Đề thi học kì 1 có đáp án môn Toán 8 Phòng GD & ĐT Đại Lộc 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 8 có đáp án chi tiết Phòng GD & ĐT Đại Lộc – Quảng Nam năm học
2015 – 2016 Thời gian làm bài 90 phút Thầy cô và các em tham khảo như sau.
Xem thêm: Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa 8 có đáp án
Phòng GD & ĐT Đại Lộc – Quảng Nam
Đề Thi Học Kì 1
Môn: Toán – Lớp 8
Thời gian làm bài 90 phút
Câu 1: (1,5đ) Thực hiện các phép tính sau:
a) x2 (5x3 – x – 6)
b) (x2 – 2xy + y2).(x – y)
c) (8a4 + 12a3 – 36a2) : 4a2
Câu 2: (2đ) Phân tích các sau đa thức thành nhân tử:
a) y4 – 16y2 ; b) y2 + 12y + 36 – 49y2
Câu 3: (2đ) Cộng, trừ các phân thức sau:
Câu 4: (1đ)
Tìm các giá trị của x để biểu thức :
P = (x – 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6) có giá trị nhỏ nhất Tìm giá trị nhỏ nhất đó
Câu 5: (3,5đ)
Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM , I là trung điểm AC, K là trung điểm AB,
E là trung điểm AM Gọi N là điểm đối xứng của M qua I
a) Chứng minh tứ giác AKMI là hình thoi
b) Tứ giác AMCN, MKIC là hình gì? Vì sao?
c) Chứng minh E là trung điểm BN
d) Tìm điều kiện của ΔABC để tứ giác AMCN là hình vuông ABC để tứ giác AMCN là hình vuông
—— HẾT —–
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN 8
PHÒNG GD & ĐT ĐẠI LỘC
Trang 2Câu Nội dung Điểm
1
(1,5điểm)
a) x2(5x3 – x – 6) = x2 5x3 – x2.x – x2.6 = 5x5 – x3 – 6x2 b) (x2 – 2xy + y2).(x – y )
= x.(x2 – 2xy + y2) – y.(x2 – 2xy + y2)
= x3 – 2x2y + xy2 – x2y + 2xy2 – y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 c) (8a4 + 12a3 – 36a2) : 4a2 = … = 2a2 + 3a – 9
0,5đ
0,5đ
0,5đ
2
(2điểm)
a) y4 – 16y2
= y2(y2 – 16)
= y2(y – 4)(y + 4)
0,5đ 0,5đ
b) y2 + 12y + 36 – 49y2
= (y2 + 12y + 36 ) – 49y2
= (y + 6)2 – (7y)2
= (y + 6 – 7y)(y – 6 + 7y)
0,25đ 0,25đ 0,5đ
3
(2điểm)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 30,25đ
0,25đ
0,25đ
4
(1điểm)
P = (x – 1)(x + 6)(x + 2)(x + 3)
= (x2 + 5x – 6)(x2 + 5x + 6) = (x2 + 5x)2 – 36
Ta thấy (x2 + 5x)2 ≥ 0 nên P = (x2 + 5x)2 – 36 ≥ -36
Do đó Min P = -36 khi (x2 + 5x)2 = 0
Từ đó ta tìm được x = 0 hoặc x = -5 thì Min P = -36
0,5đ
0,5đ
5
Trang 4a) – C/m tứ giác AKMI là hình bình hành
Vì có MK // AI và MK = AI – C/m hai cạnh kề bằng nhau để suy ra AKMI là hình thoi
0,5đ 0,25đ
b) – C/m được AMCN là hình bình hành
chỉ ra được AMCN là hình chữ nhật
– C/m được MKIC là hình bình hành
0,5đ
0,25đ
c)– C/m AN // = MC
– Lập luận suy ra AN // = MB – Suy ra ANMB là hình bình hành – Lập luận suy ra E là trung điểm BN
0,5đ 0,25đ 0,25đ
d) AMCN là hình vuông
⇔ AM = MC
⇔ AM = 1/2 BC ΔABC để tứ giác AMCN là hình vuông ABC vuông cân tại A
⇔
0,5đ