấp đến nhà máy rất xa,điều kiện vận chuyểnthấp
Chưa rõ Nguồn
gốc nguyên liệu cũng như sự phát triển nhà máysản xuấtnguyên liệu chưa rõ ràng
Không thuận lợi
Không Cao 2
Trang 28ép giá khi thu mua.
trí địa lý thuận lợi
cho việc quảng
thuận lợi cho việc
phân phối, quảng
bá sản phẩm
trong vùng
Vị trí địa
lý chỉ giới hạn trong khu vực nhỏ, gây khó khăn trong việc quảng bá
và phân phối đến những khu vực lớn, tỉnh thành lớn
Chưa rõ Không Ít thuận
Không Thuận