4.2.4. Sấy sơ bộLượng nguyên liệu vào: G1= 3835,6 (kgh)Tỷ lệ hao hụt: 0.5%Độ ẩm nguyên liệu trước khi sấy: W1= 55%Độ ẩm nguyên liệu sau khi sấy: W2= 45%Lượng ẩm tách ra trong quá trình sấy sơ bộ:G = G1 x (W1W2)(100 W2) = 3835,6 x (5545)(10045) = 697,4(kgh)Lượng nguyên liệu sau khi sấy sơ bộ:G2 = G1 G = 3835,6 – 697,4 = 3138,2 (kgh)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Viện Công nghệ Sinh học & Thực phẩm
-TIỂU LUẬN
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN
XUẤT CÀ PHÊ BỘT Môn: THIẾT KẾ NHÀ MÁY VÀ CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Huỳnh Châu Đoan 15037181Trần Thị Thanh Thư 15079071Đặng Thị Yến Nhi 15045361Trần Cẩm Tú 15068391
Đỗ Thị Kiều Mỵ 15079141
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2 Cà phê Robusta (cà phê vối) tại Kontum – Việt Nam 9
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng giá trị so sánh của các nhân tố quyết định đến lựa chọn địa điểm nhà máy sản xuất cà phê bột (%) 17
Bảng 2.2 Bảng mô tả các khu công nghiệp 18
Bảng 2.3 Bảng phân tích SWOT về khả năng ngập lụt 22
Bảng 2.4 Bảng phân tích SWOT về độ bằng phẳng của khu đất 23
Bảng 2.5 Bảng phân tích SWOT về khí hậu 23
Bảng 2.6 Bảng phân tích SWOT về giá khu đất 25
Bảng 2.7 Bảng phân tích SWOT về độ lớn khu đất 25
Bảng 2.8 Bảng phân tích SWOT về nước cấp từ mạng công cộng 26
Bảng 2.9 Bảng phân tích SWOT về nước cắp từ giếng khoan riêng 27
Bảng 2.10 Bảng phân tích SWOT về vị trí trong mạng lưới đường 28
Bảng 2.11 Bảng phân tích SWOT về tiếp nối với đường bộ 29
Bảng 2.12 Bảng phân tích SWOT về tiếp nối với cảng, sông, biển 30
Bảng 2.13 Bảng phân tích SWOT về cấp điện qua mạng chung 31
Bảng 2.14 Bảng phân tích SWOT về cấp điện qua trạm phát riêng 32
Trang 3Bảng 2.15 Bảng phân tích SWOT về xử lý nước thải 34
Bảng 2.16 Bảng phân tích SWOT về xử lý rác thải 35
Bảng 2.17 Bảng phân tích SWOT về nguồn nguyên vật liệu 36
Bảng 2.18 Bảng phân tích SWOT về giá nguyên vật liệu 38
Bảng 2.19 Bảng phân tích SWOT về vị trí trong thị trường 38
Bảng 2.20 Bảng phân tích SWOT về vị trí trong thị trường sức lao động 39
Bảng 2.21 Bảng phân tích SWOT về nhà ở 40
Bảng 2.22 Bảng phân tích SWOT về nhà máy lân cận 41
Bảng 2.23 Bảng cho điểm theo từng địa điểm của người 1 42
Bảng 2.24 Bảng cho điểm theo từng địa điểm của người 2 45
Bảng 2.25 Bảng cho điểm theo từng địa điểm của người 3 47
Bảng 2.26 Bảng cho điểm theo từng địa điểm của người 4 50
Bảng 2.27 Bảng cho điểm theo từng địa điểm của người 5 53
Bảng 4.1 Bảng số ngày làm việc của nhà máy 61
Bảng 4.2 Bảng tỷ lệ hao hụt sau chế biến qua các công đoạn (%) 62
Bảng 4.3 Bảng tỉ lệ hao hụt và lượng nguyên liệu vào qua các công đoạn chế biến 65
Bảng 4.4 Bảng nhu cầu nguyên liệu và lượng sản phẩm đạt được 66
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cà phê là một đặc sản của các nước vùng nhiệt đới, là sản phẩm được buôn bán nhiều trênthế giới Đối với nước ta cà phê cũng chiếm một phần quan trọng trong các mặt hàng xuấtkhẩu có giá trị Hơn nữa mặt hàng cà phê đã, đang và sẽ tăng cường phát triển nhiều, làmột đặc sản quý giá của vùng nhiệt đới Việc tiêu thụ cà phê trên thế giới cũng ngày càngtăng, nhất là châu Âu Tập quán uống cà phê đã gắn liền với phong tục xã hội và mức sinhhoạt vật chất Sản phẩm cà phê trong những năm qua đã mang lại lợi ích to lớn đóng gópmột tầm quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước
Nước ta có điều kiện thiên nhiên tốt để trồng cà phê Với diện tích cà phê khoảng 700.000
ha, sản lượng cà phê nhân 1,6-1,7 triệu tấn/năm, Việt Nam đã và đang là nước sản xuất,xuất khẩu cà phê thứ hai trên thế giới (chỉ sau Brazil)
Cùng với việc phát triển trồng cà phê thì kỹ thuật chế biến đòi hỏi ngày càng cao Khâuchế biến ảnh hưởng lớn đến phẩm chất cà phê và tác động mạnh đến sản xuất cà phê.Hiện nay, chúng ta có nhiều cơ sở chế biến cà phê nhân sống xuất khẩu và chế biến cà phêbột, cà phê hòa tan, song quy mô còn nhỏ chưa tập trung Nhưng với kế hoạch phát triển
cà phê trong những năm tới, công tác chế biến nhất định sẽ đạt được những đỉnh cao của
kỹ thuật chế biến hiện đại trên thế giới
Việc xây dựng một nhà máy sản xuất cà phê có quy mô lớn, sản phẩm đa dạng, góp phầntăng thêm thu nhập cá nhân, tạo việc làm cho người lao động không phải là việc dễ làmnhưng rất cấp bách và khả thi
Trang 61 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Robusta hay còn gọi là cà phê vối thuộc giống Canephora là một trong những loại
cà phê được đánh giá cao trên thị trường thế giới Robusta còn là giống cà phê chủ lực củangành cà phê Việt Nam, góp phần giữ vị trí thứ hai về sản lượng cà phê Cà phê Robustađược trồng chủ yếu tại Kon Tum, Gia Lai, DakLak, Lâm Đồng, Đắc Nông Bên cạnh đóViệt Nam còn có những vùng trồng cà phê Robusta nổi tiếng như Pleiku, Buôn Hồ, Buôn
Ma Thuột,… Sản lượng cà phê Robusta tại các đợt cao điểm đạt tới 1,5 – 1,7 triệu tấn Càphê Robusta thật sự là thế mạnh của Việt Nam
1.1 Nguồn gốc và phân bố
Coffea Canephora – Cà phê Robusta được phát hiện lần đầu tiên ở Congo – Bỉ (thuộcchâu Phi) vào những năm 1800 Coffea canephora còn là một loại cây bản địa của cáckhu rừng nhiệt đới xung quanh Hồ Victoria ở Uganda Cà phê Robusta được đưa vàoĐông Nam Á vào những năm 1900
Hiện tại Robusta chiếm từ 30% đến 40% tổng sản lượng cà phê thế giới, phổ biến ởTây và Trung Phi, Đông Nam Á, Trung – Nam Mỹ chủ yếu là Brazil (nơi nó được gọi
là Conillon)
1.2 Đặc điểm hình thái
Lá có hình trứng hoặc hình lưỡi mác, mũi nhọn, phiến lá gợn sóng
Quả hình trong hoặc hình trứng, núm quả nhỏ Trên quả có nhiều gân dọc, quả chín cómàu đỏ hoặc hồng
Trang 8Hình 1.2 Cà phê Robusta (cà phê vối) tại Kontum – Việt Nam
Cà phê Robusta có một số ưu điểm nổi trội đó là khả năng chống bệnh gỉ sắt(CLR), sâu đục thân, các bệnh tuyến trùng, và cho năng suất cao Vì những lý do này,chi phí trồng Robusta tương đối thấp so với giống Arabica Mặt khác, không có khả năngchịu đựng các điều kiện hạn hán kéo dài, chịu lạnh kém (nhiệt độ tối thích trong khoảng(18 – 36oC), cho thu hoạch trễ, sản lượng không ổn định so với Arabica, đây là một sốthuộc tính tiêu cực của cà phê Robusta
1.4 Đặc tính hương vị
Robusta có chất vị đậm, chát, đắng và đặc biệt là chua, các khu vực trồng và chếbiến cà phê Robusta hầu hết tập trung chế biến khô, dẫn đến hương vị càng chát đắnghơn, có mùi đất, khét khi rang Tuy nhiên bù lại nó có hàm lượng caffein từ 2 – 2.5%
Trang 92 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
2.1 Đặt vấn đề
Việc xây dựng nhà máy sản xuất cà phê bột có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao và đứngvững trong tương lai hay không chính là vấn đề hết sức quan trọng Có nhiều việc cầnphải cân nhắc hết sức thận trọng khi thực hiện xây dựng nhà máy; đó là việc lựa chọn địađiểm, chọn quy trình công nghệ, cân bằng vật chất, lựa chọn thiết bị,… Bên cạnh đó cầnchú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà máy như sau:
2.2 Các nhân tố chính trong việc lựa chọn địa điểm
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà máy sản xuất, mà cụ thể là nhàmáy sản xuất cà phê bột Các nhân tố mang tính quyết định trong việc lựa chọn nơi đặtnhà máy cũng như sự phát triển của nhà máy sau này là những nhân tố cần phân tích cẩnthận Đối với nhà máy sản xuất cà phê bột chúng em đã lựa chọn ra các nhân tố chính cótính quyết định như sau:
2.2.1 Đặc điểm khu đất
Việc chọn địa điểm để xây dựng nhà máy sản xuất đóng vai trò rất quan trọng Nó là yếu
tố đầu tiên quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp Vị trí của nhà máy phảiđảm bảo gần vùng nguyên liệu cà phê nhằm giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm được chiphí lắp đặt các thiết bị bảo quản trong khi vận chuyển; gần sông hồ để tận dụng nguồn
Trang 10nước; gần mạng lưới điện quốc gia; có điều kiện khí hậu tốt – nhiệt độ và độ ẩm khôngquá cao thuận lợi cho việc bảo quản cà phê , hướng gió thích hợp….Ngoài ra, địa điểmxây dựng nhà máy phải có diện tích khá lớn đủ để xây dựng và mở rộng trong thời giantrước mắt và lâu dài, bằng phẳng, không có tình trạng ngập lụt hay đọng nước.
Nhân tố đặc điểm khu đất bao gồm các nhân tố nhỏ hơn như: Ngập lụt; Độ bằng phẳng;Khí hậu;…
2.2.2 Hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông:
Nhà máy cần được xây dựng gần các đường giao thông chính như quốc lộ, mặt đườngrộng rãi, bằng phẳng, dễ dàng di chuyển thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu vềnhà máy sản xuất cũng như phân phối sản phẩn đến các nơi tiêu thụ Ngoài ra nên gần vớimột số tuyến giao thông khác như cảng, sông, biển, hay đường sắt
d Xử lý nước thải:
Nước thải công nghiệp cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường đểtránh gây ô nhiễm môi trường Vì thế cần phải có hệ thống xử lý nước thải phù hợp đạtnăng suất cao
e Xử lý rác thải:
Rác thải sau quá trình sản xuất ( đặc biệt là nhà máy cà phê ) chiếm số lượng rất cao, cầnphải phân loại và xử lý phù hợp để tránh gây ô nhiễm môi trường cũng như nhiễm chéotrong quá trình sản xuất Vì vậy cần có khu vực riêng để xử lý rác thải công nghiệp đạthiệu quả cao
Trang 112.2.3 Thị trường
a Nguồn nguyên liệu:
Đối với nhà máy sản xuất thực phẩm thì nguồn nguyên liệu là yếu tố đòi hỏi tất yếu Nhàmáy sản xuất cà phê phải được đặt gần các vùng có diện tích trồng cà phê lớn, đảm bảocung cấp nguyên liệu liên tục cho nhà máy trong suốt quá trình sản xuất Vùng nguyênliệu góp phần quyết định đến chất lượng và năng suất sản phẩm
b Thị trường tiêu thụ:
Trước khi thành lập một nhà máy sản xuất thì cần phải xác định được thị trường tiêu thụsản phẩm Việc này sẽ giúp ích cho sự phát triển của hoạt động sản xuất và quyết định sựbền vững của nhà máy sau này
2.2.4 Lực lượng lao động
Sử dụng nguồn nhân lực tại địa phương nơi xây dựng nhà máy sản xuất là chủ yếu, đápứng được số lượng và chất lượng lao động Cán bộ quản lí và kỹ sư có thể tuyển từ cáctrường Đại học hoặc Trung cấp chuyên nghiệp ở các xã, huyện hoặc các tỉnh lân cận
2.2.5 Quan hệ đô thị
Có mối quan hệ rộng rãi hay nằm gần các nhà máy sản xuất nguyên vật liệu có liên quan
sẽ giúp nhà máy giảm bớt được phần chi phí vận chuyển nguyên vật liệu Và hạn chếđược sự cạnh tranh về nguyên vật liệu giữa các nhà máy với nhau
2.3 Lựa chọn địa điểm xây dựng
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất cà phê phụ thuộc vào các nhân tốquyết định như: đặc điểm khu đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn nguyên liệu và lực lượnglao động Từ các nhân tố quyết định trên chúng tôi đã chọn ra các địa điểm cụ thể sau:DakLak, Sơn La, Lâm Đồng Đây đều là các khu vực có nguồn nguyên liệu cà phê lớn tạiViệt Nam Từ đây chọn lọc được các KCN sau: KCN Hòa Phú (DakLak); KCN Mai Sơn(Sơn La); KCN Lộc Sơn (Lâm Đồng)
Trang 122.4 Đánh giá các địa điểm lựa chọn
2.4.1 Tiến hành xác định giá trị so sánh của từng nhân tố
2.4.1.1 Lập hội đồng
Lập hội đồng bao gồm 5 người để cho điểm các nhân tố:
Người 1: Đặng Thị Yến Nhi
Trang 14 Các nhân tố của nhóm nhân tố lực lượng lao động:
Trang 152.4.2 Giá trị so sánh của các nhân tố quyết định
Lập hội đồng cho điểm gồm có 5 người và tiến hành xác định giá trị so sánh của từngnhân tố
Bảng 2.1 Bảng giá trị so sánh của các nhân tố quyết định đến lựa chọn địa điểm nhà
máy sản xuất cà phê bột (%)
Trang 16Cấp từ mạng công cộng: 1,7%
Cấp từ giếng khoan riêng: 1,1%
Cung cấp nănglượng
6,5%
Cấp điện qua mạng chung: 3,9%
Cấp điện qua trạm phát riêng: 2,6%
Giao thông6%
Vị trí trong mạng lưới đường: 2,2%Tiếp nối với đường bộ: 2,5%
Tiếp nối với cảng, sông, biển: 1,3%
Nguồn nguyên liệu: 11,3%
Giá nguyên liệu: 7,8%
Tiêu thụ sản phẩm (Vị trí trong thị trường tiêu thụ) 11,6%Lực lượng lao động 13,3%
Vị trí trong thị trường sức lao động8,7%
Nhà ở 4,6%
Quan hệ đô thị (Nhà máy lân cận) 8%
2.4.3 Mô tả Khu công nghiệp
Bảng 2.2 Bảng mô tả các khu công nghiệp
Tọa lạc Khu công nghiệp
Lộc Sơn thuộc địabàn Phường LộcSơn-TX Bảo Lộc-Tỉnh Lâm Đồng
Nằm trên địa bàn
Xã Mường Bằng Mường Bon, huyệnMai Sơn, tỉnh SơnLa
-KCN Hoà Phúthuộc địa giới hànhchính xã Hoà Phú,thành phố Buôn MaThuột, tỉnh ĐắkLắk
Khí hậu Được chia làm 2
mùa riêng biệt là
Sơn La có khí hậucận nhiệt đới ẩm
Khí hậu nắng nóng,khô hanh về mùa
Trang 17mùa mưa và mùakhô Mùa mưathường bắt đầu từtháng 5 kéo dài đếntháng 11, mùa khô
từ tháng 12 đếntháng 4 năm sau
vùng núi, mùa đôngphi nhiệt đới lạnhkhô, mùa hè nóng
ẩm, mưa nhiều
khô Mùa mưathường bắt đầu từtháng 5 đến tháng
10 Các tháng cólượng mưa lớn nhất
là tháng 7,8,9,lượng mưa chiếm80-90% lượng mưanăm
Giá khu đất + Giá thuê đất thô:
270 đ/m2/năm+ Giá thuê đất sạch(đã bồi thườngGPMB): 0,15USD/m2/năm
+ Phí sử dụng hạtầng: 0,16USD/m2/năm
Tổng diện tích quyhoạch 150 (ha)
Diện tích 18 ha vàhiện đang mở rộngthêm 150 ha.Tổngdiện tích KCN là331,73 ha
Nước cấp từ mạng
lưới công cộng
Có hệ thống nướcsạch cung cấp đủcho nhu cầu sảnxuất và sinh hoạtđảm bảo cho hoạtđộng của khu côngnghiệp
Sử dụng bơm nướcsuối Nậm Pàn qua
xử lý cung cấpnước cho sản xuất,công suất: 2.000 –2.500 m3/ngày đêm
Sử dụng từ hệ thống
Chưa rõ
Trang 18nước Bản Mòng –
Nà Sản (công suất
20.000m3/ngàyđêm
Nước cấp từ giếng
khoang riêng
Lưu lượng nướcngầm có thể khaithác trong khu vựcđạt 115 l/s Để cungcấp nước cho KCNLộc Sơn hiện có 2nguồn nước ngầm
và mặt sông ĐạiBình
Chưa rõ Chưa rõ
Tiếp giáp đường bộ Giáp các quốc lộ
lớn: phía Bắc giápQuốc lộ 20, phíaTây giáp quốc lộ55
Quy hoạch hệ thốnggiao thông trongkhu công nghiệpgồm: Đường trụcchính 36m; Đườngliên khu vực 21m;
Đường khu vực21m
Có đường dây trung
áp 22kv vào cụm
Trang 19KV khu vực caonguyên Đa Nhim-Bảo Lộc-Long Bìnhthông qua trạm biến
áp 22 KV Đại Bình
và trạm 220/110
KV với công suấtmáy hiện tại200/110/35KV-63MVA
công nghiệp (trạmbiến áp 220kv đượcquy hoạch xây dựngcách khu côngnghiệp 500m)
công nghiệp đảmbảo cấp điện ổnđịnh
Cấp điện qua trạm
phát riêng
Chưa rõ Lưới điện 22kv sẽ
được xây dựng tớihàng rào của các cơ
sở công nghiệp thiết
kế đi ngầm
Chưa rõ
Xử lý nước thải Chưa rõ Hệ thống nước thải
được thiết kế riênghoàn toàn với hệthống thoát nướcmưa, bố trí dọc theo
hè của các tuyếnđường giao thông
Nhà máy xử lýnước thải giai đoạn
1 với công suất2.900 m3/ngàyđêm; hệ thốngthoát nước thải đãđầu tư xây dựngđược
3,999km/10,768km
Xử lý rác thải Chưa rõ Hệ thống nước thải
được thiết kế riênghoàn toàn với hệthống thoát nướcmưa, bố trí dọc theo
hè của các tuyến
Chưa rõ
Trang 20đường giao thông.
Cách trung tâm Tp
Hà Nội 320km
Cách Thành phốSơn La 20 km, cáchThị trấn Mai Sơn 08km
Nằm ở trung tâmvùng Tây Nguyên,khu vực Tam giácphát triển Việt Nam
Quy mô lao động:
1.000 - 1.500người
Chưa rõ
Trang 212.4.4 Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng
2.4.4.1.Ngập lụt
Bảng 2.3 Bảng phân tích SWOT về khả năng ngập lụt
Mặt mạnh Khu đất hoàn toàn cao ráo, không có tình
trạng bị ngập lụt hay nước đọng
Thuận lợi 2
Mặt yếu Không có
Cơ hội Là khu vực thuận lợi cho các nhà máy xí
nghiệp hoạt động, đặt biệt là nhà máy sảnxuất có liên quan đến nguyên liệu cầnphải phơi khô, cũng như nhà máy sảnxuất cà phê
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Khu đất có vị trí cao Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Nhưng lại có hiện tượng bị đọng nước
với mức độ thấp
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Có thể gây khó khăn cho việc vận chuyển
và các hoạt động của nhà máy
Mặt yếu Có khả năng bị ngập lụt hoặc đọng nước
Cơ hội Không có
Đe dọa Gây khó khăn cho việc vận chuyển và
các hoạt động của nhà máy, thậm chí còngây thiệt hại cho nhà máy và con người
2.4.4.2 Độ bằng phẳng khu đất
Bảng 2.4 Bảng phân tích SWOT về độ bằng phẳng của khu đất
Mặt mạnh Khu đất có vị trí cao, bằng phẳng, mặt Thuận lợi 2
Trang 22đường và bề mặt nơi đặt nhà máy bằngphẳng dễ di chuyển và không bị đọngnước.
Mặt yếu Không có
Cơ hội Có thể vận chuyển nguyên vật liệu hay
sản phẩm thuận lợi và nhanh chóng, từ
đó năng suất vận chuyển cao hơn
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Khu đất có vị trí cao, ít đọng nước Không thuận lợi 1
Mặt yếu Mặt đường gồ ghề và có dốc cao gây khó
khăn trong di chuyển
Cơ hội Không có
Đe dọa Khó khăn trong di chuyển và có thể nguy
hiểm khi vận chuyển hàng hóa, nguyênvật liệu
2.4.4.3 Khí hậu
Bảng 2.5 Bảng phân tích SWOT về khí hậu
Mặt mạnh Có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa
khô Mùa khô kéo dài, nhiệt độ caothuận lợi cho việc phơi nguyên liệu
Khí hậu ít bị biến động và ít chịu ảnhhưởng của thiên tai
Thuận lợi 3
Mặt yếu Không có
Cơ hội Thuận lợi trong việc xử lí nguyên liệu,
có thể sản xuất xuyên suốt và phát triểnlâu dài
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa
khô Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Ít thuận lợi 2
Trang 23Mặt yếu Nhiệt độ không ổn định, mưa có thể kéo
dài
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu, có
thể làm giảm sản lượng sản phẩm hoặcảnh hưởng đến chất lượng
Mặt mạnh Có 2 mùa rõ rệt Không thuận lợi 1
Mặt yếu Chịu ảnh hưởng của thiên tai Nhiệt độ
không ổn định, mùa mưa có thể kéo dàigây ảnh hưởng đến hoạt động phơinguyên liệu và bả quản nguyên liệu
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu, có
thể làm giảm sản lượng sản phẩm hoặcảnh hưởng đến chất lượng Đồng thờigây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
2.4.4.4 Giá khu đất
Bảng 2.6 Bảng phân tích SWOT về giá khu đất
Mặt mạnh Giá phù hợp, nằm trong khoảng dự tính
chi phí ban đầu đã đề ra và giá thuê đấtkhông tăng trong thời gian quy hoạch 50năm
Thuận lợi 2
Mặt yếu Không có
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Giá thu đất tương đối phù hợp Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Chênh lệch hơn so với mức chi phí đề ra
ban đầu, và thời gian quy hoạch nhỏ hơn
50 năm
Trang 24Cơ hội Không có
Đe dọa Thời gian quy hoạch ngắn, công ty chưa
phát triển mạnh và chưa có lợi nhuậncao
2.4.4.5 Độ lớn khu đất
Bảng 2.7 Bảng phân tích SWOT về độ lớn khu đất
Đe dọa Không có
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Dưới 3000 m2, không tốn chi phí cho
phần đất dự phòng
Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Dưới 3000 m2 không thể mở rộng thêm
qui mô sản xuất trong tương lai, không
đủ diện tích để xây dựng phân xưởng vàphơi cà phê
Cơ hội Không có
Đe dọa Chưa rõ
Trang 252.4.4.6 Nước cấp từ mạng công cộng
Bảng 2.8 Bảng phân tích SWOT về nước cấp từ mạng công cộng
Cơ hội Đủ lượng nước sạch và giá thành phù
hợp cho sản xuất lâu dài
Đe dọa Chưa rõ
Mặt mạnh Gần các nhà máy cấp nước lớn
Giá nước từ cao hơn 10 nghìn đồng/m3
Ít thuận lợi 2
Mặt yếu Giá thành cao, tốn nhiều chi phí cho
nguồn nước sản xuất
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Chưa rõ
Mặt mạnh Giá nước từ cao hơn 10 nghìn
đồng/m3nhưng lượng nước cung cấp ổnđịnh
Không thuận lợi 1
Mặt yếu Nằm xa các trạm cung cấp nước sạch
Giá thành cao, tốn nhiều chi phí chonguồn nước sản xuất
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Chưa rõ
2.4.4.7.Nước cấp từ giếng khoang riêng
Bảng 2.9 Bảng phân tích SWOT về nước cắp từ giếng khoan riêng
Swot Nước cấp từ giếng khoan riêng Mức đánh giá Điểm
Mặt mạnh Lượng nước ngầm khai thác được có lưu Thuận lợi 2
Trang 26lượng lớn và có hệ thống xử lý nước theođúng tiêu chuẩn.
Mặt yếu Không có
Cơ hội Có thể thay thế được nguồn nước máy
khi xảy ra sự cố, phục vụ sản xuất xuyênsuốt
Đe dọa Không có
Swot Nước cấp từ giếng khoan riêng Mức đánh giá Điểm
Mặt mạnh Có hệ thống xử lý nước sạch Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Lượng nước khai thác được ít
Cơ hội Không có
Đe dọa Không đủ nước cung cấp cho hoạt động
sản xuất khi thiếu nguồn nước của nhàmáy cấp nước
Swot Nước cấp từ giếng khoan riêng Mức đánh giá Điểm
Mặt yếu Lượng nước khai thác được rất ít hoặc
không có
Cơ hội Không có
Đe dọa Không đủ nước cung cấp cho hoạt động
sản xuất khi thiếu nguồn nước của nhàmáy cấp nước
2.4.4.8 Vị trí trong mạng lưới đường
Bảng 2.10 Bảng phân tích SWOT về vị trí trong mạng lưới đường
Mặt mạnh Gần mạng lưới giao thông quốc gia với
nhiều loại hình giao thông đa dạng
Phương tiện giao thông đi lại nhiều,đường đi thông thoáng
Thuận lợi 3
Mặt yếu Không có
Cơ hội Mở rộng thị trường, thuận lợi cho vận
chuyển phân phối sản phẩm, tăng năng
Trang 27suất phân phối sản phẩm.
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Khá gần với mạng lưới giao thông quốc
gia Đường đi thông thoáng
Ít thuận lợi 2
Mặt yếu Phương tiện giao thông tương đối ít và
tình trạng giao thông còn khó khăn
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Có mạng lưới giao thông đa dạng Không thuận lợi 1
Mặt yếu Đường đi còn nhỏ hẹp, thường xuyên xảy
ra tình trạng ùn tắc
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Khó khăn trong việc phân phối các sản
phẩm đi tỉnh, khó mở rộng thị trường tiêuthụ
2.4.4.9 Tiếp nối với đường bộ
Bảng 2.11 Bảng phân tích SWOT về tiếp nối với đường bộ
Mặt mạnh Gần đường quốc lộ, gần tuyến đường cao
tốc thuận tiện cho việc vận chuyểnnguyên liệu và sản phẩm
Thuận lợi 2
Mặt yếu Không có
Cơ hội Tiết kiệm được chi phí vận chuyển
Đe dọa Không có
Mặt mạnh Gần đường quốc lộ, phương tiện giao
thông nhiều
Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Không có tuyến đường cao tốc
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Không
Mặt yếu Có những khúc lộ một chiều
Trang 28Không có đường cao tốc.
Thường xảy ra tình trạng ùn tắc
Cơ hội Chưa rõ
Đe dọa Khó khăn trong việc vận chuyển nguyên
liệu và phân phối sản phẩm, có thể bị ùntắc giao thông trong giờ cao điểm
Đường một chiều sẽ gây khó khăn trongviệc vận chuyển, quảng đường đi dài hơnlàm tiêu tốn chi phí
2.4.4.10 Tiếp nối với cảng, sông, biển
Bảng 2.12 Bảng phân tích SWOT về tiếp nối với cảng, sông, biển
Swot Tiếp nối với cảng, sông, biển Mức đánh giá Điểm
Mặt mạnh Gần các cảng lớn, diện tích cảng rộng
phù hợp cho các phương tiện tàu thuyềnkích thước lớn có thể neo vào để cungcấp nguyên liệu và lấy sản phẩm đi phânphối
Có hệ thống sông lớn (giáp với các biển.)
Thuận lợi 2
Mặt yếu Không có
Cơ hội Thuận tiện trong việc vận chuyển nguyên
vật liệu và phân phối sản phẩm
Mở rộng thị trường tiêu thụ
Đe dọa Không có
Swot Tiếp nối với cảng, sông, biển Mức đánh giá Điểm
Mặt mạnh Gần các con sông nhỏ, cảng nhỏ Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Nhưng khoảng cách rất xa
Cơ hội Thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên
Trang 29Mặt mạnh Không có Không thuận lợi 0
Mặt yếu Hệ thống sông nhỏ hoặc không có sông,
không giáp biển
Cơ hội Không có
Đe dọa Hạn chế hình thức vận chuyển, dẫn đến
việc vận chuyển nguyên liệu và phânphối sản phẩm hạn chế hơn, chậm hơn
2.4.4.11 Cấp điện qua mạng chung
Bảng 2.13 Bảng phân tích SWOT về cấp điện qua mạng chung
Mặt mạnh Gần mạng lưới điện quốc gia với trạm
biến áp 110/220 KV được quy hoạchxây dựng cách KCN khoảng 500m đảmbảo cung cấp điện đầy đủ cho nhà máysản xuất
Thuận lợi 2
Mặt yếu Không
Cơ hội Có thể tăng công suất hoạt động của nhà
máy hoặc thay thế cho nguồn điện củamạng lưới điện quốc gia khi xảy ra sựcố
Đe dọa Không
Mặt mạnh Sử dụng mạng lưới điện quốc gia với
trạm biến áp 110/220 KV đảm bảo cungcấp điện đầy đủ cho nhà máy sản xuất
Ít thuận lợi 1
Mặt yếu Được xây dựng cách KCN > 500m
Cơ hội Có đủ nguồn điện khi tăng công suất
hoạt động mở rộng sản xuất
Đe dọa Chưa rõ