Trong đó ngành xây dựng, một trong những ngành được đầu tư nhiều nhất, đã phát triển nhanh chóng với sự ra đời của hàng loạt công trình lớn hiện đại, đặc biệt là các cao ốc hiện đại dùng
Trang 1CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined. 1.1 Sự ra đời của công trình Error! Bookmark not defined.
1.2 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng 1
1.3 Giải pháp giao thông 1
1.4 Giải pháp kỹ thuật Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3
2.1 Các thông số tính toán 3
2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 3
2.3 Sơ bộ chiều dày sàn 4
2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên các tầng 5
2.5 Tính toán thép bản sàn 14
2.6 Kiểm tra độ võng 16
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 18
3.1 Các thông số tính toán 18
3.2 Sơ đồ hình học Error! Bookmark not defined. 3.2.1 Mặt bằng cầu thang Error! Bookmark not defined. 3.2.2 Sơ bộ kích thước Error! Bookmark not defined. 3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang Error! Bookmark not defined. 3.4 Bản thang và bản chiếu nghỉ 21
3.5 Dầm chiếu tới 26
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 29
4.1 Lựa chọn kích thước bể nước 29
4.2 Tính toán các bộ phận hồ nước mái 30
4.2.1 Bản nắp 30
4.2.2 Bản đáy 32
4.2.3 Bản thành 35
4.2.4 Tính cốt thép 41
4.2.5 Tính cốt đai 45
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN Error! Bookmark not defined Phần 1 :Tính khung trục 2 5.1 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện Error! Bookmark not defined. 5.2 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình 51
Trang 25.2.2 Hoạt tải 54
5.2.3 Thành phần tĩnh tải gió Error! Bookmark not defined. 5.2.4 Tổ hợp tải trọng 57
5.2.5 Kiểm tra chuyển vị ngang 59
5.3 Xác định nội lực và bố trí cốt thép cho dầm 65
5.4 Tính cốt thép cho cột 71
PHẦN 2 TÍNH CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC E 86
CHƯƠNG 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ TÍNH MÓNG CỌCError! Bookmark not defined. A CẤU TẠO ĐỊA CHẤT Error! Bookmark not defined B TÍNH TOÁN MÓNG ÉP Error! Bookmark not defined 6.1 Giới thiệu về cọc ép Error! Bookmark not defined. 6.2 Tính toán cọc ép Error! Bookmark not defined. 6.2.1 Chọn các thông số cọc Error! Bookmark not defined. 6.2.2 Tính toán sức chịu tải cọc Error! Bookmark not defined. 6.2.3 Kiểm tra cốt thép trong cọc Error! Bookmark not defined. 6.3 Tải trọng truyền xuống móng Error! Bookmark not defined. 6.4 Tính móng M1 Error! Bookmark not defined. 6.5 Tính móng M2 Error! Bookmark not defined. 6.6 Tính móng M3 Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI Error! Bookmark not defined. 7.1 Giới thiệu về cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined. 7.2 Tính sức chịu tải cọc Error! Bookmark not defined. 7.3 Tải trọng truyền xuống móng Error! Bookmark not defined. 7.4 Tính toán móng M1 Error! Bookmark not defined. 7.5 Tính toán móng M2 Error! Bookmark not defined. 7.6 Tính toán móng M3 Error! Bookmark not defined.76 10.3 So sánh va lực chọn phương án móng Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC 197
1 NỘI LỰC TÍNH TOÁN CỘT Error! Bookmark not defined.
2 NỘI LỰC TÍNH TOÁN DẦM Error! Bookmark not defined.
Trang 3CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự ra đời của công trình
Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, hải cảng…nhưng cơ sở hạ tầng nhìn chung vẫn còn thiếu thốn.Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của nhà nước Việt Nam đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành một thị trường đầy sức hấp dẫn với tiềm năng phát triển rất lớn
Các chủ đầu lớn như Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản… cùng với các tập đoàn lớn Châu Âu đã lần lượt bước vào thị trường Việt Nam với vốn đầu tư ngày càng lớn Trong đó ngành xây dựng, một trong những ngành được đầu tư nhiều nhất, đã phát triển nhanh chóng với sự ra đời của hàng loạt công trình lớn hiện đại, đặc biệt là các cao ốc hiện đại dùng làm văn phòng, căn hộ cao cấp, nhà hàng, khách sạn… đã góp phần thay đổi lớn lao bộ mặt của thành phố đồng thời từng bước nâng cao mức sống của người dân
Trước nhu cầu hết sức thiết yếu đó chung cư Sinh Tiến ra đời có chức năng cung cấp trung tâm thương mại và các căn hộ cao cấp
1.2 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
Công trình gồm: 11 tầng Công trình có mặt bằng (35.8x39.8)m2, chiều cao tầng 3.4m
Mỗi tầng diện tích sử dụng khoảng 1425 m2, chiều cao 3.4m gồm:
Loại căn hộ 1: diện tích khoảng 135 m2gồm: 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp, 3 phòng vệ sinh và sân phơi
Loại căn hộ 2: diện tích khoảng 80 m2gồm: 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp, 2 phòng vệ sinh và sân phơi
Loại căn hộ 3: diện tích khoảng 60 m2gồm: 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp, 1 phòng vệ sinh và sân phơi
Tầng mái: đặt bể nước mái và các thiết bị, được lợp tole giả ngói
1.3 Giải pháp giao thông
Giao thông giữa các tầng đảm bảo bằng 3 thang máy, ngoài ra còn có 1 hệ thống cầu thang bộ chính và 2 hệ thống cầu thang thoát hiểm Việc di chuyển chủ yếu thông qua các hành lang thông cấu thang máy và thang bộ đến với các căn hộ cùng tầng
1.4 Các giải pháp kỹ thuật của tòa nhà
1.4.1 Điện nước:
Trang 4SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 2
Nguồn điện sử dụng chính của tòa nhà lấy từ mạng lưới điện thành phố, ngoài ra còn có một máy phát điện cung cấp điện khi cần thiết đặt ở tầng trệt Hệ thống cấp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ
Nguồn nước sử dụng hàng ngày sử dụng nguồn nước thành phố Bơm lên bể nước đặt ở tầng mái và từ bể chứa này nước được lấy cung cấp cho các hộ bằng hệ thống bơm áp lực Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC
Ngoài ra còn có hồ nước đặt ở tầng trệt dùng để chữa cháy
1.4.2 Thông gió và chiếu sáng
Thông gió: Công trình được lấy gió chủ yếu thông qua hệ thống thông gió được bố trí
tại thang bộ chính cũng như các logia ở các căn hộ
Chiếu sáng: Các căn hộ được bố trí đèn điện các loại ở các phòng, hành lang và cầu
thang Ngoài ra công trình còn được bố trí đèn trang trí trong và ngoài công trình Bằng việc
bố trí hợp lý các bancon, logia và các cửa kính lấy sáng đã tạocho công trình có nguồn ánh sáng đáng kể
1.4.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Công trình được trang bị hệ thống báo cháy tự động bao gồm : đầu báo khói, báo nhiệt, còi, chuông được đặt ở các căn hộ, hành lang và cầu thang Nếu có sự cố cháy thì các thiết bị này đưa tín hiệu xuống trung tâm báo cháy của công trình, nước từ bể chứa mái tự động xả xuống đến các vòi phun cố định
Ngoài ra, công trình còn bố trí thêm các bình chữa cháy khô CO2 nhầm can thiệp kịp thời những trường hợp cấp thiết
Trang 5S9 S7
S10 S8
S10 S10
S11
S1
S12
S13 S14 S13
S6 S2 S9 S7 S10 S8 S10 S10
S11 S1 S12
S1
S5 S1
S1
S4 S3
S3 S3
S6 S2
S9 S7
S10 S8
S10 S10
S11 S1 S12 S15
2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997: Chiều rộng tối thiểu của dầm chịu lực không chọn nhỏ hơn 220 mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện.Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm.Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3
Trang 6SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 4
Do mặt bằng kiến trúc bố trí khá phức tạp, nhịp dầm khá lớn, trong nhiều phòng có bố trí tường ngăn và tường nhà vệ sinh vì vậy ngoài hệ dầm chính chịu lực ta bố trí thêm hệ dầm phụ
kê lên dầm chính ở ngay những vị trí có tường ngăn
Chọn sơ bộ kích thước dầm theo công thức sau : d
d
m
Trong đó : - md : hệ số phụ thuộc vào tính chất khung và tải trọng
- md = (8÷12) đối với hệ dầm chính, khung 1 nhịp
- md = (12÷16) đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp
1(
Bề rộng bd (mm)
Tiết diện chọn
bd x hd (mm)
Dầm phụ 8.4 (16÷20) (420÷525) (112.5÷225) 200 x 450
2.3 Sơ bộ chọn chiều dày sàn:
Căn cứ vào ô bản có kích thước lớn nhất ta chọn sơ bộ chiều dày của bản sàn theo công thức sau :
D = (0.8 ÷ 1.4) Phụ thuộc vào tải trọng Ta chọn D = 0.9
m = (40 ÷ 45) Đối với bản kê
Trang 7 Với các ô sàn không có lớp bêtông chống thấm :
Bảng 1.2: Cấu tạo sàn không có lớp bê tông chống thấm
STT Các lớp cấu tạo sàn Chiều dày
d ( )m
Trọng lượng riêng
Trang 8SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 6
Với các ô sàn có lớp bêtông chống thấm (sàn vệ sinh):
Bảng 1.3: Cấu tạo sàn có lớp bê tông chống thấm
tt
g
2( KN m / )
Do bố trí dầm như trên, nên tường ngăn phòng sẽ được xây trực tiếp lên sàn mà không
có dầm phụ đở tường Do vậy mà ta sẽ quy tải trọng tường thành tải tập trung sau đó chia cho diên tích của ô sàn Ta xem nó như tỉnh tải phân bố đều trên sàn
Tải trọng do tường truyền vào sàn
Trang 9Bảng 1.4: Tải trọng tường tác dụng lên ô sàn
Chiều dài tường
lt (m)
Diện tích ô sàn S(m2)
γt KN/m3
Trang 10SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 8
Đối với các phòng có công năng như: phòng khách, phòng ngủ, bếp, phòng giặt, phòng
vệ sinh (thuộc các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 Bảng 3 TCVN 2737 – 1995) Theo
Điều 4.3.4 TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 được phép giảm
xuống bằng cách nhân với hệ số khi diện tích chịu tải A của sàn lớn hơn 9mA1 2:
9
6 0 4 01
Trang 11 Nguyên tắc phân loại ô sàn:
Nếu l2 / l1 2: bản làm việc 2 phương
Nếu l2 / l1 > 2: bản làm việc 1 phương
Trong đó l1 và l2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn
Số hiệu
ô sàn
Tĩnh tải 2( KN m / )
Hoạt tải
tt
p
2( KN m / )
Tổng tải
q
2( KN m / )
Trang 12SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 10
Đối với bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) thì tra các hệ số để tìm giá trị moment nhịp và moment gối Từ các giá trị moment đó ta tính thép
Đối với bản làm việc 1 phương (bản loại dầm) thì cắt 1 dải bản rộng 1m ra để tìm moment gối, moment nhịp Từ các giá trị moment đó ta tính thép
h h
Liên kết các cạnh Sơ đồ tính
Trang 14SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 12
Mômen dương lớn nhất ở giữa bản:
S5 4.1 4.2 1.024 9 0.01828 0.01752 0.04266 0.0406 S6 3.8 4.2 1.105 9 0.01946 0.01599 0.04511 0.03697 S7 3.8 4.2 1.105 9 0.01946 0.01599 0.04511 0.03697 S8 3.8 4 1.053 9 0.01874 0.01704 0.04378 0.03927 S9 3.8 4.2 1.105 9 0.01946 0.01599 0.04511 0.03697 S10 3.8 4 1.053 9 0.01874 0.01704 0.04378 0.03927
M2( KNm )
MI ( KNm )
MII ( KNm )
Trang 15L ) để tính toán ta cắt một dải thẳng góc với phương cạnh ngắn
có bề rộng 1m và xem bản như một dầm ngàm 2 đầu nhịp là cạnh ngắn ô sàn
h h
Liên kết các cạnh Sơ đồ tính
Trang 16SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 14
2 1
124
q
2( KN m / )
g M
Khả năng chịu nén : Rb 14.5( MPa )
Khả năng chịu kéo : Rbt 1.05( MPa )
1 Cốt thép chọn tính toán :
AI nếu ≤10 →Rs=225 (Mpa)
AII nếu >10 →Ra=280 (Mpa)
Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn.Gọi a là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo cho đến mép ngoài của sàn chịu kéo, ta chọn a = 15mm
h0 = hb –a =100 -15 =85 (mm) Các công thức tính toán :
2 0
MR
Trang 17M2 1.367 85 1000 14.5 225 0.013 0.993 79 8 200 252 0.30
Trang 18SVTH : Hoàng Trọng Huy MSSV : 0851030033 Trang 16
Mnh
1.12 85 1000 14.5 225 0.011 0.995 65 8 200 252 0.30
Mg 2.24 85 1000 14.5 225 0.021 0.989 130 8 200 393 0.46 S12
Trang 20CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
3.1 CÁC THƠNG SỐ DÙNG LÀM CƠ SỞ TÍNH TỐN:
Theo TCXDVN 2737 – 1995, TCVN 356 – 2005 trình bày ở phần trên
3.2 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC:
3.2.1 Mặt bằng cầu thang bộ:
VẾ 1
DCT
SÀN TẦNG DƯỚI
SÀN TẦNG TRÊN
1200 3000
Trang 21( Do mãi khi tính đến phần khung, công trình quá nhiều vách nên giảng viên hướng dẫn cho phép bỏ vách phần cầu thang Nên vẫn xem như vách bao quanh ở phần này.)
3.2.2 Chọn kích thước tiết diện các cấu kiện:
Chiều dày của bản thang là : hb = 120 mm
Chiều cao mỗi bậc thang là : hbậc = 170 mm
Chiều dài bậc thang là : lbậc = 300 mm
Kích thước của vế thang :
vth vth
H tg
h
b = (2÷3)
Chọn h = 300mm và b =300mm
3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG:
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiệng (hay còn gọi là bản thang):
Trang 22Hình 3.3 Các lớp cấu tạo bản thang
Trọng lượng bậc thang (gồm cả đá mài và vữa lót trên mỗi bậc)
Với γtb = 1800 daN/m3
g bậc = (TL 1 bậc số bậc) / L = [0, 5.0,17.0, 3.1800].10 132.9
2
Với L là chiều dài bản thang theo phương nghiêng, L = 3.453m
Bảng 1.Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo
ptc = 300 daN/m2 [Lấy theo Bảng 3, TCVN 2737-1995]
Hoạt tải tính toán
ptt = ptc.n
Trang 23
Bảng 2: Tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Tương tự như bản thang ta có hoạt tải tiêu chuẩn: ptc = 300 daN/m2
Hoạt tải tính toán:
q = 837.4 daN/m = 8.374 KN/m tt
q = cn 819.3 daN/m = 8.193 KN/m
Tính vế 1:
Trang 248.374 3.15 8.19 1.35 21.28 20.12 (KN)
Moment ở gối: M g 0.4Mmax 0.4 23.48 9.39 kNm
Tính vế 1: kiểm tra lại bằng phần mềm Etabs
Trang 26 Giả thiết tính toán:
Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo a = 15 mm
Chiều cao có ích của tiết diện : ho = hbt – a = 120 – 15 = 105 mm
Bề rộng tính toán của dải bản: b = 1000 mm
Achọns
(mm2/m )
Tính vế 2:
Trang 27q bt
13503150
Trang 29 Giả thiết tính toán:
Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo: a = 40mm
Chiều cao có ích của tiết diện:
s
R b h R
Trang 30 Với: R 0, 632- Tra bảng ứng với γb = 0.9; Nhóm cốt thép CII và cấp độ bền bê tông B25
Q = 0,6 1 1,2 300.260 = 56160 N < Qmax = 62350N ( không thỏa)
Do đó phải đặt cốt đai theo tính toán
Khoảng cách giữa các cốt đai:
sct
1502150
smax=
Q
h b
b f
= [1,5 x1 x1,05 x0.9x300 x2602] / 62350 = 461 (mm) smin = 150 (mm) Chọn s = 150 (mm)
Kiểm tra điều kiện đặt cốt xiên
Khả năng chịu lực của cốt đai:
Do Qswb > Qmax = 62350 N nên không cần tính cốt xiên, cốt đai chịu đủ lực cắt
Ta chọn a150 trong khoảng 1
4 nhịp dầm và đai 6 a200 ở đoạn giữa nhịp
Trang 31Chương 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
4.1 Lựa chọn kích thước bể nước:
Tính toán dung tích bể nước dựa trên tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33 : 2006 ( cấp
nước mạng lưới ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế ) Tra tiêu chuẩn cấp nươc theo
đầu người
Ta có lượng nước tiêu chuẩn theo đầu người là 200 lít/người.ngày.đêm
Công trình có 11 tầng, 10 tầng sinh hoạt và 1 tầng kỹ thuật
Vậy ta có số người toàn chung cư là: 530 người
Lượng nước sinh hoạt toàn chung cư là: 530*180 =95 ( m 3)
Lượng nước cần cho chữa cháy tính cho một vòi phun q = 2.5 l/s đảm bảo việc phun
nước liên tục trong vòng 10 Phút ta lấy 20% lượng nước sinh hoạt = 95*20/100=
19 ( m 3)
Vậy tổng lượng nước cung cấp cho chung cư là: 95+19 = 114 ( m 3)
Chọn kích thước bể (8.2x4 x1.8)m đặt trên mái.Bể 1 được bố trí giữa khung trục 3-4 và
khung trục D’-E, Bể 2 đối xứng với bể 1 được bố trí giữa khung trục 3-4 và khung trục
4.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI
4.1.1 Xác định sơ bộ chiều dày bản:
Trang 324.2 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI:
4.2.1 Bản Nắp
Tải trọng:
Tĩnh tải: gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được tính toán trong bảng sau:
Bảng 4.1 Tải trọng các lớp cấu tạo bản nắp
STT Các lớp cấu tạo
( )m
3( KN m / ) n
tt bn g
2( KN m / )
Trang 33 Nội lực:
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi;
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
Tỷ số 2 1
L L
Hệ số 91
s
R R
(đối với thép CI); max r. b 3.27%
s
R R
Trang 34Bảng 4.3 Chi tiết vật liệu
Eb
2( KN m / ) R Rs 2
( KN m / )
Rsc
2( KN m / )
Es2
Trong đó ta chọn bề dày lớp bê tông bảo vệ là a=15 mm Ta có ho=h-a=100-15=85mm
Cốt thép gia cường cho lỗ thăm:
Chọn thép gia cường là 2 12 có Fgc=226 (mm2) cho mỗi phương, đoạn neo có chiều dài là : lneo 30d = 30 x 12 = 360(mm)
700 4.7 3 150
d s
d s
h h h h
Sàn ngàm vào dầm, sơ đồ tính là ô bản số 9
Trang 35 Tải trọng tác dụng lên bản đáy:
Tĩnh tải:
Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
Bảng 4.5 Tải trọng các lớp cấu tạo bản đáy
STT Các lớp cấu tạo sàn Chiều dày i
gtt(KN/m2)
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
qbd = 23.269 KN/m2
P = qbd ld ln = 23.269 x 4 x 4.1 = 381.16(KN)
Trang 36Theo phương cạnh ngắn:
M1 = m91.P
MI = k91.P Theo phương cạnh dài:
Tỷ số 2 1
L L
Hệ số 91
o b b m
bh R
Trang 37 Kiểm tra độ võng của bản đáy
Độ võng của bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức :
Trang 38 Khu vực Tp.HCM thuộc vùng II-A, ảnh hưởng bão yếu nên lấy áp lực gió tiêu chuẩn
W0= 83 daN/m2 Địa hình dạng C (ở trung tâm thành phố có nhiều công trình cao tầng chung quanh, bị che chắn mạnh)
n nh
Trang 39 Tính toán cốt thép
- Bản thành được tính toán như cấu kiện chịu uốn
- Từ M ta tính được:
;2
o b b m
bh R
Trang 404 4.45 2 8.9( / ) 2