1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TKNM nuoc ngot co gas hc

56 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 448,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân bằng vật chất theo quy trình sản xuất:Cân bằng vật chất cho 1 kg đường nguyên liệu (độ tinh khiết 99,89%)Ta có m đường tinh khiết = (1 . 99,89)100 = 0,9989 (kg)Lúc này để nấu ra dung dịch syrup 60% thì cần 600g đường và 400g nước, vậy khối lượng đường tinh khiết là 0,9989 kg thì lượng nước cần dùng là:m H2O = (0,9989 . 0,4)(0,6 ) = 0,666 (kg)Phối trộn (tổn thất thể tích 2%):V H2O còn lại = 0,742 . (1002)100 = 0,727 (l)→m H2O còn lại=(0,727 . 997,08)1000 = 0,725 (kg)Vậy khối lượng syrup 60% pha được là:m syrup 60% =m H2O còn lại + m chất khô còn lại = 0,946 + 0,725 = 1,671 (kg)

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

Viện Công nghệ Sinh học & Thực phẩm

-o0o -TIỂU LUẬN Môn: THIẾT KẾ NHÀ MÁY

Đề tài: THIẾT KẾ

NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT

GVHD: TH.S VŨ THỊ HOAN LỚP: DHTP11D

NHÓM: 2

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2018

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển với các ngành nghề đa dạng,nhằm đáp ứng nhu cần vật chất và tinh thần cho con người Trong các ngành nghề pháttriển vượt bậc không thể không kể đến ngành Công nghiệp thực phẩm sản xuất muônvàn loại thực phẩm từ thức ăn, nước uống đến các loại thực phẩm chức năng Nướcgiải khát là một trong những sản phẩm chiếm lĩnh thị trường rộng và bền vững nhất

Vì lẽ đó, chúng em có ý tưởng thành lập một nhà máy sản xuất NƯỚC NGỌT CÓGAS, và vị chúng em lựa chọn là hương cam, nhằm mang lại giá trị cảm quan cũngnhư sự tươi mới cho sản phẩm Đầu tiên, chúng em lập hội đồng và lựa chọn địa điểmxây dựng nhà máy bằng phương pháp cho điểm Tiếp theo, chúng em bắt đầu tập trungvào sản xuất theo quy trình sản xuất nước giải khát có gas Cuối cùng, để việc chuẩn bịnguyên liệu cũng như tính được năng suất mà nhà máy sản xuất được sản phẩm thìchúng em thực hiện cân bằng vật chất theo quy trình sản xuất

Từ đó, chúng em đã thiết lập được các bước đầu trong việc xây dựng nhà máy sản xuấtnước ngọt có gas, tạo dựng thương hiệu và phát triển mạnh mẽ trên thị trường

Trang 3

MỤC LỤC

1 CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 1

1.1 Vai trò và tầm quan trọng của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1 1.2 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1

1.3 Trình tự lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1

1.3.1 Mục đích của việc xây dựng nhà máy 2

1.3.2 Tìm, kiểm tra và loại các địa điểm không phù hợp 2

1.3.3 Phương pháp đánh giá theo điểm 13

2 QUY TRÌNH 30

2.1 Nước 30

2.2 Đường 30

2.3 Khí CO2 32

2.4 Acid thực phẩm 33

2.5 Chất tạo mùi 34

2.6 Chất tạo màu 35

2.7 Chất bảo quản 35

2.8 Quy trình sản xuất nước giải khát có gas 37

2.9 Thuyết minh quy trình 38

2.9.1 Xử lý nước 38

2.9.2 Bài khí nước 38

2.9.3 Nấu syrup đường 38

2.9.4 Lọc: 39

2.9.5 Làm nguội: 40

2.9.6 Phối trộn 40

2.9.7 Bão hòa CO2 41

2.9.8 Rửa chai 42

2.9.9 Chiết rót 42

2.9.10 Đóng nắp 43

2.9.1 Kiểm tra dãn nhãn 43

Trang 4

3 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 43

3.1 Chỉ tiêu thành phần: 43

3.2 Tỷ lệ tổn thất qua các công đoạn: 44

3.3 Cân bằng vật chất theo quy trình sản xuất: 44

3.3.1 Nấu syrup (tổn thất chất khô 3%): 44

3.3.2 Lọc (tổn thất chất khô 2%): 45

3.3.3 Làm nguội (tổn thất chất khô 0,5%): 45

3.3.4 Phối trộn (tổn thất thể tích 2%): 45

3.3.5 Bão hòa CO2: 46

3.3.6 Chiết rót (tổn thất thể tích 3%): 46

3.3.7 Nguyên liệu cần dùng để sản xuất ra nước ngọt có gas hương cam trong 1 năm: 47

4 PHỤ LỤC 48

4.1 Bảng cho điểm các nhân tố cần đánh giá và giá trị so sánh (theo %) của từng nhóm và từng nhân tố trong mỗi nhóm 48

4.2 Bảng quy đổi điểm từ dạng phần trăm sang dạng điểm 49

4.3 Bảng cho điểm từng nhân tố ảnh hưởng của từng địa điểm của các thành viên 51

Trang 5

1 CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

1.1 Vai trò và tầm quan trọng của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Địa điểm xây dựng có tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Xác định địa điểm hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận thợi cho doanhnghiệp có nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn định giúp cho hoạt động sản xuất diễn raliên tục

Bên cạnh đó, khi chọn được địa điểm có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại doanhnghiệp không phải tốn chi phí đầu tư

Đồng thời, nó còn mang lại cho doanh nghiệp nhiều thuận lợi về việc vận chuyển hànghóa và nâng cao khả năng thu hút khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, mở rộng quy mô nhà máy và tăng lợi nhuận

1.2 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Gần nguồn nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo nguyên liệu ổn định vàchất lượng để hoạt động sản xuất diễn ra liên tục Đồng thời phải đầu tư cải tiến chấtlượng nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sản xuất

Giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm

Nguồn nước: ổn định, nằm trong mạng lưới nước sinh hoạt thành phố, nước giếngkhoan (độ sâu giếng từ 40m 120m)

Nguồn điện: gần mạng lưới điện quốc gia

Nằm trong khu quy hoạch, đảm bảo an ninh quốc phòng

Gần khu dân cư

Khí hậu, thời tiết, địa hình thuận lợi, tương đối bằng phẳng, không ngập lụt, mạchnước ngầm sâu

1.3 Trình tự lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Bước 1: Xác định mục đích của việc xây dựng nhà máy

Bước 2: Thống kê các nhân tố chính

Trang 6

Bước 3: Xác định những yêu cầu của các nhân tố ảnh hưởng, đặc biệt là những yêucầu có tính đặc thù của nhà máy.

Bước 4: Tìm các địa điểm

Bước 5: Kiểm tra các địa điểm, lựa chọn sơ bộ, loại các địa điểm không phù hợp.Bước 6: Xác định phương pháp đánh giá

Bước 7: Đánh giá các địa điểm đã lựa sơ bộ

Bước 8: Chọn địa điểm

1.3.1 Mục đích của việc xây dựng nhà máy

Đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm nước ngọt có gas của người tiêu dùng

Thúc đẩy ngành công nghệ nói chung và đặc biệt là ngành công nghệ nước giải khátnói riêng phát triển

Thúc đẩy phát triển xã hội, đô thị, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động

1.3.2 Tìm, kiểm tra và loại các địa điểm không phù hợp

Sau khi tìm, kiểm tra và loại các địa điểm không phù hợp thì nhóm thống nhất tiếnhành đánh giá bốn điểm sau:

 Khu công nghiệp Hiệp Phước

 Khu công nghiệp Thạnh Đức

 Khu công nghiệp Đức Hòa III – Việt Hóa

 Khu công nghiệp Long Khánh

KCN Hiệp

Phước

KCN Thạnh Đức

KCN Đức Hòa III

KCN Long Khánh Tọa lạc Huyện Nhà Bè, Huyện Bến Lức Huyện Đức Hòa TX Long Khánh

Trang 7

nhu cầu nhà đầu

tư sau này

- Tiếp giáp vớiQuốc lộ 1A,đường Cao tốcThành phố HồChí Minh – CầnThơ và sôngVàm Cỏ Đông

- Cách trung tâmThành phố HồChí Minh 30 kmtheo Quốc lộ 1A

và 16 km theođường Cao tốcThành phố HồChí Minh – CầnThơ

- Phía ĐôngKhu côngnghiệp giáphướng Quốc lộ1A, cụm dân cư

và khu du lịchsinh thái ThạnhĐức

- Phía Tây namgiáp kênh ThủThừa

- Phía Nam giáp

lộ Thạnh Đức vàphía Bắc giáp

- Vị trí thuận lợitiếp giáp phíaBắc là mảnh đất

Củ Chi, đượccách bởi conkênh Thầy Cai,

là cửa ngõ giaothương chínhyếu duy nhấtgiữa vùng kinh

tế trọng điểmphía Nam vàvùng kinh tếtrọng điểm ĐồngBằng sông CửuLong

- Về phía Đônggiáp Tỉnh lộ 8,KCN Thái Hòa ,khu dân cưResco sầm uất,cách đườngXuyên Á 5 km

Có hệ thốnggiao thông kếnối rất tốt vớicác tỉnh nhưBình Dương,Đồng Nai vàcách trung tâm

Cách Quốc lộ1A 2km, thuậnlợi về giaothông đường bộ,đường thủy,đường sắt vàhàng không, đếncác cảng và sânbay Quốc tếtrong vùng kinh

tế trọng điểmphía Nam ViệtNam, đáp ứngmọi yêu cầu củanhà đầu tư vềvận chuyển vàgiao thông hànghóa, là cửa ngõphía Đông củaThành phố HồChí Minh thuộckhu vực có cơ

sở hạ tầng pháttriển năng độngnhất Việt Nam

Trang 8

sông Vàm Cỏ

Đông

thành phố HồChí Minh 38 kmthuận lợi choviệc thu mua,vận chuyểnnguyên liệu vàphân phối sảnphẩm

- Ngoài ra, KCNcòn tiếp giáp vớiKCN Hồng Phát

và khu dân cư vềphía Tây Vềphía Nam tiếpgiáp KCN ÁnhHồng

Đặc biệt, vị tríđịa lý KCN ĐứcHòa III vô cùngthuận lợi đối vớicác đầu mốigiao thông, phục

vụ cho việcphân phối, mởrộng thị trườngtrong và ngoàinước, cách Cảngsân bay Tân SơnNhất 32km TừKCN đi về phíangã tư AnSương là 27km

Trang 9

và hướng vềCảng quốc tếLong An, cáchCảng Sài Gòn40km

Khí hậu Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nhiệt độ cao đều trong

năm, có hai mùa mưa - nắng rõ ràng Nhiệt độ bình quân năm là 27,5°C

độ quốc gia

- Hệ số nén lún:

0,133 cm²/kg

- Lực dính kếtC: 0,297kg/cm²

- Dung trọng tựnhiên:

1.758g/cm³

- Cường độ chịunén của đất:

0,7kg/cm²

Cao độ xâydựng: 2,1

- Cường độ chịunén của đất:

0,2kg/cm2

- Hệ số nén:

0,082cm2/kg

- Độ chặt củađất: 1,96g/cm3

- Lực nén đất:

1,74 kg/cm2

- Cường độ chịunén của đất: 2,4kg/cm2

Lộ 1A mở rộng60m, đường trụcchính trong khucông nghiệprộng 33m; lòngđường 15m, dãyphân cách 6m,vỉa hè mỗi bên

Đường nộimạng bao gồm 2tuyến đườngchính là đường36m (Dọcđường biên giớiphía Nam KCN)

và đường D1:

32m (Dọcđường biên giới

Dễ dàng dichuyển đếntrung tâm thànhphố, các quậnhuyện lân cậnnhư Củ Chi,Biên Hòa, sânbay, cảng, Ngoài ra còn cótuyến đường cao

Trang 10

phía Tây KCN).

với 4 làn đườngxe

Đường giaothông nội bộ cóchiều rộng: 18-22m

Đường ngoàiKCN là đườngTỉnh lộ 823 dựkiến sẽ nâng cấp

và mở rộng40m

Từ KCN dễdàng di chuyểnđến trung tâmthành phố, cảng,sân bay và cáctỉnh Đồng bằngsông Cửu Long

tốc thuận lợi choviệc di chuyển

từ trạm Bến Lức110/15 (22) kV– 65 MVA cấpđến hàng ràonhà máy Trongkhu công nghiệpkéo mới đườngdây 220 KV từ

- Điện: Hệ

thống lưới điệnQuốc gia - điệnlực Đức Hòađường dây 550

kV và hiện códọc theo Tỉnh

Lộ 8 và xâydựng mới dọctheo kênh ThầyCai tại KCNViệt Hóa

- Điện: Hệ

thống cấp điệncủa KCN sẽ doCông ty TNHHMTV Điện lựcĐồng Nai đầu tưxây dựng dọctheo các tuyếnđường trongKCN, đảm bảocung cấp đủ chocác nhà đầu tư,

Trang 11

định, ưu tiên cho

đầu tư này, đảm

bảo luôn có điện

24/24

vị trí đấu nối,hoà vào mạnglưới điện quốcgia

Hệ thống điện sẽ

do Công TyĐiện lực Long

An thực hiện vàđược kéo đếntường ràoDoanh nghiệp

Điện được cungcấp từ 2 trạmđiện ĐứcHòa/Đức Huệ cócông suất 2x65MVA và 1 trạmđiện Đức Hòa 2

có công suất 65MVA cách cổngKCN 2 km Giáđiện được tínhtheo quy địnhcủa Nhà Nước

không cắt điệnđịnh kỳ đối với

cơ sở sản xuấtNguồn điện củaKCN LongKhánh đượccung cấp từ lướiđiện quốc gia cụthể từ trạm biến

áp 110/22kV 120MVA LongKhánh 2, giaiđoạn đầu 80

ty cấp nướcLong An vớidung lượngcông suất 8.500

m3/ngày, được

- Nước: Nguồn

cấp nước: Nướccung cấp choKCN Đức HòaIII là từ cả hainguồn:

+ Nhà máy nướcPHÚ MỸ VINH(15.000 m3/ngàyđêm)

+ Nhà máy nước

- Nước: Nguồn

nước được cungcấp từ hệ thốngcấp nướcsạchcủa Công ty

Cổ phần Cấpnước Thị xãLong Khánh vớicông suất 8.000

m3/ngày đêm

Trang 12

nước: theo tiêu

chuẩn Việt Nam

theo Bộ Y Tế

(QCVN

01:2009/BYT)

dẫn đến hàngrào của từng nhàmáy

KÊNH ĐÔNG(30.000 m3/ngàyđêm)

- Sắp triển khainhà máy cấpnước HòaKhánh Tây vớicông suất80.000 m3/ngàyđêm

Nước có thểđược tiêu thụtrong cả năm

Không có giớihạn tiêu thụnước

được thu gom,đưa về nhà máy

xử lý nước thảitập trung đặt tại

lô đất KT trongkhu côngnghiệp, côngsuất 5.000 m3 Nước thải được

xử đảm bảo chấtlượng nước xả

- Xử lý nước thải: Công suất

5.000 m3/ngàyđêm

- Nước thải sẽđược thu gom từcác nhà máytrong khu đã xử

lý sơ bộ đạt tiêuchuẩn loại Btheo tiêu chuẩnViệt Nam, sau

đó được xử lý ra

- Xử lý nước thải: Chi phí xử

lý nước thảiđược tính toántrên cơ sở nguồnnước thải mànhà đầu tư thải

ra Nhà máy xử

lý nước thải tậptrung KCN cócông suất 6.400

m3/ngày đêm, đãthực hiện hoàn

Trang 13

thuật quốc gia

về nước thải

công nghiệp

vào nguồn loại

C theo tiêuchuẩn TCVN

5945 – 2005 khidẫn về trạm xử

lý tập trung, sau

đó nhà máy tái

xử lý đạt loại Atheo tiêu chuẩnTCVN 5945-2005 trước khithải ra nguồn

thành nước thảiđạt tiêu chuẩnloại A trước khi

xả thải ra môitrường

tất giai đoạn I công suất 3.200

di động; mạnginternet tốc độcao, fax, bưuchính, viễnthông

- Liên lạc: Cam

kết đáp ứng đầy

đủ mọi yêu cầuviễn thông choNhà đầu tư:

+ Hệ thốngthông tin liênlạc Khu côngnghiệp Đức HòaIII được ghépnối vào mạngviễn thông củaViễn thôngLong An

+ Hệ thống viễnthông có khảnăng cung cấphơn 2.400 lineđiện thoại vàcác dịch vụ

Trang 14

đường truyềntốc độ cao khác.

Nằm ven sôngVàm Cỏ Đông,giữa vùng đấttrù phú, xanhsạch đẹp, khudân cư biệt thựnhà vường vàdân cư nhà vườn

sẽ là nơi sinhsống lý tưởng, làkhu hành chính,thương mại vàthể thao phục vụcho các lao độngsống và làm việctại khu côngnghiệp

Bố trí các khuchức năng tiệních như ngânhàng, trườnghọc, trung tâmmua sắm, trungtâm dạy nghề,trung tâm thểdục thể thaobệnh viện, vănphòng,…Ngoài

ra còn được bốtrí các khu vựchiện đại phục vụcho sản xuất vàkinh doanh làvăn phòng hảiquan, cảng ICD(thông quan nộiđịa), kho bãinhà xưởng tiêuchuẩn xây sẵn,nhà ở chochuyên gia, chocông nhân, trạmcung ứng xăngdầu, gas

Công ty Cổphần KCN LongKhánh sẽ xâydựng Khu trungtâm dịch vụ baogồm nhà ở chocông nhân, nhà

ở cho chuyêngia, trường mẫugiáo, khu siêuthị cạnh KCNhiện nay vớidiện tích 16 hanhằm đáp ứngnhu cầu về nơi ở

và thuận tiệntrong việc sinhhoạt của các nhàđầu tư và côngnhân

Trang 15

đồ gỗ, côngnghiệp nhựa giadụng, côngnghiệp dượcphẩm, hóa nông.

Sản xuất giấy,sản xuất giấynhăn, bìa nhăn,sản xuất cácthiết bị điện,linh kiện điện,điện tử ( khôngtiếp nhận dự ánxây dựng trạmphát, trạm thuphát sóng, dự ánxây dựng tuyếnviễn thông), dự

án tái chế, xử lýchất thải rắn, sảnxuất phân bón,chế biến thức ăngia súc, gia cầm,thủy sản, sảnxuất bia vàmạch nha, dự ánbán buôn lươngthực, thực phẩm,

đồ uống vàthuốc lá, thuốclào và dự ánkinh doanh, xuấtnhập khẩu vàcác sản phẩm

Công nghiệp sảnxuất đồ chơi, lắpráp dụng cụ thểdục thể thao,công nghiệp sảnxuất, vật liệuxây dựng, trangtrí nội thất vàcấu kiện bêtông,công nghiệpđiện tử và viđiện tử, dậpkhung, lắp ráp,chế tạo xe máy

và phụ tùng,công nghiệp sảnxuất bao bì,dược phẩm,công nghiệp sảnxuất văn phòngphẩm

Trang 16

bãi…) nước uống có

cồn, dự án chếbiến gỗ (không

có công đoạnnấu và ngâmtẩm) sản xuấthàng tiêu dùng,sản xuất bao bìnhựa, thực phẩmchế biến, côngnghiệp maymặc

Tiếp giáp KCNThái Hòa, HồngPhát, ÁnhHồng,

Trang 17

1.3.3 Phương pháp đánh giá theo điểm

Phương pháp này được tiến hành theo 5 bước sau:

Bước 1: Xác định các nhân tố cần đánh giá

Bước 2: Xác định giá trị so sánh (theo %) của các nhóm và từng nhân tố trong mỗinhóm

Bước 3: Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng

Bước 4: Xác định hệ số các nhân tố ảnh hưởng (chuyển từ % sang dạng điểm)

Bước 5: Thành lập hệ thống đánh giá theo điểm

Trang 18

1.3.3.1 Các nhân tố cần đánh giá và giá trị so sánh (theo %) của từng nhóm và

từng nhân tố trong mỗi nhóm

13,4 %

Cấu trúc nền đất: 4,6 %

Mực nước ngầm: 6,5 %

Khí hậu: 2,3 %Giá khu đất: 9,8 %

%Giao thông:

8,4%

Vị trí trong mạng lưới đường: 3,6 %

Tiếp nối với đường bộ: 4,8 %

17,8 %

Nguồn nguyên vật liệu: 13,5 %

Giá nguyên vật liệu: 4,3 %Tiêu thụ sản

phẩm: 8,8 %

Vị trí trong thị trường: 5,0 %Đặc điểm thị trường: 3,8 %

Lực lượng lao động: 6,8 %

Vị trí trong thị trường sức lao dộng:5,3 %

Công trình dịch vụ lao động: 1,5 %Quan hệ đô thị: 3,5 % Vị trí so với khu dân cư: 2,0 %

Nhà máy lân cận: 1,5 %

1.3.3.2 Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng

thức Mức đánh

giá

Điểm

Trang 19

Chưa rõ Về lâu

dài có nguy cơ

bị lún

Thuận lợi

Chưa rõ Có nguy

cơ bị lún

Ít thuận lợi

Khả năng chịu lực yếu, độ kếtyếu, độ lúnlớn

Chưa rõ Khả

năng bị lún cao

Không thuận lợi

Không Rất

thuận lợi

3

Trang 20

Không Tốn

nhiều chi phí

xử lí hàm lượng kim loạinặng

Thuận lợi

Chất khoáng hòa tan caohơn so với nước mặt

Có nguy

cơ bị ngập, lún

Ít thuận lợi

1

Khí hậu Khí hậu xavan

với hai mùa: mùa

khô và mùa

mưa (từ tháng 4-5

đến tháng 10-11)

Quanh năm nhiệt

độ cao, biên nhiệt

Do đặc điểm khí hậu nóng quanh nămnên nhu cầu sử dụng nước giải khát cao, Đặc biệt là miềm NamViệt Nam

sẽ là thị trường tiềm năng cho ngành nước giải khát

Chưa rõ Chịu

ảnh hưởng của thiên tai

Ít thuận lợi

1

Trang 21

Không Phù hợp 3

Trên 30000m2 Tốn nhiều

chi phí chophần diện tích đất dự phòng

Mở rộng quy mô sản xuất

Không Lớn 2

Dưới 25000 m2 Không có

diện tích

mở rộng sản xuất trong tương lai

riêng của khu

công nghiệp với

công suất > 4000

m3/ ngày đêm

Không Đáp ứng

được nhu cầu tăng năng suất khi cần thiết

m3/ ngày không đủ nước để nhà máy sản xuất

Không Không Ít thuận

Trang 22

3500 m3/ ngày không đủ nước để nhà máy tiến hành sản xuất

Không Không Không

thuận lợi

khoan riêng của

khu công nghiệp

3500 m3/ ngày không đủ nước để nhà máy tiến hành sản xuất

Không Không Ít thuận

Không Khu công

nghiệp không có giếng khoan cấp nước riêng

Không Không Không

thuận lợi

Không Rất

thuận lợi

4

Gần đường bộ,

phương tiện giao

thông đi lại ít

Chưa thuận tiện với mạng lưới quốc gia

Chưa rõ Không Thuận

Trang 23

Không Đoạn

đường nhỏ,hẹp

Chưa rõ Xe vận

chuyển khó khăn

Ít thuận

Không Mạng lưới

đường còn chưa được

mở rộng thành đường chính, đường gập gềnh

Chủ yếu là những đoạn đường hẻmnhỏ đi xa mới ra được đường bộ

và đường quốc gia

Chưa rõ Chi phí

đi lại tốn kém

và sự cạnh tranh phân phối sảnphẩm với các nhà máykhác đi các tỉnh xa

Không thuận lợi

Không Rât

thuận lợi

4

Gần đường bộ, có

tuyến xe bus

Hơi xa trung tâm

Hướng về các tỉnh lân cận

Chưa rõ Không Thuận

Chưa rõ Vận

chuyển khó khăn, ùntắc

Ít thuận lợi

2

Đường một chiều,

nhiều hẻm Đoạn đường một Chưa rõ Sản phẩm Không thuận 1

Trang 24

chiều dẫn đến vận chuyển quanhiều đoạnđường sẽ

đi xa hơn,

dễ gặp ùn tắc giao thông

chỉ lưu thông trong vùng hoặc cácvùng lâncận

Lấy điện từ điện

lưới quốc gia

Không Thuận

lợi

3

Lấy điện từ điện

lưới quốc gia

Có thể tăng công suất hoạt động của nhà máy khi tiến hành mở rộng sản xuất

Không Ít thuận

Không Chỉ lấy

điện từ điện từ nhàmáy điện của khu công nghiệp

Không Không Không

thuận lợi

nước thải riêng

của khu công

Không Rất

thuận lợi

5

Trang 25

doanh nghiệp với

năng suất xử lý

10 000 m3 / ngày

đêm

Có hệ thống xử lý

nước thải riêng

của khu công

Không Khá

thuận lợi

4

Có hệ thống xử lý

nước thải riêng

của khu công

nước thải của khu

công nghiệp đang

Không Không Ít thuận

lợi

2

Có hệ thống xử lý

nước thải riêng

của khu công

nghiệp , năng suất

Chưa rõ Không Không

thuận lợi

1

Xử lý

rác thải Khu công nghiệp có nhà máy xử lý Không Thuận lợi mở rộng Không Thuận lợi 2

Trang 26

rác thải chế biến

Không Khu công

nghiệp không có nhà máy

xử lý rác thải

Không Tìm nhà

máy xử

lý rác thải và chi phí vận chuyển ,

xử lý rác thải lớn

Không thuận lợi

lượng nguyên liệu

giúp đạt năng suất

và lâu dài

Không Rất

thuận lợi

5

Nguồn cung cấp

nguyên liệu đáp

ứng được khối

lượng nguyên liệu

giúp đạt năng suất

10 - 20km

Khả năng phát triển lâu dài

Không Khá

thuận lợi

4

Trang 27

Nơi cung cấp nguyênliệu có tiềm lực lớn

Chưa rõ Không Ít thuận

Khoảng cách từ nơicung cấp đến nhà máy rất xa,điều kiện vận chuyểnthấp

Chưa rõ Nguồn

gốc nguyên liệu cũng như sự phát triển nhà máysản xuấtnguyên liệu chưa rõ ràng

Không thuận lợi

Không Cao 2

Trang 28

ép giá khi thu mua.

trí địa lý thuận lợi

cho việc quảng

thuận lợi cho việc

phân phối, quảng

bá sản phẩm

trong vùng

Vị trí địa

lý chỉ giới hạn trong khu vực nhỏ, gây khó khăn trong việc quảng bá

và phân phối đến những khu vực lớn, tỉnh thành lớn

Chưa rõ Không Ít thuận

Không Thuận

Ngày đăng: 03/01/2019, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w