1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bao Bì Ghi nhãn MSMV Hàng Hóa

103 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu về nguồn gốc nguyên liệu: Dấu hiệu này được sử dụng trong trường hợp hàng hóa được làm bằng một loại nguyên liệu và nguyên liệu quyết định chất lượng của hàng hóa, quyết định đế

Trang 1

BAO BÌ - GHI NHÃN – MSMV HÀNG HÓA

PHÂN LOẠI HÀNG HÓA.

BAO BÌ HÀNG HÓA.

GHI NHÃN.

MSMV HÀNG HÓA.

Trang 2

PHÂN LOẠI HÀNG HÓA.

Khái niệm:

Ý nghĩa:

Những dấu hiệu phân loại:

Nguyên tắc phân loại:

Các hệ thống phân loại hàng hóa:

Phân loại và kí mã hóa hàng hóa:

Trang 3

Khái niệm:

Phân loại hàng hóa là phân chia 1 đối tượng hàng hóa nào đó thành những bộ phận, những tập hợp nhỏ hơn theo 1 dấu hiệu đặc trưng.

* Để có thể phân loại từ cao -> thấp có thể dùng các

thuật ngữ:

Ngành hàng  Phân ngành  Nhóm hàng 

Phân nhóm  Lọai  Kiểu  Dạng.

Trang 4

Ý nghĩa:

Phân loại hàng hóa đúng sẽ có tác dụng tích cực đến nhiều mặt hoạt động của xã hội: nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, lưu thông, tiêu dùng cũng như quản lí.

Trang 5

Những dấu hiệu phân loại:

(1) Dấu hiệu công dụng: bất kì hàng hóa nào cũng đều có công dụng.

-Lĩnh vực sử dụng hàng hóa.

-Mục đích sử dụng.

-Đối tượng sử dụng.

-Điều kiện sử dụng.

-Cách thức sử dụng.

Trang 6

Những dấu hiệu phân loại:

(2) Dấu hiệu về nguồn gốc nguyên liệu:

Dấu hiệu này được sử dụng trong trường hợp

hàng hóa được làm bằng một loại nguyên liệu và nguyên liệu quyết định chất lượng của hàng hóa, quyết định đến tính chất vận chuyển và bảo quản.

Trang 7

Những dấu hiệu phân loại:

(3) Dấu hiệu về thành phần hóa học:

Có một số hàng hóa, thành phần hóa học quyết định đến phẩm chất, công dụng thì có thể dùng dấu hiệu này để phân loại.

Trang 8

Những dấu hiệu phân loại:

(4) Dấu hiệu về đặc điểm sản xuất:

Thường vẫn tồn tại những công nghệ khác nhau để sản xuất ra cùng 1 loại sản phẩm.

(5) Dấu hiệu về đặc điểm kết cấu:

Dấu hiệu này thường dùng trong phân loại máy móc, thiết bị.

Trang 9

Những dấu hiệu phân loại:

(6) Dấu hiệu về nguyên lí làm việc:

Dấu hiệu này thường dùng trong phân loại máy móc, thiết bị.

Ngoài các dấu hiệu trên còn có thể dùng các dấu hiệu khác nữa như: trạng thái hàng hóa, khối

lượng hàng hóa, địa danh sản xuất …

Trang 10

Nguyên tắc phân loại:

* Phải xác định mục đích khi xây dựng hệ thống phân loại hàng hóa: phân loại để làm gì? Phân

loại để tổ chức sx, để tổ chức tiêu thụ, để tổ chức bảo quản …

* Trong mỗi khâu phân loại hàng hóa chỉ được

phân chia theo một dấu hiệu duy nhất: nguyên tắc này nêu rõ khi phân chia 1 nhóm hàng phải giữ

nguyên dấu hiệu trong suốt quá trình.

Trang 11

Nguyên tắc phân loại:

* Việc dùng các dấu hiệu trong hệ thống phân loại

cần tuân thủ nguyên tắc: dấu hiệu mang tính khái

quát dùng ở bậc cao, dấu hiệu mang tính cụ thể dùng

ở bậc thấp.

Một hệ thống phân loại cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

-Hệ thống phân loại phải phù hợp với thực tế.

-Hệ thống phân loại phải đảm bảo tính khoa học.

-Hệ thống phân loại phải ổn định trong một khoảng

thời gian thích hợp.

Trang 12

Các hệ thống phân loại hàng hóa:

* Hệ thống phân loại quốc gia: mỗi quốc gia

thường công bố 1 hệ thống phân loại chính thức dùng trong công tác thống kê kinh tế.

Đặc điểm: thường dừng lại ở bậc cao, không phân loại chi tiết.

Trang 13

Các hệ thống phân loại hàng hóa:

* Hệ thống phân loại dùng trong thương mại và hệ thống phân loại dùng cho mục đích nghiên cứu học tập: thường có đến bảy bậc, rất chi tiết.

Trang 14

Các hệ thống phân loại hàng hóa:

* Hệ thống phân loại quốc tế: bao gồm 5 bậc:

Ngành hàng  nhóm hàng  Phân nhóm  Mặt hàng  Số hiệu hàng hóa.

Hàng hóa trong hệ thống được mã hóa.

Trang 15

Phân loại và kí mã hóa hàng hóa:

Cùng với phân loại thường tiến hành ký mã hoá

hàng hoá Ký mã hoá là phương tiện phân loại bổ sung, làm cho hệ thống phân loại trở nên trực quan hơn, dễ nhận biết, đảm bảo tiện lợi trong kinh

doanh, trong tính toán thông tin

Trang 16

Phân loại và kí mã hóa hàng hóa:

Con số chỉ loại hàng Con số chỉ mặt hàng

Con số chỉ phân nhóm Con số chỉ nhóm ngành

Con số chỉ ngành hàng

Trang 17

BAO BÌ HÀNG HÓA.

• KHÁI NIỆM

• YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BAO BÌ

• PHÂN LOẠI BAO BÌ

• KÍ MÃ HIỆU GHI TRÊN BAO BÌ

Trang 18

KHÁI NIỆM

Bao bì là phương tiện đi cùng với hàng hóa để bảo vệ, bảo quản và giới thiệu hàng hóa từ khi sản xuất đến khi tiêu dùng.

Trang 19

YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BAO BÌ

- Bảo vệ được số lượng và chất lượng hàng hóa.

- Phải tránh được ảnh hưởng xấu của môi trường, của quá

trình bảo quản vận chuyển hàng hóa … Thuận tiện cho việc tháo mở bao bì và sử dụng sản phẩm.

- Bảo đảm được chức năng thông tin quảng cáo hàng hóa.

- Trọng lượng tương đối của bao bì phải nhỏ nhất.

- Giá thành bao bì rẻ, thích hợp thị hiếu của người tiêu dùng.

- Thuận tiện cho việc giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ hàng

hóa.

Trang 20

PHÂN LOẠI BAO BÌ

Trang 21

Gồm có:

- Bao bì ngoài (bao bì gián tiếp).

- Bao bì trong (bao bì trực tiếp, bao bì đơn

vị)

Trang 22

Gồm có:

- Bao bì sử dụng một lần.

- Bao bì sử dụng nhiều lần.

Trang 23

Gồm có:

- Bao bì chuyên dùng.

- Bao bì thông thường.

Trang 24

Gồm có:

- Bao bì bằng gỗ.

- Bao bì bằng cót ép.

- Bao bì bằng vải, đay, gai, cói.

- Bao bì bằng kim loại.

- Bao bì bằng giấy.

- Bao bì bằng chất dẻo.

- Bao bì bằng thủy tinh, gốm.

- Bao bì bằng tre, mây, nứa.

Trang 26

* Dựa vào tính chất thương phẩm: bao bì có tính chất

thương phẩm và bao bì không có tính chất thương phẩm.

* Theo mức độ thấm nước: bao bì không thấm nước, bao

bì có thể thấm nước, bao bì dễ thấm nước.

* Theo chất lượng: bao bì loại tốt, bao bì loại trung bình,

bao bì loại xấu.

* Theo dạng hình học: bao bì hình hộp chữ nhật, bao bì

hình lập phương, bao bì hình trụ đứng hoặc nằm ngang, …

Trang 28

* Dạng homopolyme:

- PE: gồm LDPE, LLDPE, MDPE, HDPE

LDPE: low density polyethylene LLDPE: linear low density polyethylene MDPE: medium density polyethylene

HDPE: high density polyethylene

* Bao bì plastic (bao bì bằng chất dẻo)

Trang 30

* Dạng copolyme:

EVA: ethylene + vinylaxetat

EAA: ethylene + axit acrylic

EMA: ethylene + methylacrylate

………

* Bao bì plastic (bao bì bằng chất dẻo)

Trang 31

- Là loại bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng, đảm bảo chất lượng tươi,

nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và

vitamin từ nguồn nguyên liệu.

- Bao bì nhẹ, có tính bảo vệ môi trường, tiện

ích cho sử dụng, chuyên chở, phân phối và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài.

* Bao bì ghép nhiều lớp (bao bì tetra pak/ tetra brik)

Trang 32

Gồm 7 lớp:

- Lớp 1: màng HDPE: chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh bị trầy xước.

- Lớp 2: giấy in ấn: trang trí và in nhãn.

- Lớp 3: giấy carton: tạo hình dáng hộp, lớp này có độ cứng và dai, chịu đựng được những va chạm cơ học.

- Lớp 4: màng PE: lớp keo kết dính giữa giấy carton và

màng Al.

* Bao bì ghép nhiều lớp (bao bì tetra pak/ tetra brik)

Trang 33

Gồm 7 lớp:

- Lớp 5: màng Al: ngăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi.

- Lớp 6: Ionomer: lớp keo kết dính giữa màng nhôm và

màng PE trong cùng.

- Lớp 7: LDPE: cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.

* Bao bì ghép nhiều lớp (bao bì tetra pak/ tetra brik)

Trang 34

KÍ MÃ HIỆU GHI TRÊN BAO BÌ

Tùy thuộc vào loại bao bì để chứa đựng hàng: là bao bì cứng, mềm, bao bì làm bằng gỗ kim loại, giấy … và tùy thuộc vào loại hàng chứa đựng trong bao bì mà các nhà SX thống nhất ghi kí hiệu hướng dẫn trên bao bì 1 cách cụ thể.

Trang 35

35

Trang 46

THỰC HÀNH

Trang 47

47

Trang 54

GHI NHÃN.

• NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

• NHÃN HÀNG HÓA (NHÃN CHỈ DẪN)

• THƯƠNG HIỆU

Trang 55

Ghi nhãn được thể hiện qua 2 khái niệm:

- Nhãn hiệu hàng hoá.

- Nhãn hàng hoá (nhãn chỉ dẫn).

Trang 56

NHÃN HIỆU HÀNG

HÓA (NHHH) NHÃN HÀNG HÓA (NHH)

* Khái niệm:

- Là những dấu hiệu dùng

để phân biệt hàng hóa,

dịch vụ cùng loại của các

cơ sở sản xuất kinh doanh

khác nhau

- Dấu hiệu có thể là từ

ngữ, hình ảnh hay sự kết

hợp của các yếu tố đó

được thể hiện bằng một

hoặc nhiều màu sắc

bì để thể hiện các thông tincần thiết chủ yếu về hànghóa đó

56

Trang 57

NHÃN HIỆU HÀNG

HÓA (NHHH) NHÃN HÀNG HÓA (NHH)

* Đặc điểm:

- Là từ ngữ, con số cách điệu

(có màu hay không màu).

- Là hình ảnh đặc thù (có màu

hay không màu).

- Là sự kết hợp chữ và từ ngữ.

- Được trình bày cách điệu và

hình ảnh (có màu hay không

- Tên hàng hóa.

- Tên và địa chỉ của Thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.

- Định lượng hàng hóa.

- Thành phần cấu tạo.

- Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.

- Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản.

- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

- Xuất xứ của hàng hóa (nơi sản xuất) Thường bao gồm cả nhãn hiệu hàng hóa Cụ thể, dễ hiểu. 57

Trang 58

58

Trang 62

62

Trang 63

NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

- Không đúng với bản chất.

- Không rõ ràng.

- Không đủ nội dung bắt buộc

- Không đúng kích cỡ, ngôn ngữ.

- Bị tẩy xóa, sửa đổi

- Sử dụng trái phép nhãn hiệu hàng hóa đã được pháp luật bảo hộ.

- Thay đổi nhằm lừa dối.

- Trùng với nhãn hàng hóa khác

Trang 64

* Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa.

- Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước phải được viết bằng tiếng Việt Nam, tùy theo yêu cầu của từng loại

hàng hóa có thể viết thêm bằng tiếng nước ngoài nhưng kích thước phải nhỏ hơn

- Nhãn hàng hóa xuất khẩu, có thể viết bằng ngôn ngữ của nước, vùng nhập khẩu hàng hóa đó nếu có thỏa

thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa

Trang 65

- Đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông, tiêu thụ ở

thị trường Việt Nam thì ngôn ngữ trình bầy trên nhãn

hàng hóa được áp dụng một trong các cách thức sau đây:

+ Khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, thương nhân cần yêu cầu để phía cung cấp hàng chấp thuận ghi trên phần nhãn nguyên gốc các thông tin thuộc nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt Nam

+ Trường hợp không thỏa thuận được thì thương nhân nhập

khẩu hàng hóa phải làm nhãn phụ ghi những thông tin thuộc

nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt Nam đính kèm theo nhãn

nguyên gốc bằng tiếng nước ngoài của hàng hóa đó trước khi

đưa ra bán hoặc lưu thông ở thị trường

Trang 66

THƯƠNG HIỆU NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

(NHHH)

Thương hiệu là một cái tên, từ

ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc

hình vẽ kiểu thiết kế,… hoặc tập

hợp của các yếu tố trên nhằm

xác định và phân biệt hàng hóa

hoặc dịch vụ của một người bán

hoặc nhóm người bán với hàng

hóa và dịch vụ của các đối thủ

cạnh tranh”

(Theo hiệp hội Marketing Hoa Kì)

Là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau.

Dấu hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hay sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

66

THƯƠNG HIỆU?

Trang 67

Một thương hiệu có thể được cấu tạo bởi 2 phần:

* Phát âm được: là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như :

+ Tên công ty.

+ Câu khẩu hiệu.

+ Đoạn nhạc hát đặc trưng và yếu tố phát âm được

+ Kiểu dáng thiết kế bao bì.

+ Các yếu tố nhận biết khác.

Trang 68

1 C OCA -C OLA : Q UỐC TỊCH M Ỹ V ẪN BẢO VỆ ĐƯỢC VỊ TRÍ SỐ MỘT TRONG BẢNG XẾP HẠNG

100 THƯƠNG HIỆU LỚN NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2008, NHƯNG DOANH SỐ CỦA C OCA

C OLA ĐANG BỊ ĐE DỌA ,

DO NHU CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG THAY ĐỔI

T HÀNH CƠNG VỚI SẢN PHẨM C OKE Z ERO CHƯA

ĐỦ BÙ ĐẮP CHO TÌNH TRẠNG MẤT THỊ PHẦN CỦA SẢN PHẨM C OCA -

C OLA C LASSIC

68 Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

Sản phẩm Coca Cola đang cĩ mặt ở nhiều nước trên thế giới

Trang 69

Thương hiệu Microsoft gắn với tỷ phú giàu nhất nước Mỹ Bills Gates

2 Microsoft: Quốc tịch Mỹ Việc trình làng hệ điều hành Windows Vista, cùng với sản phẩm Xbox, đã giúp tập đồn phần mềm Microsoft giữ vững

vị trí số một thế giới trong lĩnh vực phần mềm

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

Trang 70

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

Thương hiệu IBM

3 IBM: Quốc tịch

Mỹ Thương hiệu IBM luơn khiến người tiêu dùng cĩ cảm giác an tâm

và tin cậy Với phần mềm tốt, server ổn định và dịch vụ phức hợp, IBM tự tin cĩ mặt trong top 10 năm nay

Trang 71

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

GE với mục tiêu trở thành thương hiệu thân thiện với trái đất

4 GE: Quốc tịch

Mỹ Với chiến lược tấn cơng mạnh mẽ vào thị trường

Trung Quốc và nỗ lực lớn trong chính sách bảo vệ mơi trường, hãng điện

tử GE đặt mục tiêu trở thành thương hiệu “thân thiện với trái đất”

Trang 72

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

Nokia đã cĩ mặt ở nhiều nước trên thế giới

5 Nokia: Quốc tịch

Phần Lan Nokia áp dụng chính sách tấn cơng mạnh mẽ vào mọi phân khúc thị trường,

từ bình dân đến cao cấp, từ các thiết bị di động đa phương tiện phục vụ khách hàng thượng lưu, đến những sản phẩm điện thoại di động giá rẻ dành cho các nước đang và kém phát triển

Trang 73

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

Toyota - Tập đồn Ơtơ lớn nhất Nhật Bản

6 Toyota: Quốc tịch Nhật Bản Các vấn đề liên quan đến chất lượng đang là mối quan tâm hàng đầu của tập đồn ơtơ lớn nhất xứ Phù Tang

- Toyota này Lịng tin của người tiêu dùng đối với thương hiệu Toyota

và chiến lược đẩy mạnh phát triển dịng xe hybrid (kết hợp động cơ xăng- điện) đã giúp Toyota vượt qua nhiều thương hiệu trong ngành cơng nghiệp xe hơi để cĩ mặt trong top những thương hiệu đứng đầu thế giới, bên cạnh Mercedes- Benz.

Trang 74

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

7 Intel: Quốc tịch

Mỹ Intel đã khẳng định vị trí là nhà sản xuất chip hàng đầu thế giới,

nhưng các nhãn hiệu con của Intel, như Viiv và Core vẫn chưa cĩ chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Intel đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Trang 75

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

Sản phẩm của Tập đồn ăn nhanh - McDonald's

8 McDonald's: Quốc tịch Mỹ McDonald đang trên đường mở rộng hình ảnh thương hiệu, khơng chỉ bĩ gọn trong các sản phẩm bánh mỳ kẹp (burgers- and-fries) mà đang nghiên cứu phát triển nhiều loại thực phẩm chức năng và thay đổi phong cách của hệ thống nhà hàng cho phù hợp với thời đại mới.

Trang 76

cứ địa hạt nào mà họ nhìn thấy có triển vọng trong “Xứ sở thần tiên”,

từ phim ảnh đến công viên giải trí Và chiến lược này của hãng đã thu về “trái ngọt” khi lọt vào Top nh ững thương hiệu nổi tiếng nhất th ế giới

Trang 77

Một số thương hiệu đứng đầu thế giới

10 Mercedes-Benz:

Quốc tịch Đức Một loạt sản phẩm mới

đã giúp hãng xe hơi hạng sang của Đức lấy lại danh tiếng về chất lượng, nhưng doanh số của hãng trong nửa đầu năm nay mới chỉ tăng 1,8%

Mercedes - Thương hiệu số một tại Đức

Trang 78

MÃ SỐ – MÃ VẠCH.

• MÃ SỐ

• MÃ VẠCH

Trang 79

79

Trang 80

MÃ SỐ HH (ARTICLE NUMBER CODE)

Mã số hàng hóa là dãy con số dùng để phân định hàng hóa.

Aùp dụng trong quá trình luân chuyển hàng hóa: người sx  buôn bán  lưu kho  phân phối  bán lẻ  người tiêu dùng.

Trang 81

* Mã số HH có các tính chất:

- Là con số duy nhất đặc trưng cho hàng

hóa.

- Bản thân của mã số chỉ là 1 dãy số đại

diện cho hàng hóa, không liên quan đến đặc điểm của hàng hóa.

Trang 82

* Hiện nay trong thương mại thế giới

chủ yếu áp dụng 2 hệ thống mã số hàng hóa sau:

- Hệ thống UPC (Universal Product Code).

- Hệ thống EAN (European Article Number).

Trang 84

84

Trang 85

Số kiểm tra (C) có ý nghĩa về quản lí đối với việc đăng nhập, đăng xuất của các loại sản

phẩm hàng hoá của từng loại doanh nghiệp

Cách tính số kiểm tra (C) cho mã EAN – 13 và EAN – 8 như thế nào?

Trang 86

Ví dụ: Mã số 8 9 3 3 4 8 1 0 0 1 0 6 – C

Trang 87

Bước 1 Từ phải sang trái, cộng tất cả các số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra)

Bước 2 Nhân kết quả nhận được ở bước 1 với 3

Bước 3 Cộng các số còn lại

Bước 4 Cộng kết quả bước 2 và bước 3

Bước 5 Lấy bội số của 10 và lớn hơn kq bước 4, trừ đi kq bước 4, kết quả là số kiểm tra

* Cách tính số kiểm tra (C) cho mã EAN – 13 và EAN – 8.

Trang 89

Trong trường hợp này mã số EAN – 13 có MSHH đầy đủ là:

8 9 3 3 4 8 1 0 0 1 0 6 3

Trang 90

90

Trang 91

* Mã quốc gia (P):

Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia (P) phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN - International) cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này Mã số quốc gia của Việt Nam là 893.

Trang 92

92

Trang 94

* Mã doanh nghiệp (M):

Do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ Ơû Việt Nam, mã số doanh nghiệp do EAN – VN cấp cho các doanh nghiệp là thành viên của mình.

Trang 95

* Mã mặt hàng (I):

Do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa của mình, nhà sản xuất phải đảm bảo cho mỗi hàng hóa chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào Thông thường để dễ quản lí, người ta hay đánh mã sản phẩm từ 00000 đến

99999 Như vậy có thể có tới 100.000 chủng loại sản phẩm khác nhau đối với một nhà sản xuất.

Ngày đăng: 30/12/2018, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w