Bộ đề thi học kỳ 2 lớp 6 môn Sinh năm 2018 có đáp án nhằm đánh giá kết quả học tập của các em học sinh trước khi tham dự kỳ kiểm tra học kỳ. Để ôn tập kiến thức và tự đánh giá năng lực học tập chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 2 sắp tới, mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo đề thi.
Trang 2
MA TRẬN ĐỀ ĐỀ XUẤT KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017-2018MÔN: SINH HỌC 6
THẤP
VẬN DỤNG CAO
những điềukiện cần cho sựnảy mầm củahạt
1 đ
Giải thích vậndụng vào sảnxuất
Nêu được đặcđiểm chính củatừng ngành1,25đ
So sánh được
cơ quan sinhdưỡng và sinhsản của thông
2đ
TÔNG ĐIỂM
TỈ LỆ%
1,25đ12,5%
2,25đ22,5%
Trang 3Câu 1 Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào? Vì sao sau khi gieo hạt gặp trời
mưa to, đất bị ngập úng thì phải tháo hết nước?(2 đ)
Câu 2: Kể tên các ngành thực vật đã học (từ thấp đến cao)? Nêu đặc điểm chính
của mỗi ngành.( 2,5 đ)
Câu 3: so sánh cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây thông và cây
dương xỉ (3,5đ).
Câu 4: Từ những hiểu biết của mình về tác dụng của thực vật đối với con người và
động vật là học sinh em cần làm gì để bảo vệ cây xanh? (2đ)
Trang 4
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC
2017-2018 MÔN: SINH HỌC 6 Câu 1: - điều kiện bên ngoài để hạt nảy mầm: có độ ẩm thích hợp, thoáng khí,
nhiệt độ phù hợp ( 0,5đ).
- Điều kiện bên trong : chất lượng hạt giống phải đảm bảo ( 0,5đ).
- Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to phải tháo nước ngay vì hạt ngập trong nước
sẽ thiếu ô xi để hô hấp nên hạt sẽ bị thối.( 1đ)
Câu 2: 2,5 đ
- Ngành tảo: thực vật bậc thấp chưa có rễ, thân, lá, sống dưới nước ( 0,5đ).
- Ngành Rêu: Thực vật bậc cao, có than, có lá, có rễ giả, chưa có mạch dẫn,
sinh sản bằng bào tử ( 0,5đ).
- Ngành Dương xỉ: có rễ thật, có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử ( 0,5đ).
- Ngành Hạt trần: Rễ, than, lá phát triển, có mạch dẫn, cơ quan sinh sản là nón,
sinh sản bằng hạt, hạt nằm trên lá noãn hở ( 0,5đ).
- Ngành Hạt kín: rễ, than lá, phát triển đa dạng, có hoa, có quả, hạt, hạt nằm
trong quả, nên hạt được bảo vệ tốt ( 0,5đ).
Câu 3: A, cơ quan sinh dưỡng: (3,5đ)
Giống nhau:
- Thân đều có mạch dẫn (0,5đ)
Khác nhau: lập được bảng so sánh mỗi ý (0,25 đ)
thân Lá Rễ Cây thông Thân gỗ Hình kim Rễ cọc, dài,
khỏe Cây dương xỉ Thân rễ Lá già và lá non Rễ cọc ngắn
B, Cơ quan sinh sản:
Giống nhau:
- Chưa có hoa, quả (0,5đ)
Khác nhau: lập được bảng so sánh mỗi ý (0,25 đ)
Cơ quan sinh sản
Sinh sản bằng
Cây thông nón Hạt
Cây dương xỉ Túi bào tử Bào tử
Câu 4: Tùy theo nhận thức và cách trình bày ý tưởng giáo viên có thể chấm tối đa
2 điểm cho câu trả lời.
Trang 5Năm học 2017-2018
Điểm:
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1) Khoanh tròn vào các câu trả lời đúng nhất sau:
Câu 1: Sau khi thụ tinh, bộ phận nào của hoa sẽ tạo thành quả?
a/ Noãn b/ Bầu nhụy c/ Đầu nhụy d/ Nhụy
Câu 2: Hạt gồm các bộ phận nào sau đây?
a/ Vỏ hạt, lá mầm, phôi nhũ b/ Thân mầm, lá mầm, chồi mầm
c/ Vỏ hạt, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ d/ Vỏ hạt và phôi
Câu 3: Quả mọng là loại quả có đặc điểm:
a/ Quả mềm khi chín vỏ dày chứa đầy thịt quả b/ Quả có hạch cứng bọc lấy hạt c/ Vỏ quả khô khi chín d/ Quả chứa đầy nước
câu 4: Trong các nhóm quả sau nhóm nào toàn quả khô nẻ?
a/ Quả lúa, quả thìa là, quả cải b/ Quả bông, quả đậu hà lan, quả cải
c/ Quả me, quả thìa là, quả dâm bụt d/ Quả cốc, quả me, quả mùi
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cây thông:
a/ Thân gỗ b/ Cơ quan sinh sản là bào tử
c/ Có hoa, quả, hạt d/ Cơ quan sinh sản là nón
Câu 6: Cây nào sau đây có hại cho sức khỏe con người?
a/ Cây thuốc bỏng b/ Cây bông hồng
c/ Cây thuốc phiện d/ Cây ngò gai
Câu 7: Cơ quan sinh sản của dương xỉ là:
a/ Nón b/ Bào tử c/ Túi bào tử d/ Hoa
Câu 8: Quả nào sau đây thuộc quả khô nẻ?
a/ Quả xoài b/ Quả đào c/ Quả đu đủ d/ Quả đậu bắp
2) Điền các từ sau vào chỗ trống cho thích hợp trong nội dung sau: (1 điểm)
Các từ cần điền (đa dạng, khai thác, giảm sút, tàn phá, bảo vệ)
Ở nước ta có sự ……… về thực vật khá cao, trong đó nhiều loài có giá trị nhưng bị
Trang 6
……….do bị khai thác và môi trường sống của chúng bị ……… nhiều loài trở nên hiếm Do vậy chúng ta cần phải ……….sự đa dạng của thực vật nói chung
và thực vật quý hiếm nói riêng
II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: Giữa cây hạt trần và cây hạt kín có những đặc điểm gì phân biệt? Đặc điểm nào là
quan trọng nhất ở cây hạt kín? Vì sao? (2 điểm)
Câu 2: Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào? (2 điểm)
Câu 3: Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của thực vật? (2 điểm)
Câu 4: Nhà bạn Lan có trồng loại đậu đen và đậu xanh Vì sao nhà bạn Lan phải thu
hoạch các loại đậu đó trước khi quả chín? (1 điểm)
Trang 7- Đặc điểm có hoa, quả, hạt nằm trong quả ở thực vật hạt kín là
quan trọng Vì được bảo vệ tốt hơn
1,5đ
0,5đ
2 Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm:
- Điều kiện bên trong: Chất lượng hạt tốt
- Điều kiện bên ngoài: Nhiệt độ, độ ẩm (nước), và không khí thích
hợp
0,5đ1,5đ
3 Bảo vệ sự đa dạng thực vật: (2 điểm)
- Ngăn chặn chặt phá rừng
- Bảo vệ môi trường sống của thực vật
- Hạn chế khai thác bùa bãi các loại thực vật quý hiếm
- Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, khu bảo tồn
- Cấm buôn bán xuất khẩu các loài đặc biệt quý hiếm
- Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia
bảo vệ thực vật
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,5đ0,5đ
4 Vì khi chín vỏ quả tự nứt ra làm hạt rơi ra ngoài 1đ
BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 6
ĐỀ SỐ 1
Trang 8
TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH ĐỀ THI GIỮA HK2 NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: SINH HỌC LỚP 6Thời gian làm bài: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Dương xỉ được xếp vào nhóm:
Câu 4 Đặc điểm giúp nhận biết cây hai lá mầm:
A Phôi của hạt có hai lá mầm B Phôi của hạt có lá mầm
C Phôi của hạt có một lá mầm D Phôi của hạt có ba lá mầm
Câu 5 Cấu tạo nón đực của thông có màu:
Câu 7 Cây thuộc lớp hai lá mầm:
A Ngô B Đậu C Lúa D Dừa
Câu 8 Cây thuộc lớp một lá mầm:
A Ngô B Đậu C Me D Mận
Câu 9 Cắt dọc nón cái thông quan sát, ta thấy cấu tạo gồm:
A Trục nón, vảy, túi phấn
B Trục nón, túi phấn, noãn
Trang 9Câu 11 Cơ quan sinh sản của rêu:
A Nón B Túi bào tử C Bào tử D Hạt
Câu 12 Thực vật có cấu tạo cơ quan sinh dưỡng là rễ giả:
A Cây rêu B Cây dương xỉ
C Cây thông D Cây bàng
Câu 13 Hiện tượng nào mô tả tác hại của tảo?
A Cung cấp khí ôxi
B Là thức ăn của cá và động vật ở nước
C Làm phân bón, thuốc
D Sinh sản quá nhanh gây hiện tượng “nước nở hoa”
Câu 14 Em hiểu thế nào về tảo đơn bào?
A Cấu tạo cơ thể gồm nhiều tế bào
B Cấu tạo cơ thể gồm nhiều tế bào, luôn có chất diệp lục
C Cấu tạo cơ thể gồm một tế bào, luôn có chất diệp lục
D Cấu tạo cơ thể gồm hai tế bào trở lên
Câu 15 Nhóm quả có đặc điểm thích nghi với cách phát tán nhờ động vật:
A Quả khô, quả châm bầu, quả đậu
B Quả ổi, quả xoài, quả mít
C Quả đậu xanh, quả mận, quả mít
D Quả sầu riêng, quả chò, quả đậu bắp
Câu 16 Khi quan sát đặc điểm của vỏ quả, hãy cho biết những quả thuộc nhóm quả
hạch?
A Quả bơ, quả táo, quả xoài, quả chôm chôm
B Quả chôm chôm, quả đậu, quả cà chua
Trang 10
C Quả chuối, quả đu đủ, quả chanh, quả dưa hấu
D Quả bơ, quả sầu riêng, quả đu đủ
II TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1/ (1,0 điểm) Quan sát cấu tạo hạt đậu đen và hạt ngô Em hãy mô tả các bộ phận
của chúng?
Câu 2/ (1,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa lớp một lá mầm và lớp hai lá mầm?
Câu 3/ (1,5 điểm) Hãy phân tích đặc điểm của quả và hạt thích nghi với cách phát tán
nhờ gió, nhờ động vật và tự phát tán?
Câu 4/ (1,0 điểm) Khi quan sát mặt dưới lá dương xỉ già Hãy trình bày sự sinh sản và
phát triển của cây dương xỉ
Câu 5/ (1,0 điểm) Bạn Cát Tường nói “Khi thu hoạch đậu xanh phải thu hoạch trước khi
quả chín khô” Theo em bạn Cát Tường nói đúng hay sai? Giải thích vì sao?
Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 6 I/ TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Trang 11
Câu 1
- Hạt gồm có vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
- Vỏ ở phía ngoài và chức năng bảo vệ
- Phôi gồm rễ mầm, thâm mầm, chồi mầm và lá mầm, chức năng duy
trì nòi giống
- Chất dinh dưỡng dự trữ trong lá mầm ở hạt đỗ đen, chất dinh dưỡng
dự trữ trong phôi nhũ ở hạt ngô có chức năng chứa chất dự trữ
0.250.250.250.25
0.250.250.250.5
Câu 3
- Quả và hạt phát tán nhờ động vật có đặc điểm: Quả có hương vị
thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng là thức ăn cho động vật hoặc gai hay
nhiều móc bám vào lông động vật,
VD: Quả xấu hổ, quả ké, quả ớt
- Quả và hạt phát tán nhờ gió đặc điểm là quả có cánh hoặc túm lông
nhẹ nên có thể bị gió thổi đi rất xa
VD: Quả trâm bầu, hạt hoa sữa, quả bồ công anh
- Quả và hạt tự phát tán có đặc điểm: Vỏ quả có khả năng tự tách
hoặc mở ra để cho hạt tung ra ngoài
VD: Quả chi chi, quả cải, quả đậu
- Dương xỉ sinh sản bằng bào tử, cơ quan sinh sản là túi bào tử
- Mặt dưới lá dương xỉ có những đốm chứa túi bào tử Vách túi bào
tử có 1 vòng cơ có tác dụng đẩy bào tử bay ra khi túi bào tử chín
0.250.75
Trang 12
Bào tử rơi xuống dất sẽ nảy mầm và phát triển thành nguyên tản rồi
từ đó mọc ra cây dương xỉ con
Trang 13
I Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Câu 1 Quả thịt có đặc điểm:
A Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng
B Khi chín thì vỏ dày, cứng
C Khi chín thì vỏ dày, mềm, chứa đầy thịt quả
D Khi chín thì vỏ khô, mềm, chứa đầy thịt quả
Câu 2 Nhóm quả gồm toàn quả khô là:
A Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua
B Quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải
C Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi
D Quả bông, quả thìa là, quả đậu Hà Lan
Câu 3 Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái được gọi
là:
A Sinh sản vô tính B Sinh sản sinh dưỡng
C Sinh sản hữu tính D Nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Câu 4 Nhóm cây gồm toàn cây một lá mầm là:
A Cây dừa cạn, cây rẻ quạt B Cây dừa cạn, cây tre
C Cây rẻ quạt, cây xoài D Cây rẻ quạt, cây tre
Câu 5 Nhóm cây gồm toàn cây hai lá mầm là:
A Cây xoài, cây lúa B Cây lúa, cây ngô
C Cây mít, cây xoài D Cây mít, cây ngô
Câu 6: Cây trồng có nguồn gốc từ:
A Cây trồng có nguồn gốc từ cây dại B Cây trồng rất đa dạng
C Cây trồng có nguồn gốc nhập ngoại D Cây trồng nhiều hơn cây dại
Câu 7 Các điều kiện nào sau đây cần cho hạt nảy mầm:
A Đất, nước, không khí C Nước, không khí, nhiệt độ lạnh
B Độ ẩm, không khí và nhiệt độ thích hợp D Nước, không khí và nhiệt độ
Câu 8 Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
Trang 14
A Đài, tràng, nhị, nhuỵ
B Bầu nhuỵ và noãn sau khi được thụ tinh
C Bao phấn, hạt phấn, bầu và đầu nhuỵ
D Cả A, B, C sai
Câu 9 Nhóm thực vật đầu tiên sống trên cạn, có rễ giả, chưa có hoa, sinh sản bằng bào
tử?
A Tảo B Dương xỉ C Rêu D Hạt trần
Câu 10: Thực vật hạt kín tiến hóa hơn cả vì:
A Có nhiều cây to và sống lâu năm
B Có sự sinh sản hữu tính
C Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn
D Có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản cấu tạo phức tạp, đa dạng; có khả năngthích nghi với các điều kiện sống khác nhau trên Trái Đất
Câu 11 Vai trò của các chất hữu cơ do TV chế tạo:
A Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất, xây dựng
B Cung cấp thức ăn cho động vật người
C Cung cấp nguyên liệu làm thuốc
D Cả A, B, C
Câu 12: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là đặc trưng nhất đối với cây Hạt trần.
A Lá đa dạng B Có sự sinh sản hữu tính
C Có hạt hở, chưa có hoa, chưa có quả D Có rễ, thân, lá thật; có mạch dẫn
II Phần tự luận (7,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm) Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất?
Câu 3 (2,5 điểm) So sánh điểm khác nhau của cây thuộc lớp 1 lá mầm và cây thuộc lớp 2
lá mầm? Cho 2 - 3 ví dụ về cây thuộc lớp 1 lá mầm và cây thuộc lớp 2 lá mầm?
Câu 1 (3,0 điểm) Tại sao người ta nói “thực vật góp phần chống lũ lụt và hạn hán”? Em
làm gì để góp phần bảo vệ môi trường nơi ở và trường học?
BIỂU ĐIỂM – ĐÁP ÁN:
Trang 15- Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan
- Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
→ Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây
Câu 2: (2,5 điểm)
- Kiểu gân lá - Gân lá song song - Gân lá hình mạng
Ví dụ - Lúa, ngô, tre, hành - Xoài, me, ổi, cam
Câu 3: (3,0 điểm)
* Thực vật góp phần hạn chế hạn hán, lũ lụt vì:
- Hệ rễ cây rừng hấp thụ nước và duy trì lượng nước ngầm trong đất Lượng nước này sau
đó chảy vào chỗ trũng tạo thành sông, suối góp phần tránh hạn hán
- Ngoài tác dụng giữ nước của rễ, sự che chắn dòng chảy nước do mưa của cây rừng gópphần hạn chế lũ lụt
* Trồng cây đi đôi với bảo vệ, chăm sóc đồng thời tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp trongtrường học
ĐỀ SỐ 3
Phòng GD&ĐT Bố Trạch
TRƯỜNG TH-THCS HƯNG TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ IINĂM HỌC: 2013 - 2014Môn: Sinh học 6Thời gian 45 phút
Câu 1 (2,0 điểm) Hạt gồm những bộ phận nào?
Trang 16
Câu 2 (1,5 điểm) Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? Câu 3 (3,0 điểm) So sánh cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản rêu - dương xỉ? Câu 4: (3,5 điểm)
a Nêu các vai trò của thực vật đối với động vật và lấy ví dụ minh họa
b Trình bày cấu tạo và hình thức dinh dưỡng của nấm
Đáp án đề kiểm tra 45 phút học kì 2 môn Sinh học lớp 6 Câu 1 (2,0 điểm)
- Hạt gồm vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dư trữ (0,5 điểm)
- Phôi gồm: Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và lá mầm (1,0 điểm)
- Chất dinh dưỡng dư trữ nằm ở lá mầm hoặc phôi nhủ (0,5 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm)
- Điều kiện ngoại cảnh: Đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
- Điều kiện của hạt: Hạt chắc, còn phôi, không bị sâu mọt
Câu 3 (3,0 điểm)
* Giống (1,0 điểm)
- Đã phân hóa rễ, thân, lá Có diệp lục
- Chưa có hoa, quả, hạt
- Sinh sản bằng bào tử
Trang 17- Thân và lá có cấu tạo đơn giản
- Lá chỉ có 1 lớp tế bào, 1 đường gân
giữa
- Thân, lá chưa có mạch dẫn
- Cơ quan sinh sản nằn ở ngọn cây
bào tử nảy mầm thành sợi
- Rễ thật, rễ có nhiều lông hút
- Thân và lá có cấu tạo phức tạp
- Lá có nhiều lớp tế bào, lá chia thùy
- Có mạch dẫn
- Cơ quan sinh sản nằm dưới mặt lá, bào tử nảymầm thành nguyên tản
Câu 4
a (2,0 điểm): Vai trò của thực vật đối với động vật:
- Cung cấp khí ôxi cho động vật hô hấp (0,25 điểm)
VD: Chim, thú, (0,25 điểm)
- Cung cấp thức ăn cho động vật (0,25 điểm)
VD: Bò ăn cỏ, thỏ ăn cà rốt (0,25 điểm)
- Cung cấp nơi ở cho động vật (0,25 điểm)
VD: Khỉ, nhiều loài kiến, mối, sóc ở trên cây (0,25 điểm)
- Cung cấp nơi sinh sản cho động vật (0,25 điểm)
VD: Chim làm tổ, đẻ trứng ở trên cây (0,25 điểm)
b (1,5 điểm): Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng của nấm
* Cấu tạo:
- Gồm những sợi không màu (0,25 điểm)
- Một số ít có cấu tạo đơn bào (0,25 điểm)
- Không chứa chất diệp lục (0,25 điểm)
* Dinh dưỡng:
- Bằng cách kí sinh (0,25 điểm)
- Hoại sinh (0,25 điểm)
- Hoặc cộng sinh (0,25 điểm)
Trang 18
ĐỀ SỐ 4
PHÒNG GD&ĐT TP NHA
TRANGTRƯỜNG THCS ÂU CƠ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2013 – 2014 Môn : SINH HỌC – LỚP 6
Thời gian: 45 phút
I/Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm) Học sinh chọn câu đúng rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1: Để bảo vệ sự đa dạng của thực vật cần phải?
a Ngăn chặn phá rừng, xây dựng các vườn thực vật…
b Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm
c Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng
d Cả a, b và c
Câu 2: Chất hữu cơ do thực vật chế tạo ra có ý nghĩa gì trong tự nhiên?
a Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất, xây dựng